Thử Nghiệm Quy Trình Nuôi Rô Phi Dòng Nghiệp Trong Lồng Tại Hồ Núi Cốc: Hướng Dẫn Chi Tiết

Luận văn nghiên cứu quy trình nuôi rô phi dòng đường nghiệp trong lồng tại hồ Núi Cốc, đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích nghiên cứu

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.1.3.1. Ý nghĩa khoa học
1.1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Phân loại

2.1.2. Đặc điểm hình thái

2.1.3. Tập tính ăn

2.1.4. Đặc điểm sinh trưởng

2.1.5. Nhiệt độ

2.1.6. Độ pH

2.1.7. Oxy hòa tan

2.1.8. Cách trị một số loại bệnh thường gặp trên cá rô phi

2.1.8.1. Bệnh xuất huyết
2.1.8.2. Bệnh viêm ruột
2.1.8.3. Bệnh trùng bánh xe
2.1.8.4. Bệnh trùng quả dưa
2.1.8.5. Bệnh sán lá đơn chủ

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp theo dõi

3.4.3. Phương pháp xác định tỷ lệ nuôi sống

3.4.4. Phương pháp cân khối lượng

3.4.5. Phương pháp đo pH, nhiệt độ nước, oxy hòa tan

3.4.6. Phương pháp tính các chỉ tiêu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả theo dõi môi trường trong lồng thí nghiệm

4.1.1. Biến động nhiệt độ nước

4.1.2. Biến động giá trị pH

4.1.3. Biến động hàm lượng oxy hòa tan

4.2. Tăng trưởng và tỷ lệ sống cá rô phi thí nghiệm

4.2.1. Tăng trưởng cá rô phi thí nghiệm

4.2.2. Tỷ lệ sống cá rô phi thí nghiệm

4.2.3. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)

4.2.4. Chi phí sản xuất

4.2.5. Các khoản chi phí trong mô hình nuôi cá rô phi

4.2.6. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá rô phi

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

appendix.1. Tài liệu tiếng việt

appendix.2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Nuôi rô phi dòng nghiệp tại hồ Núi Cốc

Nghiên cứu tập trung vào nuôi rô phi dòng nghiệp trong lồng nuôi cá tại hồ Núi Cốc, một hồ chứa nước ngọt lớn ở Thái Nguyên. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của quy trình nuôi cá sử dụng hai loại thức ăn: thức ăn tự chế và thức ăn công nghiệp. Nghiên cứu này nhằm xác định khả năng thích nghi, sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi trong điều kiện nuôi lồng tại hồ Núi Cốc.

1.1. Đặc điểm của rô phi dòng nghiệp

Rô phi dòng nghiệp là thế hệ F1 của hai loài Oreochromis aureaus và Oreochromis niloticus, có tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng chống bệnh và chịu lạnh cao. Cá có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, và vây đuôi có sọc đen. Đây là dòng cá được ưa chuộng trong nuôi trồng thủy sản do hiệu quả kinh tế cao.

1.2. Quy trình nuôi cá lồng

Quy trình nuôi cá lồng tại hồ Núi Cốc bao gồm việc bố trí lồng bè, theo dõi môi trường nước, và quản lý thức ăn. Nghiên cứu sử dụng hai loại thức ăn để so sánh hiệu quả: thức ăn tự chế và thức ăn công nghiệp. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, và tốc độ tăng trưởng của cá.

II. Kỹ thuật nuôi rô phi trong lồng

Kỹ thuật nuôi rô phi trong lồng đòi hỏi sự chú ý đến các yếu tố môi trường và quản lý thức ăn. Nghiên cứu đã theo dõi biến động nhiệt độ, pH, và hàm lượng oxy hòa tan trong nước. Kết quả cho thấy cá rô phi có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi lồng tại hồ Núi Cốc, đặc biệt là khi sử dụng thức ăn công nghiệp.

2.1. Quản lý môi trường nước

Nhiệt độ nước thích hợp cho nuôi rô phi dao động từ 20-32°C, với pH từ 6.5-8.5. Hàm lượng oxy hòa tan cần duy trì trên 5mg/l để đảm bảo sự phát triển của cá. Nghiên cứu đã ghi nhận sự biến động của các yếu tố này trong suốt quá trình nuôi.

2.2. Hiệu quả kinh tế

Sử dụng thức ăn công nghiệp giúp cá rô phi tăng trưởng nhanh hơn và giảm hệ số thức ăn (FCR). Điều này mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với thức ăn tự chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nuôi cá lồng tại hồ Núi Cốc có tiềm năng lớn trong việc phát triển thủy sản bền vững.

III. Thử nghiệm nuôi cá và kết quả

Thử nghiệm nuôi cá được tiến hành trong 180 ngày, với hai lồng nuôi sử dụng thức ăn khác nhau. Kết quả cho thấy cá rô phi sử dụng thức ăn công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao hơn và tỷ lệ sống đạt trên 90%. Nghiên cứu cũng đánh giá chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi lồng.

3.1. Tăng trưởng và tỷ lệ sống

Cá rô phi sử dụng thức ăn công nghiệp đạt trọng lượng trung bình 1.4kg/con sau 6 tháng, trong khi cá sử dụng thức ăn tự chế chỉ đạt 1.1kg/con. Tỷ lệ sống của cá trong cả hai lồng đều cao, chứng tỏ khả năng thích nghi tốt của rô phi dòng nghiệp.

3.2. Chi phí và lợi nhuận

Chi phí sản xuất bao gồm thức ăn, nhân công, và bảo trì lồng nuôi. Sử dụng thức ăn công nghiệp giúp giảm chi phí thức ăn và tăng lợi nhuận. Nghiên cứu kết luận rằng nuôi cá lồng tại hồ Núi Cốc là mô hình kinh tế hiệu quả, có thể nhân rộng trong tương lai.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu về nuôi rô phi dòng nghiệp trong lồng tại hồ Núi Cốc, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả nuôi trồng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong ngành thủy sản, đặc biệt là ở các vùng có điều kiện tương tự.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu biết về sinh trưởng và thích nghi của rô phi dòng nghiệp trong điều kiện nuôi lồng. Đây là cơ sở để phát triển các quy trình nuôi cá hiệu quả hơn trong tương lai.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển nuôi cá lồng tại các hồ chứa nước ngọt khác. Điều này giúp tăng sản lượng thủy sản, cải thiện thu nhập cho người dân và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

02/03/2025
Luận văn thử nghiệm quy trình nuôi rô phi dòng đường nghiệp trong lồng tại hồ núi cốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cá rô phi là tên gọi chung của khoảng 80 loài cá thuộc họ Cichlidae, có nguồn gốc Châu Phi. Mặc dù cá có nguồn gốc từ Châu Phi, nhƣng chúng lại đƣợc nuôi tập trung chủ yếu ở 2 khu vực chính đó là các nƣớc châu Á và Nam Mỹ, trong đó sản lƣợng cá rô phi ở các nƣớc châu Á chiếm đến 80% sản lƣợng cá rô phi trên toàn thế giới. Hệ có khoảng trên 100 nƣớc trên thế giới nuôi cá rô phi với các loài khác nhau nhƣng chủ yếu tập trung vào các loài cá rô phi vằn. Cá rô phi đƣợc coi là đối tƣợng thủy sản có tiềm năng to lớn cho tiêu thụ nội địa và cho xuất khẩu nên đang đƣợc đầu tƣ nghiên cứu phát triển mạnh trong thế kỷ 21 (Fitzsimmons, 2000) [18].

