CHƯƠNG I SVTH: Vũ Văn Tiến 4 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ VÀI NÉT TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 1.1 Viện Kinh tế và Chính trị thế giới 1.1 Giới thiệu chung Viện được biết đến đầu tiên với tên gọi là Viện Kinh tế Thế giới, thành lập theo quyết định số 96/HĐBT, ngày 9/9/1983 của Hội đồng Bộ trưởng. Đến năm 1993, Viện được tái khẳng định lại theo Nghị định số 23/CP ngày 22/5/1993 của Chính phủ. Từ năm 2004, Viện được đổi tên thành Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, có tên giao dịch quốc tế là: Institute of World Economics and Politics (IWEP). Với tư cách là một trong những cơ quan nghiên cứu hàng đầu của Chính phủ trong lĩnh vực kinh tế và chính trị thế giới, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới đã góp phần tích cực vào việc xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách kinh tế của nước ta trong thời kỳ đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hoá.
Đội ngũ cán bộ: Tổng số cán bộ: 64, trong đó: + Biên chế: 54 Hợp đồng: 10 + Cán bộ nghiên cứu: 42, chiếm 77,1% + Cán bộ phục vụ nghiên cứu 12 chiếm 22,3% + Trình độ học vị, học hàm: PGS: 5; TS: 18; Th.2 Chức năng Nghiên cứu cơ bản những vấn đề về kinh tế và chính trị thế giới; Cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chiến lược và chính sách phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; SVTH: Vũ Văn Tiến 5 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa Tổ chức tư vấn và đào tạo sau đại học, tham gia phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu kinh tế và chính trị quốc tế của cả nước (theo quyết định số 991/QĐ-KHXH ngày 14/6/2005 của Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam).3 Nhiệm vụ - Nghiên cứu cơ bản những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới - Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn kinh tế và chính trị thế giới nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách của đảng và nhà nước trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế dưới tác động của toàn cầu hoá. - Kết hợp nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực kinh tế và chính trị thế giới, thực hiện đào tạo sau đại học theo quy định của pháp luật; tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của Viện Khoa học Xã hội Việt và cơ quan khác. - Theo chức năng tổ chức và thẩm định và tham gia khẳng định về mặt khoa học các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở các bộ, ngành, địa phương theo sự phân công của Viện Khoa học Xã hội Việt. - Thực hiện các tư vấn khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện.
- Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu và đào tạo - Trao đổi thông tin khoa học với cơ quan trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, xuất bản các ấn phẩm khoa học, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học truyền bá các kiến thức khoa học.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng 1.1 Khái niệm ODA Cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau xoay quanh định nghĩa về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức – Official Development Asistance (ODA): Theo khái niệm của DAC: ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới các tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà: SVTH: Vũ Văn Tiến 6 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa Được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương) hoặc bởi các cơ quan điều hành của các tổ chức này. Có mục tiêu chính là thúc đảy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước đang phát triển. Mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại >= 25%( được tính với tỷ suất chiết khấu 10%) Theo khái niệm của Việt Nam( Tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP): Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.2 Khái niệm Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là một chỉ tiêu tổng hợp bao gồm các yếu tố về mặt kinh tế - tài chính, xã hội, môi trường và phát triển bền vững và nó được đánh giá thông qua hiệu quả thực hiện của từng dự án sử dụng nguồn vốn ODA.3 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA thành hai loại “vĩ mô” và “vi mô”: Đánh giá vĩ mô Đánh giá vĩ mô là đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi các chỉ tiêu xã hội tổng thể. Các chỉ tiêu đánh giá vĩ mô như là ảnh hưởng của vốn ODA đối với: Tăng trưởng GDP Tăng mức GDP trên đầu người Tăng vốn đầu tư cho quốc gia Cải thiện điều kiện môi trường: giảm mức ô nhiễm SVTH: Vũ Văn Tiến 7 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa Các chỉ số xã hội: tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc biết viết, tỷ lệ tăng dân số, tuổi thọ v.
Khả năng hấp thụ vốn ODA theo ngành Chuyển đổi cơ cấu kinh tế Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội Đánh giá vi mô Đánh giá vi mô (đánh giá dự án) là đánh giá khách quan một chương trình/dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành từ thiết kế, thực hiện và những thành quả của dự án. Việc đánh giá hiệu quả dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy, giúp cho nhà tài trợ và nước tiếp nhận vốn có thể rút ra được những bài học trong quá trình ra quyết định cho các chương trình/dự án đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện trong tương lai. Căn cứ vào chu trình dự án ta có thể phân loại đánh giá thành các loại như sau: - Tiền đánh giá là đánh giá khâu chuẩn bị dự án từ khâu lập, trình duyệt Nghiên cứu khả thi, chuẩn bị vốn, giải phóng mặt bằng,thành lập Ban quản lý dự án (BQLDA) v. - Đánh giá thực hiện dự án bao gồm đánh giá tiến độ thực hiện dự án, yếu tố, nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm (nếu có) làm giảm hiệu quả của dự án so với tính toán ban đầu, những thay đổi của dự án trong quá trình thực hiện so với Nghiên cứu khả thi ban đầu.
- Đánh giá sau dự án bao gồm việc đánh giá kết quả của dự án và đánh giá tác động của dự án. Trên thực tế, khi tiến hành đánh giá những hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, các chuyên gia thường sử dụng 5 tiêu chí : Tính phù hợp: với các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của các địa phương nhận được sự hỗ trợ từ các dự án. SVTH: Vũ Văn Tiến 8 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa Tính hiệu suất: liên quan đến tiến độ triển khai thực hiện dự án về thời gian, tốc độ giải ngân. Tác động: mức độ ảnh hưởng của dự án tới sự phát triển của ngành và của địa phương, nơi mà dự án được tiến hành cả về kinh tế lẫn xã hội.
Hiệu quả dự án: Khi dự án hoàn thành và đưa vào vận hành phải đáp ứng, đáp ứng vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra trong đề án đã được phê duyệt khi đầu tư dự án, trên góc độ phát triển xã hội, trên góc độ kinh tế. Tính bền vững của dự án trong quá trình phát triển tiếp theo. Tóm lại, đối với mỗi dự án chúng ta phải xác định các chỉ tiêu đánh giá riêng. Các cơ quan có trách nhiệm thường xuyên phải đánh giá hiệu quả dự án, chương trình có thể ban hành một số chỉ số cơ bản để đánh giá từng loại dự án trong từng lĩnh vực làm cơ sở cho cán bộ thực hiện đánh giá.4 Các chỉ tiêu đánh giá dự án trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng Trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, khi đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, ngoài việc xem xét những tác động mà dự án đem lại đối với sự phát triển kinh tế -xã hội( đánh giá vĩ mô), những chỉ số đánh giá được đưa ra là sự cụ thể hóa 5 tiêu chí đã nêu ra ở trên, thường bao gồm: - Tốc độ giải ngân gắn với thời gian thực hiện dự án.
- Mức độ tiết kiệm chi phí khi thực hiện dự án: chi phí thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng. - Tỷ lệ thất thoát kinh phí khi thực hiện dự án. Đồng thời với mỗi dự án, công trình cụ thể, người ta lại đưa ra các chỉ số riêng liên quan các yếu tố kỹ thuật đặc thù của từng công trình ( hay việc sử dụng các đầu ra của dự án) để đánh giá độ hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ODA. Tháng 3 năm 2000, ”Văn phòng đánh giá các hoạt động hỗ trợ phát triển” thuộc Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản đã ban hành ”Tài liệu tham khảo về chỉ số hoạt động và chỉ số ảnh hưởng”.
Mục đích của tài liệu này là cung cấp công cụ cho việc lựa chọn các chỉ số đánh giá hoạt động và đánh giá ảnh hưởng của các SVTH: Vũ Văn Tiến 9 KTQT49A GVHD: TS.Mai Thế Cường Chuyên đề thực tập cuối khóa dự án do JBIC tài trợ. Tài liệu này đã phân loại các dự án ODA do JBIC tài trợ thành 19 loại điển hình như: Nhà máy nhiệt điện, nhà máy thuỷ điện, cảng, thông tin, thuỷ lợi, phòng chống lũ lụt, nông nghiệp, lâm nghiệp, cung cấp nước, xử lý chất thải, giáo dục, dịch vụ y tế và sức khoẻ, du lịch. Đối với mỗi loại dự án, Tài liệu cung cấp các chỉ số đánh giá cụ thể gồm hai loại chỉ số là chỉ số hoạt động và chỉ số ảnh hưởng.