Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở thực tiễn Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Phân tích thực trạng hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp ở Hải Dương Chương 4.
Đánh giá môi trường đầu tư quốc tế tỉnh Hải Dương Chương 5. Đề xuất và kiến nghị 4 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài - Alan Jones, Grahame Fallon, Roman Golov, 2000. Obstacles to foreign direct investment in Russia: European Business Review, Vol. Khám phá những trở ngại phải đối mặt với các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC) xem xét FDI ở Nga. Bài viết này tìm cách sử dụng các mô hình của Dunning, khám phá những trở ngại đối với FDI trong nƣớc Nga hiện đại, và tác động của chúng đối với TNC.
Phát hiện các bằng chứng cho thấy sự thiếu tƣơng đối của Nga thành công trong việc thu hút FDI và khai thác lợi ích tiềm năng của nó trong những năm 1990 có thể là do các yếu tố cơ sở hạ tầng quốc gia của mình và các chính sách của chính phủ. Khả năng của Nga để thu hút một phần lớn hơn của FDI trong tƣơng lai dƣờng nhƣ khả năng bị hạn chế bởi sự mâu thuẫn quốc gia đối với các lợi ích của FDI, cùng với thực tế chính trị và kinh tế của tình hình hiện tại của nƣớc Nga. Bài viết đã chỉ ra đƣợc những hạn chế trong chính sách thu hút FDI của nƣớc Nga nhƣng chƣa xây dựng đƣợc những giải pháp cụ thể để đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn này. - Mats Nilsson and Patrik Söderholm.
Foreign direct investment and institutional obstacles: The case of Russian forestry: Natural Resources Forum Volume 26, Issue 4, pages 302–313, November 2002. Bài viết này xem xét lý do tại sao, mặc dù tài nguyên rừng rộng lớn, Nga đã không thể thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngành công nghiệp rừng. Một cuộc khảo sát 32 công ty lâm nghiệp Tây Âu có ảnh hƣởng chỉ ra rằng yếu tố kinh tế thuần túy, chẳng hạn nhƣ lao động, nguyên liệu chi phí, không phải là lý do chính các công ty này tránh đầu tƣ. Thay vào đó, công ty xác định một số yếu tố về thể chế: hệ thống pháp luật không rõ ràng; khó khăn trong việc đàm phán với chính quyền địa phƣơng; thực thi pháp luật thuế không lành mạnh; và bất ổn chính trị nói chung là những trở ngại chính đối với FDI trong lĩnh vực này.
Những yếu tố này đã khiến nhiều công ty phải từ bỏ đầu tƣ 5 z mà đã đƣợc xem xét trƣớc đó ở Nga, và cũng để chấm dứt mối quan hệ kinh doanh hiện có với các đối tác Nga. Kết quả khảo sát cũng chỉ ra rằng, trong khi nhiều nhà đầu tƣ trong lâm nghiệp bị thu hút bởi tiềm năng cho thị trƣờng Nga ngày càng tăng trong những ngày đầu của thời kỳ quá độ, họ đã trở thành nhận thức đƣợc những trở ngại về thể chế nhiều thách thức tăng trƣởng trong lĩnh vực này ngày càng nhiều. Bài báo kết luận, do đó, rằng FDI trong ngành lâm nghiệp Nga có thể vẫn thấp cho đến khi một sự thay đổi cơ bản diễn ra trong hệ thống pháp luật và chính trị. - Yong Geng, Zhao Hengxin, 2009, Industrial park management in the chinesse, Journal of Cleaner Production, Volume 17, Issue 14, September 2009, Pages 1289-1294.
Bài viết này nghiên cứu về các khoản đầu tƣ của phƣơng Tây vào các khu công nghiệp ở Trung Quốc. Trọng tâm chính của bài viết này là thảo luận về các biện pháp quản lý môi trƣờng hiện tại của khu công nghiệp vì khu công nghiệp nhƣ là nguồn chính gây ô nhiễm. Chiến lƣợc phát triển mới cho các khu công nghiệp, chẳng hạn nhƣ phát triển sinh thái công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp xanh, khu công nghệ cao, cần đƣợc xem xét và thực hiện. Petri , 2012, The determinants of bilateral FDI: is Asia different? Journal of Asian Economics, Volume 23, Issue 3, June 2012, Pages 201-209.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong nội bộ châu Á (FDI) bị chi phối bởi dòng chảy từ các nền kinh tế công nghệ cao cho các nền kinh tế công nghệ trung bình, trong khi FDI ở những nơi khác chủ yếu bao gồm dòng chảy các nền kinh tế công nghệ cao. Mô hình đặc biệt này không chỉ đơn giản là do sự khác biệt về sự phân bố tƣơng đối của ngƣời nhận FDI châu Á của công nghệ, hay sự khác biệt có hệ thống về đặc điểm công nghệ của châu Á. Một phân tích mô hình lực hấp dẫn đƣợc sử dụng để tìm hiểu xem liệu mô hình FDI châu Á khác xa với những nơi khác. Kết quả cho thấy FDI chảy vào châu Á, trái ngƣợc với dòng chảy FDI khác, hệ thống có lợi cho chủ nhà với thành tích công nghệ tƣơng đối thấp và các chế độ quyền sở hữu trí tuệ tƣơng đối mạnh.
Đây là loại "ngoại lệ châu Á" là phù hợp với "đàn ngỗng bay", lý thuyết đã lập luận rằng sự phát triển châu Á là kết quả của công nghệ chảy giữa các nền kinh tế. 6 z - Dilek Temiz, Aytaç Gökmen, FDI inflow as an international business operation by MNC and economic growth, international Business Review, Volume 23, Issue 1, February 2014, Pages 145-154. Vấn đề đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đã ảnh hƣởng đến nền kinh tế thế giới trong nhiều năm và là một chủ đề đáng quan tâm cho cả quốc gia phát triển và đang phát triển. FDI là hình thức cố định hoạt động kinh doanh quốc tế đƣợc thực hiện chủ yếu là do các tập đoàn đa quốc gia (MNCs).
Tác động tích cực của dòng vốn FDI đối với nƣớc chủ nhà dự kiến sẽ nổi lên nhƣ tích lũy vốn, chuyển giao công nghệ, bí quyết mua lại, năng lực sáng tạo và tăng trƣởng kinh tế. Trong nghiên cứu này, đó là nhằm giải quyết các vấn đề FDI phụ thuộc vào năng lực quốc tế và sau đó để phân tích dòng vốn FDI và tăng trƣởng GDP ở Thổ Nhĩ Kỳ với các phƣơng pháp kinh tế lƣợng. Mối quan hệ giữa FDI vào và tăng trƣởng GDP đƣợc phân tích bằng cách sử dụng các thử nghiệm cùng hội nhập Johansen và phân tích quan hệ nhân quả Granger. Sau đó, một phƣơng trình hồi quy đƣợc ƣớc tính bằng cách sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (OLS).
Tình hình nghiên cứu trong nước Những cơ sở lý luận đƣợc áp dụng trong nghiên cứu về cơ bản dựa trên cuốn sách "Đầu tƣ quốc tế" đƣợc viết bởi Phùng Xuân Nhạ (2007). Cuốn sách này cung cấp nền tảng lý thuyết cơ bản cho việc hình thành phƣơng pháp luận nghiên cứu. Ngoài ra tác giả còn tham khảo một số lý luận trong những cuốn sách sau: - Nguyễn Mạnh Đức và Lê Quang Anh, 2000. Hướng dẫn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam: Nxb Thống kê.
Nội dung chủ yếu của cuốn sách này là hƣớng dẫn các thủ tục và quy trình đầu tƣ vào các khu công nghệ cao ở Việt Nam. - Nguyễn Chơn Trung và Trƣơng Giang Long, 2004. Phát triển các KCN, KCX trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá : Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn sách này đã làm rõ đƣợc một số lý luận về khu công nghiệp và các thủ tục hƣớng dẫn, các thủ tục đầu tƣ vào các khu công nghiệp nói chung.
Tuy nhiên, trong sách chỉ trình bày những vấn đề cơ bản chƣa đi nghiên cứu đến công tác thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp. 7 z Nghiên cứu các tác động của FDI vào các khu công nghiệp đối với tăng trƣởng kinh tế. Theo nhiều tìm kiếm về lý luận, tác giả đã tìm thấy các bài viết và nghiên cứu rất hữu ích và chuyển thể chúng theo hƣớng cụ thể hơn và với phạm vi hẹp hơn trong khi tiếp cận chủ đề nghiên cứu. Cụ thể một số nghiên cứu nhƣ sau: Nguyễn Quyết Chiến 2003, Những giải pháp nhằm phát triển các khu công nghệ và khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả này nghiên cứu những vấn đề chung về khu công nghệ cao, tình hình hoạt động đầu tƣ vào phát triển các khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tƣ phát triển khu công nghệ cao của Việt Nam nói chung và của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Tuy nhiên, luận án mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, 2004. Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế , trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp, làm rõ tác động của hoạt động xúc tiến đầu tƣ đến việc thu hút đầu tƣ phát triển các khu công nghiệp. Qua đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tƣ của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đƣa ra đƣợc các đánh giá chung về các khu công nghiệp ở Việt Nam mà chƣa căn cứ vào đặc thù của từng tỉnh địa phƣơng để có giải pháp phù hợp nhất.
Chính vì thế, nghiên cứu cũng chƣa chỉ ra đƣợc cách thức hƣớng đi cụ thể cho từng tỉnh địa phƣơng trong việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Bài trích: “Phát triển các KCN, KCX ở các tỉnh phía Bắc - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” (Kỷ yếu hội thảo khoa học, Thanh Hoá, tháng 6/2004). Đây là một hội thảo để đánh giá tổng kết tình hình phát triển các KCN, KCX ở các tỉnh miền Bắc. Bài viết đã đƣa ra vị trí vai trò của Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) và quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển các KCN, KCX.
Đặc biệt bài viết cũng chỉ ra nguyên nhân sự phát triển các KCN ở Miền Bắc kém hơn so với miền Nam Bài trích: “15 năm xây dựng và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam (1991- 2006)” (Kỷ yếu hội nghị - hội thảo quốc gia, Long An, tháng 7/2006). Trong bài 8 z trích đã nêu rõ thành tựu của cả nƣớc kể từ khi xây dựng KCN đầu tiên ở Việt Nam (1991) cho đến năm 2006. Kèm với đó cũng chỉ ra những hạn chế mà các KCN còn gặp phải từ đó đƣa ra giải pháp cho việc xây dựng và triển khai các hoạt động đàu tƣ cho KCN ở Việt Nam giai đoạn 15 năm tới. - Nguyễn Mạnh Toàn, 2010.