Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại thành phố Hải Phòng, nhu cầu mở rộng cơ sở hạ tầng dịch vụ thương mại và không gian làm việc chuyên nghiệp ngày càng gia tăng. Quận Ngô Quyền, với vị thế là trung tâm kinh tế trọng điểm của thành phố, ghi nhận mật độ doanh nghiệp phát triển nhanh chóng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt diện tích văn phòng làm việc đạt tiêu chuẩn tiện nghi. Để giải quyết nhu cầu thực tiễn này, dự án Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê Lạch Tray được quy hoạch và thiết kế xây dựng.

Khu đất xây dựng công trình sở hữu điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi: địa hình bằng phẳng, nằm trong quy hoạch phát triển đô thị của thành phố Hải Phòng, nền địa chất tổng thể ổn định, chưa từng ghi nhận hiện tượng động đất hay sạt lở. Khu vực này có đặc trưng khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng tiêu cực từ bão lũ lớn, đồng thời nguồn cung ứng vật liệu xây dựng tại địa phương phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thi công xây lắp.

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Hải Bình (Lớp ĐH Xây dựng K21, MSSV 203151103002, Khoa Xây dựng - Trường Đại học Hải Phòng, bảo vệ năm 2024) tập trung giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật chuyên môn dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Trường Giang (phụ trách phần Kiến trúc và Kết cấu) và ThS. Trần Thị Phương Lan (phụ trách phần Thi công), bao gồm:

  1. Nhiệm vụ thiết kế kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Thể hiện hệ thống bản vẽ mặt đứng (trục A-H, trục 1-13), mặt bằng các tầng (tầng 1, tầng 2, tầng điển hình, tầng mái), và 02 mặt cắt chính qua công trình; bố trí dây chuyền công năng và các hệ thống kỹ thuật công trình.
  2. Nhiệm vụ thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lựa chọn phương án kết cấu chịu lực toàn diện; tính toán chi tiết bản sàn tầng điển hình; tính toán khung ngang chịu lực trục 10; tính toán bản thang bộ trục 1-2; xác định nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện dầm, cột, sàn.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Khối nhà 7 tầng và 1 tầng mái tum chức năng văn phòng kết hợp thương mại trên tổng diện tích khu đất $1050,1\text{ m}^2$ tại Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Phạm vi tính toán kết cấu tập trung vào khung phẳng trục 10 sử dụng vật liệu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp móng cọc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế, tính toán

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành cùng các giáo trình chuyên ngành để thiết lập mô hình tính toán:

  • Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế:

    • TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động): Xác định giá trị tiêu chuẩn và tính toán của tĩnh tải (trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn, trần, tường gạch), hoạt tải sử dụng theo chức năng sàn thương mại - văn phòng, và tải trọng gió tác dụng lên công trình tại vùng gió IV-B Hải Phòng.
    • TCVN 356-2005 / TCXDVN 356-2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế): Cơ sở xác định cường độ tính toán của bê tông, cốt thép; phương pháp tính toán tiết diện cấu kiện chịu uốn (bản sàn, dầm) và cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng (cột khung), kiểm tra điều kiện uốn dọc và hàm lượng cốt thép hợp lý.
    • Giáo trình chuyên khảo: Vận dụng giáo trình "Kết cấu Bê tông cốt thép" của GS.TS. Ngô Thế Phong, GS.TS. Nguyễn Đình Cống và PGS.TS. Phan Quang Minh, kết hợp công thức thực nghiệm của GS. Nguyễn Đình Cống trong việc xác định lực dọc tới hạn $N_{cr}$ để kiểm tra độ mảnh và ảnh hưởng của uốn dọc cho cột nhà nhiều tầng.
  • Phương pháp và công cụ tính toán:

    • Mô hình hóa kết cấu: Đồ án áp dụng sơ đồ tính toán phẳng hai chiều (2D) trong giai đoạn làm việc đàn hồi chưa biến dạng, tuân theo định luật Hooke. Hệ kết cấu chịu lực chính là khung dầm - cột bê tông cốt thép liên kết cứng.
    • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm phân tích kết cấu SAP 2000 để mô hình hóa khung trục 10, xác định biểu đồ nội lực (mô men uốn $M$, lực cắt $Q$, lực dọc $N$) và chuyển vị tại các nút khung dưới tác động của các trường hợp tĩnh tải, hoạt tải đứng (hoạt tải 1, hoạt tải 2, hoạt tải cách tầng cách nhịp) và tải trọng gió (gió trái, gió phải).
    • Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi tải trọng diện tích phân bố trên các ô sàn tam giác và hình thang truyền vào dầm khung thành tải trọng phân bố đều tương đương qua các hệ số chuyển đổi: hệ số $K = 5/8$ đối với tải trọng phân bố dạng tam giác; hệ số $K = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ (với $\beta = l_1 / (2l_2)$) đối với tải trọng phân bố dạng hình thang.
    • Phương pháp giải nội lực và tính cốt thép: Tổ hợp nội lực theo các tổ hợp cơ bản để tìm các cặp nội lực nguy hiểm ($M_{\max} - N_{\text{tuong ung}}$, $M_{\min} - N_{\text{tuong ung}}$, $N_{\max} - M_{\text{tuong ung}}$); tính toán cốt thép cột theo bài toán nén lệch tâm phẳng (xét trường hợp nén lệch tâm lớn hoặc bé dựa trên chiều cao vùng nén $x_1$ và độ lệch tâm ban đầu $e_0 = \max(e_1, e_a)$).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Thiết kế Kiến trúc — Chương 1: Kiến trúc

Phần thiết kế kiến trúc trình bày tổng quan giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, tổ chức không gian chức năng và thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình (MEP):

  • Quy mô và mặt bằng công năng: Khối công trình có dạng hình hộp chữ nhật kích thước mặt bằng $56,7\text{ m} \times 18\text{ m}$, gồm 7 tầng nổi và 1 tầng mái tum, tổng chiều cao công trình đạt $26,1\text{ m}$.
    • Tầng 1: Chiều cao tầng $4,5\text{ m}$, diện tích sàn $1005,48\text{ m}^2$, bố trí sảnh đón tiếp lưu thông khách hàng, phòng điều hành trung tâm và các gian dịch vụ thương mại (shop).
    • Tầng 2 đến tầng 7: Chiều cao mỗi tầng $3,6\text{ m}$, diện tích sàn $1005\text{ m}^2$, không gian sàn mở linh hoạt dành cho các công ty thuê văn phòng hoặc đặt trụ sở làm việc.
    • Tầng mái: Chiều cao đỉnh tum đạt $26,1\text{ m}$, cấu tạo sàn bê tông kết hợp xây tường gạch lợp mái tôn nhằm tăng khả năng cách nhiệt và chống thấm cho tầng 7.
  • Giải pháp mặt đứng: Cả bốn mặt đứng công trình được lắp đặt hệ vách kính phản quang chịu lực kết hợp các trụ trang trí phân vị đứng chạy suốt chiều cao nhà, tạo hình khối hiện đại và đồng bộ.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
    • Chiếu sáng & Thông gió: Các phòng làm việc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ kính lớn; khu vực hành lang và sảnh dùng chiếu sáng nhân tạo. Hệ thống thông gió và điều hòa không khí sử dụng trạm điều hòa trung tâm đặt độc lập cạnh nhà, dẫn đường ống cấp gió lạnh đến từng khu vực chức năng.
    • Cấp thoát nước: Nguồn cấp nước lấy từ mạng lưới đô thị vào bể chứa ngầm dung tích hữu ích $88,56\text{ m}^3$ (trong đó dành riêng $54\text{ m}^3$ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ). Trạm bơm tầng ngầm gồm 2 máy bơm sinh hoạt (1 vận hành + 1 dự phòng) đẩy nước lên bể chứa mái để phân phối tự chảy qua mạng ống thép tráng kẽm đường kính D15 - D65. Nước nóng cấp cục bộ bằng bình đun độc lập tại các khu vệ sinh. Nước thải từ các thiết bị vệ sinh được gom qua bể tự hoại xử lý sơ bộ trước khi thoát ra mạng lưới cống quận; hệ thống ống đứng thông hơi PVC D60 đặt nhô cao khỏi mái $700\text{ mm}$.
    • Cấp điện: Mạng lưới điện thiết kế dạng hình cây bắt đầu từ phòng điều khiển trung tâm dẫn tới từng tầng; tầng 1 trang bị máy phát điện diesel dự phòng công suất đủ cấp điện 24/24 cho toàn công trình khi xảy ra sự cố điện lưới.
    • Giao thông & PCCC: Giao thông đứng gồm 2 thang máy trung tâm và 2 buồng thang bộ thoát hiểm tại giữa và đầu nhà dẫn thẳng lên mái. Hệ thống PCCC trang bị các tủ vòi chữa cháy vách tường tại sảnh thang mỗi tầng (cuộn vòi D50 dài 30m, lăng phun D13 kèm van góc), kết hợp 1 bơm điện, 1 bơm diesel dự phòng và 2 họng chờ tiếp nước bên ngoài công trình cho xe chữa cháy.
       Mô hình phân tầng và cao độ công trình:

Phần II: Thiết kế Kết cấu — Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương này trình bày toàn bộ quy trình so sánh lựa chọn phương án kết cấu, xác định kích thước tiết diện sơ bộ, tính toán tải trọng và bố trí thép cấu kiện:

  • So sánh và lựa chọn giải pháp kết cấu:
    • Hệ chịu lực thân nhà: Tác giả so sánh khung lắp ghép và khung toàn khối. Khung lắp ghép có nhược điểm xử lý nút cứng phức tạp, tốn thép liên kết và độ cứng giảm khi dùng khớp. Khung bê tông cốt thép toàn khối được lựa chọn do có độ cứng không gian lớn, khả năng chịu tải trọng động tốt, sơ đồ phân phối mô men uốn hợp lý và độ biến dạng nhỏ.
    • Phương án sàn: So sánh sàn sườn toàn khối (dầm kết hợp bản sàn) và sàn không dầm (sàn nấm). Sàn không dầm giảm chiều cao tầng nhưng tính toán và thi công phức tạp. Đồ án chọn phương án sàn sườn toàn khối do biện pháp thi công phổ biến, độ cứng bản sàn đảm bảo truyền lực tốt và thuận tiện tính toán.
    • Phương án nền móng: Tải trọng truyền xuống chân cột lớn ($N \approx 500\text{ tấn}$); địa chất lớp 1 dày $1,2\text{ m}$ là đất lấp, lớp thứ 2 là đất dẻo nhão có bề dày lớn không thỏa mãn điều kiện biến dạng và chịu lực của móng nông. Tác giả phân tích giải pháp móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi, từ đó đưa ra kết luận sử dụng phương án móng cọc chịu tải trọng cao để cắm sâu vào tầng đất tốt (lớp cát mịn chặt vừa).
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông B20: Khối lượng thể tích $\gamma = 2500\text{ kG/m}^3$; cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$); cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,975\text{ MPa}$; mô đun đàn hồi $E_b = 2,7 \times 10^4\text{ MPa}$ ($27000\text{ MPa}$).
    • Cốt thép: Thép đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$); thép đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CII ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2,1 \times 10^5\text{ MPa}$).
  • Xác định kích thước sơ bộ cấu kiện:
    • Bản sàn: Chiều dày bản sàn chọn đồng nhất $h_b = 12\text{ cm}$ theo công thức bản kê 4 cạnh nhịp $L = 4,5\text{ m}$. Bản thang bộ dày $10\text{ cm}$.
    • Hệ dầm: Dầm chính khung ngang nhịp $7,5\text{ m}$ (trục A-B và C-D) chọn tiết diện $b \times h = 300 \times 650\text{ mm}$; nhịp giữa $3,0\text{ m}$ (trục B-C) chọn $300 \times 400\text{ mm}$. Dầm phụ bước $4,2\text{ m} - 4,5\text{ m}$ chọn tiết diện $220 \times 350\text{ mm}$.
    • Cột khung: Tiết diện cột thay đổi giảm dần theo chiều cao nhà dựa trên diện tích truyền tải $F$ và lực nén sơ bộ $N$.
Tầng Cột biên (Trục A, Trục D) Cột giữa (Trục B, Trục C)
Tầng 1, 2 $400 \times 450\text{ mm}$ $400 \times 600\text{ mm}$
Tầng 3, 4 $400 \times 400\text{ mm}$ $400 \times 550\text{ mm}$
Tầng 5, 6 $400 \times 350\text{ mm}$ $400 \times 500\text{ mm}$
Tầng 7, Tum mái $400 \times 300\text{ mm}$ $400 \times 450\text{ mm}$
  • Tính toán tải trọng tác dụng:
    • Tĩnh tải sàn: Tĩnh tải tính toán sàn tầng điển hình gồm lớp gạch ceramic, vữa lót, bản bê tông $12\text{ cm}$, trát trần đạt tổng cộng $390\text{ daN/m}^2$ (trong đó phần tĩnh tải chưa kể bản sàn là $104\text{ daN/m}^2$). Tĩnh tải sàn mái gồm lớp gạch lá nem, bê tông chống thấm, bê tông xỉ tạo dốc, bản sàn và vữa trát đạt $791\text{ daN/m}^2$.
    • Tĩnh tải tường và dầm: Tường gạch dày $220\text{ mm}$ phân bố $506\text{ daN/m}^2$ (kể lỗ cửa nhân hệ số $0,7$ còn $354,2\text{ daN/m}^2$); tường dày $110\text{ mm}$ phân bố $288\text{ daN/m}^2$ (kể lỗ cửa còn $201,6\text{ daN/m}^2$). Trọng lượng bản thân dầm kèm trát: DK1 ($300 \times 650$) nặng $369\text{ daN/m}$; DK2 ($250 \times 300$) nặng $158\text{ daN/m}$; DP1 ($220 \times 350$) nặng $154\text{ daN/m}$.
    • Hoạt tải: Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải tính toán sàn tầng điển hình văn phòng là $360\text{ daN/m}^2$ ($360\text{ kG/m}^2$); hoạt tải sàn mái không sử dụng là $97,5\text{ daN/m}^2$ ($97,5\text{ kG/m}^2$).
    • Tải trọng gió: Địa điểm xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng áp lực gió IV-B với $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$. Do công trình có chiều cao $H = 26,1\text{ m} < 40\text{ m}$ nên theo tiêu chuẩn thiết kế chỉ cần tính toán thành phần gió tĩnh, không cần xét thành phần gió động.
  • Tính toán cốt thép cột khung trục 10:
    • Quy trình tính cốt thép nén lệch tâm phẳng theo TCVN 356-2005: Kiểm tra độ lệch tâm ngẫu nhiên $e_a \ge \max(l/600, h/30) = 15\text{ mm}$; xác định độ lệch tâm tĩnh học $e_1 = M/N$; tính độ lệch tâm ban đầu $e_0 = \max(e_1, e_a)$.
    • Kiểm tra điều kiện uốn dọc: Chiều dài tính toán $l_0 = 0,7H$. Với $l_0/h > 8$, xác định hệ số uốn dọc $\eta = 1 / (1 - N/N_{cr})$. Lực dọc tới hạn $N_{cr}$ tính theo công thức thực nghiệm của GS. Nguyễn Đình Cống: $$N_{cr} = \frac{2,5 E_b I}{l_0^2}$$
    • Xác định chiều cao vùng nén lý thuyết $x_1 = N / (R_b b)$ để phân chia các trường hợp: trường hợp lệch tâm lớn ($2a' \le x_1 \le \xi_R h_0$), trường hợp $x_1 < 2a'$, và trường hợp nén lệch tâm bé ($x_1 > \xi_R h_0$) nhằm tính toán diện tích cốt thép chịu kéo $A_s$ và cốt thép chịu nén $A'_s$.
    • Ví dụ tính toán cụ thể cho cột biên C1A tầng 1 (tiết diện $400 \times 450\text{ mm}$, bê tông B20, thép nhóm CII): Xét 3 tổ hợp nội lực nguy hiểm, tính toán trường hợp nén lệch tâm bé và chọn diện tích cốt thép lớn nhất để bố trí.

Kết quả và thông số thiết kế kết cấu

Các kết quả tính toán thiết kế của đồ án được tổng hợp thông qua các thông số kỹ thuật cốt lõi:

Hạng mục cấu kiện / Tải trọng Thông số kỹ thuật thiết kế Giá trị tính toán chi tiết
Kích thước hình học khối nhà Kích thước mặt bằng / Số tầng / Chiều cao $56,7\text{ m} \times 18\text{ m}$ / 7 tầng + 1 tum / $H = 26,1\text{ m}$
Bản sàn tầng điển hình Chiều dày sàn / Tĩnh tải / Hoạt tải $h_b = 12\text{ cm}$ / $g = 390\text{ daN/m}^2$ / $p = 360\text{ daN/m}^2$
Bản sàn tầng mái Chiều dày sàn / Tĩnh tải / Hoạt tải $h_b = 12\text{ cm}$ / $g = 791\text{ daN/m}^2$ / $p = 97,5\text{ daN/m}^2$
Dầm chính khung trục 10 Nhịp $7,5\text{ m}$ (trục AB, CD) / Nhịp $3\text{ m}$ (trục BC) Tiết diện $300 \times 650\text{ mm}$ / Tiết diện $300 \times 400\text{ mm}$
Dầm phụ sàn Bước $4,2\text{ m} - 4,5\text{ m}$ (DP1) Tiết diện $220 \times 350\text{ mm}$
Cột tầng 1 (Khung 10) Cột biên C1A (Trục A, D) / Cột giữa (Trục B, C) Tiết diện $400 \times 450\text{ mm}$ / Tiết diện $400 \times 600\text{ mm}$
Tải trọng gió tĩnh (Hải Phòng) Phân vùng áp lực gió IV-B ($n = 1,2$) Áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$
Dung tích bể nước ngầm Bể ngầm sinh hoạt kết hợp PCCC Tổng $V = 88,56\text{ m}^3$ ($54\text{ m}^3$ chữa cháy trong 3h)

Các giải pháp kỹ thuật kết cấu được đồ án đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp khung - sàn toàn khối: Đảm bảo độ cứng tổng thể chống lại tải trọng đứng và tải trọng gió ngang vùng ven biển mà không cần bố trí vách cứng phức tạp.
  2. Quy luật giảm tiết diện cột: Giảm kích thước tiết diện cột theo từng cụm 2 tầng (tầng 1-2, tầng 3-4, tầng 5-6, tầng 7-tum) giúp tiết kiệm khối lượng bê tông, giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng nhưng vẫn đảm bảo điều kiện ổn định độ mảnh $\lambda = l_0 / i < 30$.
  3. Bố trí cốt thép cấu tạo: Đặt cốt thép dọc cấu tạo đường kính $\phi \ge 12\text{ mm}$ khoảng cách $S_0 \le 500\text{ mm}$ khi chiều cao tiết diện cột $h > 500\text{ mm}$ nhằm chống co ngót, biến dạng nhiệt và ổn định nhánh đai.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Giới hạn mô hình tính toán: Đồ án thiết lập sơ đồ tính phẳng hai chiều (2D) cho khung trục 10 đại diện, chưa thực hiện mô hình hóa không gian 3D tương tác toàn diện giữa toàn bộ 13 trục khung ngang và hệ dầm dọc.
  • Giả thiết vật liệu và tải trọng: Cấu kiện được tính toán dựa trên giả thiết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính tuân theo định luật Hooke, chưa xét đến tính phi tuyến vật liệu của bê tông cốt thép khi chịu tải trọng lớn; thành phần gió động được bỏ qua do công trình có chiều cao dưới $40\text{ m}$ theo quy định của TCVN 2737-1995.
  • Phạm vi địa bàn áp dụng: Toàn bộ các thông số về tải trọng gió (vùng IV-B), địa chất nền móng và giải pháp cấp thoát nước được tính toán đặc thù cho khu vực Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoặc các đồ án môn học như Kiến trúc Dân dụng, Bê tông cốt thép 2, Thi công xây dựng:

  • Quy trình tính toán tải trọng chi tiết: Cung cấp phương pháp lập bảng bóc tách tĩnh tải từng lớp cấu tạo sàn, tường, dầm và quy đổi tải trọng sàn truyền về dầm khung bằng phương pháp hình học chuẩn xác theo TCVN 2737-1995.
  • Quy trình tính cột nén lệch tâm theo TCVN 356-2005: Cung cấp biểu mẫu tính toán chi tiết bài toán nén lệch tâm phẳng của cột nhà nhiều tầng, cách tra cứu hệ số uốn dọc, xác định lực dọc tới hạn $N_{cr}$ theo công thức thực nghiệm của GS. Nguyễn Đình Cống và phân loại vùng nén để tính cốt thép.
  • Hệ thống MEP cơ sở: Bản vẽ sơ đồ nguyên lý và thông số tính toán dung tích bể nước ngầm, mạng lưới cấp thoát nước và PCCC vách tường cho nhà văn phòng 7 tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình có quy mô hình học và diện tích các tầng như thế nào?
Công trình gồm 7 tầng nổi và 1 tầng mái tum, xây dựng trên khu đất $1050,1\text{ m}^2$, kích thước mặt bằng hình chữ nhật $56,7\text{ m} \times 18\text{ m}$, tổng chiều cao đạt $26,1\text{ m}$. Tầng 1 cao $4,5\text{ m}$ có diện tích sàn $1005,48\text{ m}^2$; các tầng 2 đến tầng 7 cao $3,6\text{ m}$ có diện tích sàn mỗi tầng là $1005\text{ m}^2$.

2. Tiết diện cột khung trục 10 thay đổi như thế nào từ tầng 1 đến tầng tum?
Tiết diện cột biên (trục A, D) giảm dần: tầng 1-2 là $400 \times 450\text{ mm}$, tầng 3-4 là $400 \times 400\text{ mm}$, tầng 5-6 là $400 \times 350\text{ mm}$, tầng 7-tum là $400 \times 300\text{ mm}$. Tiết diện cột giữa (trục B, C) giảm dần: tầng 1-2 là $400 \times 600\text{ mm}$, tầng 3-4 là $400 \times 550\text{ mm}$, tầng 5-6 là $400 \times 500\text{ mm}$, tầng 7-tum là $400 \times 450\text{ mm}$.

3. Giá trị hoạt tải sàn sử dụng và tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định bằng bao nhiêu?
Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải sàn tầng điển hình văn phòng là $360\text{ daN/m}^2$ ($360\text{ kG/m}^2$), sàn mái là $97,5\text{ daN/m}^2$. Áp lực gió tiêu chuẩn tại Hải Phòng (vùng gió IV-B) là $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ với hệ số vượt tải $n = 1,2$; công trình chỉ tính thành phần gió tĩnh do tổng chiều cao $26,1\text{ m} < 40\text{ m}$.

4. Bể nước ngầm của công trình có dung tích bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Bể nước ngầm có tổng dung tích hữu ích là $88,56\text{ m}^3$, trong đó tích hợp lượng nước dự trữ cố định dành riêng cho công tác phòng cháy chữa cháy là $54\text{ m}^3$ (đảm bảo cấp nước chữa cháy liên tục trong 3 giờ), phần dung tích còn lại phục vụ sinh hoạt hàng ngày.

5. Đồ án sử dụng phần mềm và tiêu chuẩn nào để phân tích nội lực và tính cốt thép?
Nội lực và chuyển vị của khung phẳng được giải bằng phần mềm SAP 2000 theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). Việc tính toán cốt thép cột, dầm, sàn tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005 và giáo trình Bê tông cốt thép của GS.TS. Ngô Thế Phong, GS.TS. Nguyễn Đình Cống.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Văn phòng cho thuê Lạch Tray - Hải Phòng" của sinh viên Trịnh Hải Bình đã giải quyết đầy đủ và nhất quán các nhiệm vụ thiết kế kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật công trình cho tòa nhà dịch vụ thương mại 7 tầng. Phương án kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn và hệ thống móng cọc được tính toán chặt chẽ, tuân thủ đúng các quy chuẩn xây dựng hiện hành như TCVN 2737-1995 và TCVN 356-2005. Toàn bộ số liệu bóc tách tải trọng, giải pháp giao thông đứng, cấp thoát nước và bố trí thép cấu kiện khung trục 10 cung cấp nguồn tư liệu học thuật hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng.