phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng theo trình tự nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng vốn ODA Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021 Chƣơng 4: Một số giải pháp tăng cƣờng thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2023 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 1.1 Nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam Hàn Quốc là một trong những đối tác chiến lƣợc của Việt Nam, sự hợp tác giữa hai nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
Hiểu đƣợc tầm quan trọng của mối quan hệ này, có nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc, bao gồm quan hệ hợp tác kinh tế nói chung và hợp tác đầu tƣ nói riêng. Nguyễn Minh Trang (2022) đã nghiên cứu về “Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam- Hàn Quốc trong lĩnh vực kinh tế (2009- 2020)”. Tác giả đã mang lại cái nhìn tổng quan nhất về quan hệ đối tác chiến lƣợc Việt Nam - Hàn Quốc; phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ đối tác chiến lƣợc Việt Nam - Hàn Quốc trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm lĩnh vực thƣơng mại và lĩnh vực đầu tƣ. Luận án đã chỉ ra rằng, ODA là một trong những lĩnh vực ƣu tiên trong tuyên bố chung về “Đối tác hợp tác chiến lƣợc” của Hàn Quốc; và Việt Nam là một đối tác hợp tác trọng điểm của Hàn Quốc.
Tác giả phân tích quan hệ hợp tác viện trợ ODA Hàn Quốc - Việt Nam qua các giai đoạn, từ trƣớc năm 1990 đến nay. Tác giả Nguyễn Cảnh Huệ (2016) trong bài viết “Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc từ 1992 đến nay - thành tựu và vấn đề đặt ra” khẳng định rằng Việt Nam là nƣớc đƣợc Hàn Quốc ƣu tiên trong lĩnh vực ODA với ba trọng tâm là tăng trƣởng xanh, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng. 5 Hàn Quốc hiện đang là nƣớc cung cấp ODA lớn thứ hai cho Việt Nam và Việt Nam là nƣớc nhận viện trợ ODA lớn nhất của Hàn Quốc. Chính vì vậy, Việt Nam phải cố gắng tận dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất có thể.2 Nghiên cứu về ODA Hàn Quốc vào Việt Nam Nghiên cứu về ODA vào Việt Nam nói chung Vũ Thị Kim Oanh (2002) đã nghiên cứu về “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả ODA tại Việt Nam”.
Luận án đã đƣa ra khái niệm, đặc điểm, phân loại ODA và chỉ ra vai trò của ODA trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của các nƣớc đang chậm phát triển. Trên cơ sở trình bày thực trạng sử dụng vốn ODA của Việt Nam, tác giả đã đề xuất giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn vốn này. Tác giả Phạm Mai Ngân, Nguyễn Thị Kim Oanh (2020) đã nghiên cứu về “Việt Nam trước tác động của suy giảm vốn ODA”. Các tác giả đã chỉ ra thuận lợi, khó khăn đối với Việt Nam trong bối cảnh suy giảm dòng vốn ODA, trong đó có chỉ ra một số vấn đề liên quan đến ODA Hàn Quốc, đặc biệt là nguy cơ phụ thuộc vào nguồn viện trợ nƣớc ngoài.
Các tác giả đƣa ra gợi ý chính sách đối với Việt Nam và gợi ý Việt Nam nên học tập Hàn Quốc trong việc kiểm soát ODA. Hàn Quốc nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển kể từ những năm 1960 nhƣng chính thức ngừng nhận viện trợ sau 30 năm và từ năm 1993 chuyển từ vai trò nƣớc tiếp nhận sang nƣớc tài trợ. Nghiên cứu ODA Hàn Quốc vào Việt Nam Seungho Jeong (2018), “A Study on the Impact of South Korea’s Official Developmental Assistance Policy toward Vietnam”, Morden Economy, (Tạm dịch: Nghiên cứu về tác động của Chính sách hỗ trợ phát triển chính thức của Hàn Quốc đối với Việt Nam). Hàn Quốc là một trong số ít quốc gia đã chuyển đổi thành công từ bên nhận sang bên tài trợ.
