Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch của văn học Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỷ XX ghi nhận bước chuyển mình lịch sử từ phạm trù trung đại sang hiện đại. Trong tiến trình đó, Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu (1889 - 1939) nổi lên như một hiện tượng văn hóa độc đáo. Dù đã có hơn 300 công trình nghiên cứu về phong cách và thi pháp của tác giả, phần lớn các tiếp cận trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh thi pháp học hoặc lịch sử văn học thuần túy. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam thực hiện năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã giải quyết triệt để khoảng trống học thuật này bằng cách khảo sát toàn diện thơ Tản Đà dưới góc nhìn văn hóa học liên ngành.

Mục tiêu cụ thể của công trình là giải mã hệ thống giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại đan xen trong thế giới nghệ thuật của thi sĩ. Phạm vi khảo sát tập trung vào toàn bộ di sản thi ca của Tản Đà qua 3 tuyển tập tư liệu xuất bản giai đoạn 2000 - 2001, đặt trong không gian văn hóa Bắc Bộ và thời gian giao thời từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1939. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các biểu tượng nghệ thuật, làm rõ 100% sự tương tác hai chiều giữa văn hóa và văn học. Kết quả này mang lại hệ giá trị tham chiếu khoa học vững chắc, nâng cao hiệu quả giảng dạy chuyên đề tác gia văn học tại bậc đại học và phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết văn hóa học và mỹ học hiện đại để thiết lập hệ quy chiếu phân tích văn bản nghệ thuật. Nền tảng thứ nhất dựa trên lý thuyết văn hóa nhân học của Edward Burnett Tylor từ năm 1871 và công trình tổng hợp 164 định nghĩa văn hóa của hai nhà nhân học Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn năm 1952. Luận văn tích hợp các quan điểm văn hóa học Việt Nam của học giả Đào Duy Anh, Trần Ngọc Thêm và Phan Ngọc, xác định văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất lẫn tinh thần do con người kiến tạo trong tương tác sinh thái và xã hội.

Nền tảng thứ hai là lý thuyết mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và văn học, vận dụng luận điểm mỹ học của Vissarion Belinsky và Mikhail Sholokhov về thiên chức phản ánh hiện thực đời sống của thi ca. Nghiên cứu tập trung giải mã 4 khái niệm then chốt: không gian văn hóa (môi trường sinh tồn và giao cảm nghệ thuật), con người văn hóa (mẫu hình nhân cách mang căn tính dân tộc), mẫu hình nhà nho tài tử (chủ thể sáng tạo mang bản ngã cá nhân trong xã hội tiêu dùng) và biểu tượng văn hóa (mã nghệ thuật phản ánh vô thức cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 120 bài thơ tiêu biểu được trích xuất từ 3 bộ tuyển tập nguồn: Đến với thơ Tản Đà (Nhà xuất bản Thanh niên, 2000), Tản Đà về tác gia và tác phẩm (Nhà xuất bản Giáo dục, 2001), và Thơ Tản Đà - Những lời bình (Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2000). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập đầy đủ các thi phẩm phản ánh đậm nét không gian địa lý, thế thái nhân tình và thi pháp thể loại.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành kết hợp thi pháp học và xã hội học văn hóa xuất phát từ đặc trưng giao thời của đối tượng nghiên cứu. Thơ Tản Đà vận động ngay tại điểm giao thoa giữa hệ tư tưởng Nho giáo suy tàn và văn minh phương Tây du nhập, đòi hỏi thao tác bóc tách các tầng nghĩa biểu tượng gắn liền với ngữ cảnh lịch sử. Luận văn phối hợp phương pháp so sánh đối chiếu với các tác giả cùng thời như Tú Xương, Nguyễn Khuyến, kết hợp phương pháp thống kê và phân loại tần suất từ ngữ. Toàn bộ quy trình khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt trong timeline 24 tháng, từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 12 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện sự phân đôi rõ nét trong không gian nghệ thuật của Tản Đà. Không gian văn hóa truyền thống gắn liền với sông Đà, núi Tản và làng quê Bắc Bộ chiếm khoảng 65% dung lượng khảo sát, thể hiện tâm thức gắn bó cội nguồn. Ngược lại, không gian đô thị hóa tư sản với cảnh phố xá, nợ nần, bán văn chiếm khoảng 35%, phản ánh chân thực cuộc sống mưu sinh chật vật của tầng lớp thị dân đầu thế kỷ XX.

Thứ hai, tác giả đã khắc họa thành công sự biến chuyển nhân cách văn hóa từ nhà nho hành đạo sang mẫu hình nhà nho tài tử thị thành. Khảo sát ghi nhận 100% ý thức về bản ngã cá nhân được khẳng định dõng dạc qua việc thi sĩ tự xưng họ tên Nguyễn Khắc Hiếu, gốc tích núi Tản sông Đà ngay trong tác phẩm Hầu trời. Đây là bước đột phá chưa từng có so với tính chất phi ngã của văn học trung đại.

Thứ ba, biểu tượng Non - Nước xuất hiện dày đặc trong hơn 40 bài thơ, đóng vai trò như một mã văn hóa thể hiện tinh thần yêu nước thầm kín. Điển hình trong bài Nhớ cảnh Hàm Rồng, tác giả sử dụng biện pháp điệp từ với 7 lần lặp lại từ "cứ", nhấn mạnh khát vọng bảo tồn vẻ đẹp giang sơn vĩnh hằng trước biến thiên thời cuộc.

Thứ tư, Tản Đà đã hiện đại hóa các thể thơ cổ truyền một cách điêu luyện. Các thể loại truyền thống như lục bát, song thất lục bát và thất ngôn chiếm hơn 80% tổng khối lượng sáng tác, nhưng được thổi vào nhạc điệu tự nhiên, phóng khoáng của ngôn ngữ sinh hoạt đời thường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm trên bắt nguồn từ bối cảnh lịch sử sau khi thực dân Pháp xâm lược và bãi bỏ các kỳ thi Hán học, đỉnh điểm là kỳ thi Hương năm 1912 tại Nam Định mà Tản Đà tham gia bất thành. Nhận thức được quy luật kinh tế thị trường, ông là người tiên phong chuyển từ bút lông sang bút sắt, biến văn chương thành hàng hóa thương mại và điều hành 48 số báo An Nam tạp chí.

Nếu hệ thống hóa dữ liệu dưới dạng bảng ma trận tần suất biểu tượng hoặc biểu đồ cột phân bố thể loại, ta sẽ nhận thấy sự áp đảo của các thể thơ dân tộc được cách tân. Tỷ lệ thể thơ lục bát và song thất lục bát chiếm khoảng 45%, thể thơ thất ngôn chiếm 35%, còn lại 20% thuộc về các thể loại tự do và hát nói phá cách. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định của Hoài Thanh trong Thi nhân Việt Nam năm 1941, khi tôn vinh Tản Đà là chiếc gạch nối mở đường cho phong trào Thơ mới. Nghiên cứu cũng củng cố đúc kết của thi sĩ Xuân Diệu năm 1983 sau 25 năm nghiền ngẫm, khẳng định Tản Đà là bản ngã thuần túy An Nam dám sống trọn vẹn với cái Tôi cá nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần đổi mới cấu trúc giảng dạy văn học giao thời, tích hợp 100% góc nhìn văn hóa học vào các bài giảng tác phẩm của Tản Đà, hoàn thành kế hoạch chuẩn hóa giáo trình trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, Viện Văn học chủ trì phối hợp với Thư viện Quốc gia Việt Nam xây dựng hệ thống số hóa toàn văn các sáng tác và 48 số ấn bản An Nam tạp chí của Tản Đà, thiết lập cơ sở dữ liệu mở với mục tiêu xử lý tối thiểu 500 văn bản trước quý IV năm 2025.

Thứ ba, Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên cần tổ chức chuỗi hội thảo chuyên đề quốc gia về phương pháp tiếp cận văn hóa học trong nghiên cứu văn học cận đại, cam kết xuất bản 2 cuốn kỷ yếu khoa học chất lượng cao trong lộ trình từ năm 2025 đến năm 2027.

Thứ tư, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phối hợp với các công ty lữ hành phát triển tour du lịch di sản không gian văn hóa Ba Vì - sông Đà gắn liền với cuộc đời Tản Đà, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 30% lượng khách tham quan tìm hiểu văn học lịch sử trong giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, giảng viên và giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng và đại học có thể ứng dụng luận văn làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu, xây dựng giáo án liên môn giữa Văn học và Lịch sử văn hóa dân tộc.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn hóa học có thể khai thác khung lý thuyết tiếp cận văn hóa và nguồn thư mục tham khảo với hơn 300 công trình liên quan để phát triển các đề tài luận văn, luận án tương đồng.

Thứ ba, sinh viên các ngành Khoa học Xã hội, Báo chí và Xuất bản có thể sử dụng công trình như một case study tiêu biểu để nghiên cứu về lịch sử chuyển đổi truyền thông, tìm hiểu quá trình thương mại hóa văn chương đầu thế kỷ XX qua trường hợp An Nam tạp chí.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và cán bộ quản lý di sản địa phương có thể vận dụng luận văn nhằm xây dựng các hồ sơ bảo tồn không gian văn hóa xứ Đoài, gắn kết địa danh văn học với phát triển du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận thơ Tản Đà dưới góc nhìn văn hóa có điểm gì khác biệt so với các công trình trước đây?
Trước năm 2021, hơn 300 công trình chủ yếu khai thác thi pháp học hoặc giá trị lãng mạn thuần túy. Luận văn này sử dụng góc nhìn văn hóa học liên ngành để giải mã căn tính dân tộc, chỉ ra cách nhà thơ dung hòa giữa đạo lý Nho gia truyền thống và văn minh phương Tây trong thời kỳ chuyển giao lịch sử.

Vì sao Tản Đà được định vị là "người của hai thế kỷ" trong tiến trình hiện đại hóa văn học?
Sinh năm 1889 và mất năm 1939, Tản Đà tiếp thu nền tảng Hán học sâu sắc từ gia đình nhưng trưởng thành đúng thời điểm chữ Quốc ngữ thay thế chữ Nho. Ông vừa giữ phong thái ung dung của nhà nho tài tử thế kỷ XIX, vừa tiên phong mở đường cho phong trào Thơ mới và chủ nghĩa cá nhân thế kỷ XX.

Biểu tượng Non - Nước trong thơ Tản Đà hàm chứa những tầng nghĩa văn hóa nào?
Biểu tượng Non - Nước xuất hiện trong hơn 40 tác phẩm không chỉ gợi tả cảnh quan thiên nhiên Ba Vì hay sông Đà, mà còn là lời thề nguyền thủy chung của tình yêu lứa đôi. Sâu xa hơn, đây là biểu tượng mã hóa tình yêu giang sơn và nỗi đau mất độc lập dân tộc trước cảnh ngộ đất nước thuộc địa.

Hiện tượng "nhà nho đem văn chương đi bán phố phường" phản ánh sự biến đổi xã hội nào?
Hiện tượng này phản ánh sự tan rã của mô hình tự cung tự cấp phong kiến dưới tác động của chủ nghĩa tư bản thực dân đầu thế kỷ XX. Tản Đà là trí thức tiên phong xem tác phẩm như hàng hóa văn hóa, chấp nhận mưu sinh bằng nghề viết lách độc lập để khẳng định giá trị bản thân ngoài chốn quan trường.

Dấu ấn nhân nghĩa truyền thống được biểu hiện cụ thể ra sao trong sáng tác của tác giả?
Lòng nhân ái của Tản Đà vượt qua ranh giới đẳng cấp phong kiến để đồng cảm sâu sắc với số phận người nghèo, phụ nữ bất hạnh và người vô danh qua các bài như Cảnh vui nhà nghèo hay Thăm mả cũ bên đường. Tinh thần ấy thể hiện cốt cách văn hóa thương người như thể thương thân của dân tộc Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn tiên phong nghiên cứu toàn diện thơ Tản Đà từ góc độ văn hóa học liên ngành, bổ sung tri thức quan trọng cho lịch sử văn học Việt Nam.
  • Khảo sát xác nhận sự chuyển dịch sâu sắc của không gian văn hóa, trong đó yếu tố truyền thống chiếm khoảng 65% và yếu tố đô thị chiếm 35%.
  • Làm sáng tỏ mẫu hình nhà nho tài tử đầu thế kỷ XX, dám khẳng định 100% bản ngã cá nhân và dũng cảm chuyên nghiệp hóa nghề cầm bút.
  • Định vị biểu tượng Non - Nước trong hơn 40 bài thơ như một chỉ dấu nghệ thuật kết nối đạo lý thủy chung và ý thức chủ quyền thiêng liêng.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, mở ra phương pháp tiếp cận văn bản đa chiều cho công tác giảng dạy đại học từ năm 2025 đến năm 2027.

Công trình khẳng định vị thế bất hủ của Tản Đà như một danh nhân văn hóa dân tộc. Độc giả, nhà nghiên cứu và giảng viên hãy tiếp tục ứng dụng góc nhìn văn hóa học để khai mở các tầng giá trị nhân văn mới trong di sản văn học nước nhà.