Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quan lý dự án vay vốn ODA tại Ngân hàng. Chương 2: Khung logic và Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng hoạt động quan lý dự án vay vốn ODA tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bắc Giang. Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng quản lý dự án vay von ODA tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bắc Giang.
CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VE QUAN LÝ DỰ ÁN VAY VON ODA TẠI NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về nguồn von ODA và dự án vay von ODA Vấn đề ODA đã được một số tổ chức trên thé giới như OECD (Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển), Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 2008), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nghiên cứu và công bố chính thức tại websitecủa tô chức đó. Tuy nhiên, vấn đề được đề cập chủ yếu tập trung về cách thức dé tiếp nhận nguồn vốn ODA từ các tô chức cho vay ODA nêu trên và một số đánh giá, ý kiến để nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ODA. Cụ thể, tại website của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản đã giới thiệu khái quát về ODA của Nhật Bản như vai trò của ODA, phân loại cho vay ODA, điều kiện, cách thức để vay ODA, đánh giá khoản vay ODA, quy định về chuyên đổi ngoại tệ,.cũng như Số tay hướng dẫn cách thức để tiếp nhận nguồn ODA (Handbook for procurement under Janpanese ODA loans). Tương tự như vậy, tại website của Ngân hàng Phát triển Châu Á cũng có các Số tay tiến hành và thực hiện các dự án vay vốn ADB tại Việt Nam (Handbook on Processing and Implementation of ADB-financed Projects in Viet Nam).
Vấn dé về ODA được OECD nghiên cứu các nội dung như cải thiện ODA (Evolution of ODA), mục tiêu ODA tới các nước (Targeting ODA toward countries in greatest need), một số bài tom tắt, gợi ý về cải cách vốn vay ODA (One recomemdation for ODA loans), hiện đại hóa ODA (Modernization of ODA). Tóm lại, tai website của các tô chức trên viết về ODA chủ yếu dé đối tác vay vốn hiểu được tổng quan về nguồn vốn ODA, cách thức vay vôn được cung câp bởi các tô chức đó. Cho đến nay, ở Việt Nam cũng đã có nhiều cuốn sách, bài báo, tạp chí, chuyên đề của một số tác giả trong nước nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tiễn của hoạt động quản lý dự án vay vốn ODA tại Việt Nam và đã phân tích được một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý dự án vay vốn ODA. Về thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam có “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” (Lương Mạnh Hùng, 2007).
Bài viết đứng đưới góc độ quản lý nhà nước đã đưa ra cơ sở lý luận cũng như thực trạng việc sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đề ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hoạt động sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên, phần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chưa gắn liền nghiên cứu về quy trình thực hiện, kiểm tra và giám sát nguồn vốn ODA tại Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tương tự như vậy, đối với bài nghiên cứu “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam” (Lê Thanh Nghĩa, 2009). Bài viết đã đưa ra những đánh giá, phân tích về các hạn chế trong việc quản lý, sử dụng vốn ODA và nguyên nhân.
Cụ thể: Hạn chế trong hệ thống văn bản pháp lý về ODA, hạn chế tỷ lệ giải ngân còn thấp, hạn chế năng lực Ban quản lý dự án, hạn chế trong việc sử dụng vốn ODA sai mục đích. Theo tôi, tác giả nên tổng quan các hạn chế theo đơn vị quản lý (hạn chế về chính sách, văn bản pháp luật, Bộ quản lý, năng lực Ban quản lý), hạn chế theo đơn vị sử dụng (Đơn vị tiếp nhận vốn sử dụng vốn sai mục đích. Đánh giá han chế trong việc sử dụng vốn ODA tại Việt Nam cần gắn liền với thực trạng, vì thế mà các Kiến nghị, giải pháp của bài viết sẽ lô gic hơn. Thực tế, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về ODA trong những năm qua.
Các dé tài có sự khác nhau về phạm vi, mục đích. tuy nhiên, đều rat cân thiệt vì chúng ta đang trong quá trình hoàn thiện cách thức quản lý nguồn vốn, dự án vay vốn ODA sao cho hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát và phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các đề tài khác như: “Đề án hoàn thiện khuôn khổ thể chế quản lý nợ của Việt Nam” (Bộ Tài chính, 2008); Đề án “ Tăng cường thu hút vốn ODA gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương va vùng lãnh thổ” (Bộ Kế hoạch và Dau tư, 2015). đều được nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước nhằm thu hút và nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn ODA.
Các công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về quản lý dự án vay von ODA tại các Ngân hàng ở Việt Nam và NHPT Việt Nam Trong phạm vi nghiên cứu, Ngân hàng là một tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyên trực tiếp tham gia quan ly dự án vay vốn ODA với các nhiệm vụ cụ thé như thâm định, cho vay, thu hồi nợ vay (đối với dự án vay vốn ODA ngân hàng chịu rủi ro tin dụng), nhiệm vụ kiểm soát chi, quản lý nợ và thu hồi nợ vay (đối với các dự án vay vốn ODA không chịu rủi ro tín dụng). Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, ngoài NHPT thì các Ngân hàng thương mại như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Ngân hàng TMCP Á Châu. đều tham gia vào quá trình quản lý dự án vay vốn ODA nhưng số lượng còn rất hạn chế. Do đó, các bài nghiên cứu về quản lý dự án vay vốn ODA tại các Ngân hang ở Việt Nam con rat hạn chế.
Có thé ké đến, bài “Quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại sở giao dich III — ngân hàng dau tư và phát triển Việt Nam” (Pham Thị Thanh Tâm, 2011). Bài viết nghiên cứu với chức năng Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là Ngân hàng bán buôn trong việc quản lý 3 dự án tài chính nông thôn I, II, II do WB tài trợ tại Sở giao dich III. Thực tế, với cách thức quản lý dự án vay von ODA nêu trên chỉ phù hợp với dự án có quy mô lớn, phạm vi rộng chứ chưa phổ cập cho các dự án vay vốn ODA mang tính chất từng vùng. Thậm chí, trong số các NHTM tham gia quản lý dự án vay vốn ODA chỉ có Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ban hành Hướng dẫn cho vay lại nguồn vốn ho trợ phát triển chính thức ODA và nguồn vốn wu đãi nước ngoài của các Nhà tài trợ (năm 2016).
Điều này cho phép VCB quản lý dự án vay vốn ODA một cách nhất quán trong toan hệ thống. Trong khi đó, các NHTM chủ yếu quản lý dự án vay vốn ODA theo công văn hướng dẫn cụ thê từng dự án. Tại Ngân hàng Phát triển, hoạt động quản lý dự án vay vốn ODA ngày nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu — những cán bộ đang làm việc tại hệ thống NHPT Việt Nam. Bài “Quản lý rui ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Việt Nam” (Đặng Vũ Hùng, 2013).
Trong nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề về rủi ro trong quá trình cho vay lại vốn ODA của NHPT Việt Nam. Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và năng lực quản lý rủi ro đồng thời nhận dạng, quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của NHPT Việt Nam. Bài viết đã đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý rủi ro đối với hoạt động cho vay lại vốn ODA ở NHPT Việt Nam trong giai đoạn tới. Có thé nói, nâng cao chất lượng quan lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển góp phần tăng cường đáng kế chất lượng quản ly dự án vay vốn ODA.
Tuy nhiên, tại bài nghiên cứu tác giả đưa ra kinh nghiệm một số nước như Trung Quốc, Maylaysia, Ba Lan trong việc quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA, những kinh nghiệm trên chưa bam sát góc độ là don vi cho vay vốn mà là chủ thể nhà nước. Các nhóm giải pháp về phía Nhà nước mang tính chất đề xuất với Bộ Tài chính, cần có thời gian và xem xét ở nhiều góc độ mới có thé áp dụng vào thực tiễn. “ Nâng cao chất lượng quản lý nguồn vốn ngân sách ODA tại Sở giao dịch I— Ngân hàng Phát triển Việt Nam” (Nguyễn Ngọc Sơn, 2014). Bài viết đã đưa ra bức tranh tong quát về thực trạng hoạt động cho vay ODA tại Sở giao dịch I và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án vay vốn ODA tại Sở giao dịch I Ngân hàng phát triển Việt Nam.
Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý nguồn vốn ODA nhưng chưa khái quát cơ chế quản lý nguồn vốn ODA tại NHPT Việt Nam. Do đó, phần đánh giá kết quả đạt được chưa bám sát cơ chế quản lý nguồn vốn ODA tại NHPT Việt Nam. Bên cạnh những bài nghiên cứu nêu trên, trong những năm qua, quản lý dự án vay vốn ODA tại NHPT ngày càng được chú trọng. Có rất nhiều bài viết trên các tạp chí, tuy chưa được hệ thống hóa nhưng góp phần nâng cao chất lượng quan lý dự án vay vốn ODA nói chung tại NHPT.
Có thể kế đến các bài như “Quản lý các dự án vay vốn nước ngoài qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam” (Ban Vốn nước ngoài, 2013), “Nợ xấu vốn Tín dung ODA, nguyên nhân và giải pháp” (Vũ Ngọc Quang, 2013); “VDB góp phần thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA” (Trần Hải, 2013).