Chính sách ODA của Hàn Quốc, cùng với sự phát triển về số lƣợng, và đang dần hoàn thiện về chất lƣợng. Tác 6 giả cho rằng cần có sự thay đổi chính sách ODA để thúc đẩy cải cách, dựa trên vai trò của ODA trong việc xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển bền vững ở các nƣớc đang phát triển. Hai tác giả Thu Hà, Minh Thanh (2009) trong nghiên cứu “Vài nét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Hàn Quốc” đã tóm tắt về lịch sử viện trợ ODA của Hàn Quốc cho Việt Nam từ năm 1987. Chƣơng trình viện trợ chính thức đầu tiên của chính phủ Hàn Quốc nhằm mục đích hỗ trợ công nghiệp hóa và phát triển kinh tế ở các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Trong giai đoạn sau, chính phủ Hàn Quốc cũng đã mở rộng phạm vi hỗ trợ thông qua các tổ chức đa phƣơng nhƣ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Cơ quan phát triển quốc tế. ODA đƣợc coi là một công cụ ngoại giao quan trọng của Hàn Quốc bởi nguồn vốn cho vay này chú trọng tới các lĩnh vực mà ngƣời Hàn Quốc có lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác và để nâng tầm vị thế của Hàn Quốc. Vũ Thanh Hƣơng, Nguyễn Thị Minh Phƣơng (2018) nghiên cứu “Assesting the Effectiveness of South Korea’s Development Assistance in Vietnam” (tạm dịch: Đánh giá hiệu quả Hỗ trợ phát triển của Hàn Quốc tại Việt Nam), nghiên cứu chỉ ra hiệu quả cho vay vốn ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam thông qua hiệu quả viện trợ ODA của các đối tác Hàn Quốc và sự tiếp nhận của chính phủ Việt Nam cũng nhƣ hiệu quả và ảnh hƣởng của các dự án nhận vố hỗ trợ. Đồng thời, tác giả cũng đƣa ra hàm ý nhằm tăng cƣờng hiệu quả hỗ trợ phát triển giữa Việt Nam và bên tài trợ Hàn Quốc.
Trong bối cảnh đại dịch Covid bùng phát trên thế giới, viện trợ vacxin là hỗ trợ các nƣớc đang và kém phát triển tiếp cận nguồn vacxin phòng ngừa Covid-19 trở thành nội dung quan trọng trong nhiều dự án hỗ trợ của các quốc gia phát triển cho các quốc gia đang và kém phát triển. Hàn Quốc cũng có sự hỗ trợ tích cực đối với việc cung ứng vacxin tại Việt Nam. Đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động này. 7 Tác giả Thành Nam có bài viết: “Hàn Quốc hỗ trợ Việt Nam tiếp cận nguồn vắc xin Covid-19”.
Theo đó, Hàn Quốc đã dành gần 30 triệu USD cho chƣơng trình cho vay vốn với lãi suất thấp mới để giúp các nƣớc, trong đó, Việt Nam là một trong những nƣớc đƣợc Hàn Quốc ƣu tiên trong cung cấp ODA để phòng chống Covid-19. Trong bối cảnh Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong phòng chống dịch, thì sự giúp đỡ trên đây là vô cùng quý báu. Đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 1.1 Đánh giá kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu Có thể nói, hệ thống các công trình nghiên cứu về quan hệ hợp tác Hàn Quốc - Việt Nam nói chung và viện trợ ODA của Hàn Quốc vào Việt Nam nói riêng rất đồ sộ. Các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ODA nói chung, về thu hút và sử dụng ODA nói riêng: các khái niệm liên quan; vai trò, tác động của ODA đến các nƣớc; các nhân tố tác động đến thu hút và sử dụng ODA.
Các công trình cũng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu hút và sử dụng ODA từ một số nƣớc trên thế giới; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam. Các tác giả đã nghiên cứu về ODA Hàn Quốc vào Việt Nam; chỉ ra rằng đó là một tiến trình dài, gắn liền với mối quan hệ hợp tác sâu rộng của hai quốc gia trên nhiều lĩnh vực. Các tác giả nghiên cứu vốn ODA Hàn Quốc vào Việt Nam từ những ngày đầu mối quan hệ hợp tác ODA giữa 2 nƣớc bắt đầu hình thành; thực trạng thu hút vốn ODA, sự tăng trƣởng của dòng vốn này cũng đƣợc làm rõ. Nhiều tác giả nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về thu hút và sử dụng vốn ODA Hàn Quốc tại Việt Nam, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế.
Trên cơ sở đó, các tác giả đƣa ra gợi ý chính sách đối với thu 8 hút và sử dụng ODA tại Việt Nam nói chung và ODA từ Hàn Quốc vào Việt Nam nói riêng. Các nghiên cứu đã có những khẳng định khá thống nhất là ODA từ Hàn Quốc vào Việt Nam mang lại nhiều tác động tích cực cho nền kinh tế cả hai bên.2 Hạn chế của những công trình nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu Mặc dù số lƣợng công trình nghiên cứu về ODA vào Việt Nam rất đồ sộ, tuy nhiên, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về quan hệ viện trợ ODA của Hàn Quốc vào Việt Nam những năm gần đây; một số ít công trình nghiên cứu đã từ thời gian trƣớc, số liệu đã cũ và kém cập nhật, không phản ánh chính xác tình hình thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc vào Việt Nam những năm gần đây. Hầu hết trong các nghiên cứu trên, hợp tác ODA chỉ là một mục nhỏ trong nội dung lớn là nghiên cứu mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc. Đặc biệt, chƣa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích tình hình thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc của Việt Nam, nhất là trong giai đoạn 2010 - 2021.
Từ những vấn đề trên, có thể khẳng định, đề tài nghiên cứu “Thu hút và sử dụng ODA Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021” là mới, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trƣớc đó và có tính thực tiễn, ứng dụng cao. Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn ODA 1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của ODA 1.1 Khái niệm ODA Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nƣớc công nghiệp phát triển đã thỏa thuận về sự trợ giúp dƣới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những điều kiện ƣu đãi cho các nƣớc phát triển.