Cá rô phi là loài cá nuôi nƣớc ngọt quan trọng có sản lƣợng cao thứ hai sau nhóm cá chép. Trong thập niên từ 2002 đến 2011, sản lƣợng cá rô phi tăng từ 1,115 triệu tấn lên 3,2 triệu tấn, đạt tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng trung bình 28,7%/năm. Những năm gần đây sản lƣợng cá rô phi tăng trƣởng sản lƣợng trung bình >25%/năm, trở thành đối tƣợng nuôi chủ lực của nhiều quốc gia. Hiện nay, cá rô phi đã đƣợc nuôi ở trên 100 nƣớc trên thế giới, trong đó Trung Quốc và các nƣớc còn lại ở châu Á là khu vực sản xuất cá rô phi lớn nhất, chiếm 75% tổng sản lƣợng cá rô phi thế giới.

Sự tăng trƣởng nhanh về sản lƣợng cá rô phi ngoài những đóng góp quan trọng từ công nghệ nuôi, tăng mức độ thâm canh và siêu thâm canh, công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp phát triển, còn có sự đóng góp quan trọng từ các chƣơng trình chọn giống. Nhiều tính trạng đã đƣợc cải thiện vƣợt bậc sau chọn giống, đặc biệt là tính trạng tăng trƣởng, tỷ lệ sống cao, sức chống chịu, kháng bệnh tốt… Bên cạnh đó công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính đực bằng hooc môn cũng dần đƣợc thay thế bằng công nghệ c 2 lai khác loài giữa cá rô phi Oreochromis niloticus và cá Rô phi xanh Oreochromis aureus tạo ra con lai có tỷ lệ giới tính đực >95%. Hiện có rất nhiều dòng rô phi đƣợc nuôi ở Việt Nam, trong đó dòng rô phi Đƣờng Nghiệp đang đƣợc ƣa chuộng hơn cả với ƣu điểm tốc độ tăng trƣởng nhanh, khả năng chống bệnh và chịu lạnh cao. Bản chất, rô phi Đƣờng nghiệp là thế hệ F1 của 2 loài Oreochromis aureaus và Oreochromis niloticus và có khả năng phân tính đực cái.

Sản xuất giống rô phi Đƣờng nghiệp xuất hiện đầu tiên ở Phillipine, sau đó công nghệ đƣợc chuyển giao sang Trung Quốc. Dòng rô phi này mới đƣợc đƣa về nuôi và sản xuất giống ở Việt Nam trong vòng 2-3 năm trở lại đây nhƣng đã nhanh chóng đƣợc bà con nông dân chọn nuôi thay thế cho những dòng cá rô phi trƣớc đây do những ƣu việt của nó. Rô phi đơn tính dòng Đƣờng nghiệp có tốc độ tăng trƣởng trung bình cao khoảng 1-1,4kg/con/6 tháng, gấp 1,4 - 1,6 lần dòng GIFT vẫn đƣợc nuôi trên địa bàn, năng suất đạt 20 - 20,7 tấn/ha. Cá có thời gian nuôi ngắn, hệ số tiêu tốn thức ăn thấp, ít bị phân đàn thuận lợi cho quá trình chăm sóc, quản lý và thu hoạch.

Rô phi đơn tính Đƣờng Nghiệp là loài cá dễ nuôi, có khả năng thích ứng với mùa đông ở Miền Bắc. Giống cá này đƣợc nhiều đánh giá cho là có hiệu quả kinh tế cao, có triển vọng nhân ra diện rộng, tạo hƣớng đi mới cho nhiều vùng nuôi trồng thủy sản.Vì vậy, cá đạt năng suất cao và mang lại giá trị kinh tế giúp bà con cải thiện cuộc sống. Để hiểu biết thêm về khả năng thích nghi và sinh trƣởng của cá rô phi Đƣờng Nghiệp tại Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thử nghiệm quy trình nuôi rô phi dòng Đƣờng Nghiệp trong lồngtại hồ Núi Cốc”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích nghiên cứu - Thấy đƣợc hiệu quả kinh tế của nuôi thƣơng phẩm cá rô phi đơn tính Dòng đƣờng nghiệp sử dụng 2 loại thức ăn tự chế và thức ăn tổng hợp. - Thấy đƣợc khả năng thích nghi và sinh trƣởng của cá rô phi đơn tính dòng Đƣờng nghiệp tại Thái Nguyên. - Xác định tỷ lệ sống và sự phát triển của cá trong giai đoạn nuôi thƣơng phẩm. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững quy trình kỹ thuật nuôi cá rô phi đơn tính thƣơng phẩm.

- Nắm vững kỹ thuật về chuẩn đoán và điều trị bệnh cho cá rô phi đơn tính. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá mức độ thích nghi, khả năng sinh trƣởng cá rô phi dòng Đƣờng Nghiệp trong lồng tại hồ Núi Cốc. Đây là những nghiên cứu ban đầu về sinh trƣởng của cá rô phi dòng Đƣờng nghiệp khi sử dụng hai loại thức ăn là thức ăn tự chế và thức ăn công nghiệp.

Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để đánh giá khả năng nuôi cá Rô phi dòng Đƣờng Nghiệp trong lồng bè trên hồ Núi Cốc, là cơ sở để áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Đánh giá đƣợc tốc độ sinh trƣởng của cá Rô phi sử dụng hai loại thức ăn tự chế và công nghiệp. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Cơ sở khoa học 2.Phân loại Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, hiện chúng đƣợc nuôi tại hơn 100 quốc gia trên thế giới. Dựa vào đặc điểm sinh sản và hình thái học ngƣời ta chia cá rô phi thành 3 giống(Trewavas, 1983) [25]: giống Tilapia đẻ trứng bám vào giá thể; Giống Sarotherodon cá đực hay cá cái ấp trứng trong miệng; Giống Oreochromis cá cái ấp trứng trong miệng. Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 80 loài cá rô phi dòng cichlidae nhƣng chỉ có khoảng 10 loài có giá trị kinh tế trong nuôi trồng thủy sản(Macintosh và Little, 1995) [21]. Hệ thống phân loại cá rô phi đơn tính dòng Đƣờng nghiệp nhƣ sau: Bộ cá vƣợc: PerciForms Bộ phụ: Percoidae Họ: Cichlidae Giống: Oreochormis Loài: Con lai F1 giữa loài cá rô phi O.

Niloticus (cá mẹ) có nguồn gốc Đài Loan. Đặc điểm hình thái Cá rô phi đơn tính Đƣờng nghiệp có thân hình màu hơi tím, vẩy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lƣng xuống bụng. Vây đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dƣới và phân bố khắp vi đuôi. Vây lƣng có những sọc trắng chạy song song trên nền xám đen.

Viền vây lƣng và vây đuôi có màu hồng nhạt.1: Cá rô phi đơn tính dòng Đƣờng Nghiệp 2. Tập tính ăn Cá rô phi là loài ăn tạp, thức ăn của chúng chủ yếu là thực vật phù du, động vật phù du, mùn bã hữu cơ, ấu trùng côn trùng, động vật đáy. Khi trƣởng thành cá ăn mùn bã hữu cơ lẫn các loại tảo lắng ở đáy ao, ấu trùng côn trùng, thực vật thủy sinh (Nguyễn Văn Hảo, 2009) [4]. Tuy nhiên trong ao nuôi cá ăn cả thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp.

Đặc điểm sinh trưởng Cá rô phi đơn tính dòng Đƣờng Nghiệp có tốc độ tăng trƣởng trung bình cao khoảng 125-142g/con/tháng, gấp 1,4 -1,6 lần rô phi đơn tính dòng Gift, năng suất đạt khoảng 20 tấn/ha. Có thời gian nuôi ngắn, hệ số tiêu tốn thức ăn thấp, ít bị phân đàn thuận lợi cho quá trình chăm sóc, quản lý và thu hoạch. Sự sinh trƣởng của cá rô phi mang tính đặc trƣng của loài, các loài rô phi khác nhau có tốc độ sinh trƣởng khác nhau. niloticus có tốc độ tăng trƣởng nhanh và vƣợt trội so với loài O.

Cá rô phi loài O. niloticus có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất c 6 sau đó đến O. Trong cùng một loài các dòng khác nhau cũng có tốc độ tăng trƣởng khác nhau. Khi nghiên cứu về sự sinh trƣởng của 3 dòng cá O.

niloticus là dòng Egypt, dòng Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một điều kiện nuôi cho thấy dòng Egypt có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Ghana (Khater và Smitherman, 1998 trích theo Lê Ngọc Khánh, 2013) [7]. Nghiên cứu về sinh trƣởng ở Philippin đối với cá O. niloticus dòng Israel, dòng Singapore và dòng Đài Loan kết quả cho thấy dòng Israel có tốc độ tăng trƣởng tốt nhất, kém nhất là dòng Đài Loan (Tayamen và Guerrero, 1998)[26]. Khi so sánh tốc độ sinh trƣởng và hệ số thức ăn của cá rô phi O.

niloticus chọn giống dòng GIFT và dòng không đƣợc chọn giống, kết quả cho thấy cá chọn giống dòng GIFT có tốc độ sinh trƣởng nhanh hơn và hệ số thức ăn cũng thấp hơn so với dòng cá không chọn giống (Ridha, 2004 trích theo Lê Thanh Hải, 2007) [5]. So sánh sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá rô phi GenoMar và Superme Tilapia dòng GST1 và GST3, kết quả cũng cho thấy dòng GST3 có ƣu thế vƣợt trội cả về sinh trƣởng và tỷ lệ sống (Zimmermann và Natividad, 2004)[27]. Ở Việt Nam khi nghiên cứu về tốc độ sinh trƣởng của các dòng cá O. niloticus, cá rô phi dòng GIFT sinh trƣởng nhanh nhất, tiếp đến là dòng Việt và dòng Thái, sinh trƣởng chậm nhất là dòng Ai (Nguyễn Công Dân, 1998) [2].

So sánh về tốc độ tăng trƣởng của con lai các dòng cá rô phi bằng phƣơng pháp lai khác loài cũng cho những kết quả khác nhau ở các dòng con lai. Tốc độ tăng trƣởng của con lai giữa cá ♂ O. aureus x ♀ GIFT lớn hơn con lai giữa cá♂O. niloticus Thái và thấp nhất là con lai giữa ♂O.

Pullin (1998) [23] cho rằng con lai giữa O.aureus có ƣu thế về sinh trƣởng tốt hơn sovới bố mẹ của chúng. Theo Suat Dikel (2001) (trích theo Lê Thanh Hải, 2007) [5] khi so sánh tốc độ sinh trƣởng của con lai 3 dòng rô phi: O. aureus và con lai giữa ♂ O. niloticus thì tốc độ tăng trƣởng ở con lai khác loài là lớnnhất.

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2007) [5], giai đoạn nuôi thƣơng phẩm NOVIT 4 có tốc độ sinh trƣởng cao nhất đạt 1,9g/con/ngày, kế đến là dòng GIFT đạt 1,65g/con/ngày và thấp nhất dòng Việt đạt 1,44g/con/ngày. Nhiệt độ Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-32oC. Khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao từ 8 - 42oC, cá chết rét ở 5,5oC và bắt đầu chết nóng ở 42oC. Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trƣởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh.

Cá rô phi là loài cá có nguồn gốc nhiệt đới nên khả năng thích nghi với nhiệt độ cao tốt hơn với nhiệt độ thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thử Nghiệm Quy Trình Nuôi Rô Phi Dòng Nghiệp Trong Lồng Tại Hồ Núi Cốc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nuôi trồng cá rô phi trong môi trường lồng, nhấn mạnh các phương pháp và kỹ thuật tối ưu để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Bài viết không chỉ trình bày các bước thực hiện mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cá, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và chăm sóc cá trong điều kiện nuôi lồng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và quản lý tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh bắc giang, nơi cung cấp thông tin về phân bố và sử dụng đất nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện mê linh thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác các hệ thống tưới trên địa bàn huyện nam sách tỉnh hải dương sẽ cung cấp những giải pháp hữu ích cho việc quản lý và khai thác tài nguyên nước hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên.