Luận án tiến sĩ kinh tế học về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế học phân tích quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Lịch sử kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Các nghiên cứu về ODA và vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển

1.3. Các nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA ở các nước đang phát triển

1.4. Các nghiên cứu về quản lý và sử dụng vốn ODA ở Việt Nam

1.5. Các nghiên cứu về cho vay lại vốn ODA ở Việt Nam

1.6. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Chức năng và vai trò của quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

2.1.3. Nội dung quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

2.1.4. Nội dung và tiêu chí đánh giá về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA ở một số nước trên thế giới

2.2.1. Thực tiễn tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA ở các nước

2.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI VIỆT NAM

3.1. Khái quát về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam trước năm 2010

3.2. Thực trạng ban hành các văn bản pháp luật và tổ chức chỉ đạo, điều hành thực hiện hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.3. Nhận xét về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.4. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019

3.4.1. Thực trạng ban hành các văn bản pháp luật về cho vay lại vốn ODA

3.4.2. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.4.3. Thực trạng công tác giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.5. Đánh giá về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam theo các tiêu chí

3.5.1. Nhóm các tiêu chí về ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.5.2. Nhóm các tiêu chí về công tác tổ chức, chỉ đạo, điều hành thực hiện hoạt động cho vay lại vốn ODA

3.5.3. Nhóm tiêu chí đánh giá về công tác giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán hoạt động cho vay lại vốn ODA

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA Ở VIỆT NAM

4.1. Định hướng, quan điểm về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam đến năm 2030

4.2. Những vấn đề đặt ra với quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam trong thời gian tới

4.3. Một số giải pháp đối với quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

4.3.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật về cho vay lại vốn ODA

4.3.2. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lợi ích của các cơ quan liên quan

4.3.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ ban ngành trong quản lý hoạt động cho vay lại ODA

4.3.4. Chú trọng nâng cao năng lực thẩm định các chương trình, dự án ODA sử dụng vốn ODA cho vay lại

4.3.5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá các dự án ODA sử dụng vốn ODA cho vay lại

4.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động cho vay lại ODA

4.3.7. Nâng cao năng lực hoạt động của các cơ quan cho vay lại vốn ODA

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Luận án tổng hợp các nghiên cứu về ODA và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển. Các nghiên cứu từ những năm 1940 đến nay đã chỉ ra rằng ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng, giúp thu hẹp khoảng cách giàu-nghèo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả của ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chính sách quản lý và năng lực của các cơ quan chính phủ.

1.1. Các nghiên cứu về ODA và vai trò của ODA

Các nghiên cứu như của Chenery & Strout (1996) và Rob Tew (2013) đã khẳng định ODA có tác động tích cực đến tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Boone (1996) và Lensink & Morrissey (2000) cũng chỉ ra rằng ODA có thể gây ra tác động tiêu cực nếu không được quản lý hiệu quả, đặc biệt là trong bối cảnh tham nhũng và thiếu minh bạch.

1.2. Các nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng ODA

Nghiên cứu của Assefa Abebe (2013) về kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy ODA chỉ phát huy hiệu quả khi các cơ quan chính phủ có năng lực và trách nhiệm cao. Các nghiên cứu khác cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện quy trình quản lý và giám sát để đảm bảo hiệu quả sử dụng ODA.

II. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

Luận án xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA, bao gồm các khái niệm cơ bản, chức năng, và nội dung quản lý. Đồng thời, luận án cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA

Luận án định nghĩa cho vay lại vốn ODA là việc Chính phủ sử dụng nguồn ODA để cho vay lại các đối tượng nhằm thực hiện các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này bao gồm chính sách pháp luật, năng lực quản lý, và sự phối hợp giữa các cơ quan.

2.2. Kinh nghiệm thực tiễn từ các nước

Luận án phân tích kinh nghiệm quản lý ODA từ các nước như Hàn Quốc và Nhật Bản, nhấn mạnh sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường giám sát để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

III. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam từ năm 2010 đến nay. Các vấn đề như thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật, hạn chế trong công tác giám sát, và sự phối hợp kém giữa các bộ ngành đã được chỉ ra.

3.1. Thực trạng ban hành văn bản pháp luật

Luận án chỉ ra rằng hệ thống pháp luật về cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam còn thiếu đồng bộ và thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho các chủ đầu tư và cơ quan quản lý.

3.2. Thực trạng tổ chức và giám sát

Công tác giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng ODA còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng giải ngân chậm và hiệu quả sử dụng vốn không cao.

IV. Giải pháp quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam, bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường phối hợp giữa các bộ ngành, và nâng cao năng lực thẩm định dự án.

4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

Luận án đề xuất cần xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ và ổn định về cho vay lại vốn ODA, giảm thiểu sự thay đổi liên tục gây khó khăn cho các chủ đầu tư.

4.2. Tăng cường phối hợp và giám sát

Cần tăng cường sự phối hợp giữa các bộ ngành và nâng cao năng lực giám sát để đảm bảo hiệu quả sử dụng ODA trong các dự án đầu tư.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế học quản lý hoạt động cho vay lại vốn oda tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Từ những năm 1940, khi bắt đầu xuất hiện các chương trình viện trợ song phương và đa phương, trong đó có ODA thì những nghiên cứu về chủ đề này, cả về phương thức và tác động của ODA cũng có sự phát triển cùng với sự phát triển của ODA trong thực tiễn. Trong giai đoạn đầu, những thảo luận về ODA chủ yếu chỉ giới hạn trong tài liệu chính thức, chủ yếu là các báo cáo nội bộ của các cơ quan tài trợ và bộ ngoại giao của các nước tài trợ hầu như không được công bố. Theo thời gian và đặc biệt là hướng đến mục đích nâng cao hiệu quả của ODA thì cũng xuất hiện ngày càng nhiều các nghiên cứu về ODA được công bố.

Nói chung, các chủ đề nghiên cứu xung quanh ODA rất đa dạng, từ vấn đề về khái niệm, vị trí, vai trò của ODA đến vấn đề làm thế nào để các nước đang phát triển thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA nói chung cũng như vào những ngành, những lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế các nước này. Có thể phân loại các nghiên cứu về chủ đề này thành các nhóm sau: 1. Các nghiên cứu về ODA và vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển Định nghĩa về ODA lần đầu tiên được DAC (The OECD’s Development Assistance Committee - Ủy ban giải quyết các vấn đề về hợp tác phát triển của OECD) xác định vào năm 1969 dựa trên sự đồng thuận của các thành viên về một loại biện pháp hỗ trợ các nước đang phát triển. Mặc dù đã có hơn 40 năm định nghĩa về ODA được đưa ra lần đầu tiên đó là tiêu chuẩn toàn cầu để đo lường các nỗ lực của các nhà tài trợ trong việc hỗ trợ các mục tiêu hợp tác phát triển nhưng những cuộc thảo luận xung quanh khái niệm ODA hay đề xuất cách tiếp cận mới để đo lường nỗ lực viện trợ chưa bao giờ kết thúc (Hynes, W.

Tuy nhiên, đến gần đây thì việc xem xét một nguồn hỗ trợ chính thức có phải là ODA hay không sẽ dựa vào ba tiêu chí chính: vốn phải được cung cấp bởi các cơ quan chính thức bao gồm chính quyền nhà nước và địa phương; mục tiêu chính của họ là thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển; và phải có tính chất ưu đãi, với tỷ lệ ưu đãi ít nhất là 25% (UNCTAD, 2019, p. 6 Vị trí và vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển cũng là một chủ đề thu hút được sự quan tâm của rất nhiều tổ chức, học giả, nhà nghiên cứu ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển. Hầu hết các nghiên cứu đều đưa ra nhận định rằng nguồn vốn ODA đóng vai trò là một nguồn vốn bổ sung rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế cũng như giải quyết các vấn đề xã hội ở nhiều nước đang và kém phát triển – những nước luôn thiếu hụt các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Chenery & Strout (1996) đã lập luận rằng hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nước đang phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giàu-nghèo, bằng cách cung cấp một lượng vốn cấn thiết ở giai đoạn đầu, rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.

(2001) nghiên cứu về ảnh hưởng của ODA tới tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển đã thấy được mối quan hệ tích cực giữa ODA và tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Rob Tew (2013) đã có những phân tích sâu sắc về sự tác động, vai trò của vốn ODA đến kinh tế của các quốc gia được vay vốn ODA. Trên thực tế những khoản vay nợ ODA đang ngày càng tăng để đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Điều đó đồng nghĩa với việc dư nợ của những quốc gia này cũng gia tăng.

Các nghiên cứu của Boone (1996), Lensink và Morrissey (2000) đã tập trung đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với quá trình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển từ góc độ kinh tế vi mô, chỉ ra các hạn chế và tác động xấu của các nước đang phát triển khi tiếp nhận nguồn vốn ODA. Đó là việc nhận nguồn viện trợ không ổn định và không chắc chắn từ bên ngoài đã ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính và đầu tư của nước nhận viện trợ. Các nghiên cứu này đã nhấn mạnh trách nhiệm của các nhà tài trợ trong chính sách ODA. Hơn nữa, các tác giả đã khẳng định rằng tác động của ODA là nguy hiểm và tiêu cực đến phát triển kinh tế, phần lớn là do tham nhũng và thiếu hiệu quả trong quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của nước nhận viện trợ.

Cũng có khá nhiều nghiên cứu về vai trò của ODA đối với một quốc gia hay một nhóm quốc gia cụ thể. Assefa Abebe (2013) nghiên cứu vai trò của ODA trong phát triển kinh tế dựa trên kinh nghiệm của Hàn Quốc đã chỉ ra rằng ở các quốc gia mà ở đó các cơ quan thuộc chính phủ có thẩm quyền và trách nhiệm, các chính sách kinh tế mạnh thì ODA đóng vai trò như một chất xúc tác thúc đẩy phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Tác giả cũng chỉ ra rằng hiệu quả của ODA không chỉ phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên trong. 7 Teboul và Moustier (2001) cho thấy lượng vốn ODA từ bên ngoài ảnh hưởng tích cực đối với trường hợp của các nước trong tiểu vùng Sahara châu Phi.

Hỗ trợ phát triển từ nước ngoài đã tác động gia tăng tiết kiệm và tăng trưởng GDP, góp phần phát triển kinh tế các nước tiếp nhận ODA của sáu quốc gia đang phát triển trên biển Địa Trung Hải giai đoạn 1960 – 1966. (2007) dựa trên dữ liệu thu thập trong giai đoạn 1980 đến 2001 để xem xét tác động của viện trợ nước ngoài đối với tăng trưởng nông nghiệp và tăng trưởng kinh tế nói chung ở Melanesia (gồm Fiji, Papua New Guinea, Solomon Islands, Vanuatu và New Caledonia) và kết luận rằng có bằng chứng cho thấy viện trợ nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và không có bằng chứng cho thấy sự tác động tích cực đến ngành nông nghiệp. còn có một nghiên cứu chung với McGillivray (2010) đã chỉ ra viện trợ có tác động tích cực đáng kể đến tăng trưởng thu nhập thực tế bình quân đầu người đối với một lượng lớn các quốc đảo nhỏ mặc dù sự tăng trưởng đó có xu hướng giảm dần. Selaya và Thiele (2010) nghiên cứu dựa trên dữ liệu 65 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1962–2001 đã nhận thấy rằng viện trợ có tác động tích cực đáng kể đối với tăng trưởng trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và cũng không có tác động đến tăng trưởng nông nghiệp.

Cũng có những nghiên cứu đi sâu phân tích cụ thể về tác động của ODA đến một hay một số lĩnh vực cụ thể ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu của Lin Moe, T. (2008) dựa trên dữ liệu về ODA được cung cấp trong khoảng thời gian 1990 – 2004 về mối quan hệ giữa ODA và phát triển con người và giáo dục ở các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, tập trung chủ yếu vào Campuchia, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Thailand, Philippines, Laos và Việt Nam đã đưa ra nhận định rằng về tổng thể nguồn vốn ODA cũng như nguồn vốn ODA nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội có tác động tích cực đáng kể với phát triển con người. Tác giả cũng chỉ ra rằng nguồn vốn ODA cung cấp cho các cấp học nói chung, cho cấp trên trung học phổ thông có mối liên hệ đáng kể với phát triển con người và ODA cung cấp cho giáo dục cơ bản, giáo dục trung học và sau trung học có mối quan hệ đáng kể với phát triển giáo dục mặc dù vẫn còn những khoảng cách trong các khía cạnh của phát triển con người như thu nhập, giáo dục và y tế ở từng quốc gia cũng như giữa các quốc gia với nhau.

Kết quả nghiên cứu của tác giả có thể xem là căn cứ giúp các nhà tài trợ lựa chọn, thiết kế các chương trình hỗ trợ và các quốc gia nhận hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra. Herzer & Morrissey (2013) đưa ra những bằng chứng cho thấy ảnh hưởng tích cực của các khoản ODA cho các dự 8 án về cơ sở hạ tầng dù không đảm bảo là sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng. Nhận định của tác giả nhất quán với quan điểm cho rằng ODA góp phần vào tăng trưởng về tổng thể do các tác động của nó đến các yếu tố quyết định khác của tăng trưởng kinh tế, như trường hợp ODA tài trợ cho khu vực xã hội hoặc đầu tư cho con người thì có thể sẽ mất nhiều năm mới mang lại tác động rõ ràng đến tăng trưởng. ODA cũng có thể có những tác động tức thời bởi các khoản chi tiêu của chính phủ hay việc đánh thuế và vay nợ có thể thay đổi do tác động của những khoản ODA này (Tony Addison, Oliver Morrissey & Finn Tarp, 2017).

Các nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA ở các nước đang phát triển Việc sử dụng ODA như thế nào để mang lại hiệu quả thực sự là một câu hỏi lớn với nhiều nước đang phát triển và vì thế chủ đề quản lý và sử dụng ODA cũng thu hút sự quan tâm chú ý của các tổ chức và các học giả. Thực tế đã có khá nhiều công trình đã tập trung nghiên cứu hướng đến mục tiêu tăng cường thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA đối với các nước đang phát triển. Cũng có những công trình tập trung phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA cũng như tác động của nguồn vốn này đối với phát triển KTXH của quốc gia tiếp nhận. Antonio Tujan Jr (2009), đã đưa ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA là: sự cởi bỏ vô điều kiện viện trợ, bao gồm cả viện trợ lương thực và hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cường năng lực sản xuất với đời sống của người nghèo thông qua các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức) tại Việt Nam. Tác giả phân tích các chính sách hiện hành, những thách thức trong việc quản lý và phân bổ nguồn vốn, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện cơ chế quản lý để tối ưu hóa lợi ích từ nguồn vốn này, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chính sách tiền tệ và quản lý kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam, nơi phân tích cách thức chính sách tiền tệ được truyền dẫn trong nền kinh tế. Bên cạnh đó, Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của tỷ giá đến chính sách tiền tệ. Cuối cùng, Nghiên cứu độc lập ngân hàng trung ương và tác động lạm phát tại Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa ngân hàng trung ương và lạm phát, một yếu tố quan trọng trong quản lý kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay tại Việt Nam.