Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia, mạng lưới giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội. Tại khu vực miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là tỉnh Bình Phước — vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ và đồng bằng Tây Nam Bộ, địa hình chủ yếu là đồi đất đỏ bazan lượn sóng nhẹ với độ cao trung bình dưới 200 m (điểm cao nhất là Núi Bà Rá cao 736 m). Mặc dù là địa phương có thế mạnh lớn về nông - lâm nghiệp với diện tích trồng điều lớn nhất cả nước cùng các cây công nghiệp chủ lực như cao su, hồ tiêu, hệ thống giao thông tại các vùng nông thôn và kinh tế mới của tỉnh vẫn còn mỏng, chưa đồng bộ và thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải.

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công trình Giao thông (Bộ môn Đường bộ, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) của tác giả Nguyễn Minh Tú, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Hải (thực hiện năm 2020), giải quyết bài toán: "Thiết kế mới hoàn toàn tuyến đi qua 2 điểm M - T" thuộc địa phận tỉnh Bình Phước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế cơ sở toàn tuyến giao thông mới nối liền hai điểm M và T với khoảng cách đường chim bay là 4.951 m (điểm M có cao độ 50 m, điểm T có cao độ 37 m).
  2. Nghiên cứu, so sánh và lựa chọn phương án tuyến tối ưu dựa trên các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật và điều kiện tự nhiên địa phương.
  3. Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho phân đoạn trọng điểm từ Km2+900 đến Km4+200.
  4. Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho các hạng mục nền đường, công trình thoát nước (cống điển hình) và dây chuyền công nghệ thi công mặt đường bê tông nhựa.

Đối tượng nghiên cứu là công trình đường ô tô cấp IV đồng bằng và đồi. Phạm vi không gian đặt tại khu vực nối hai điểm M - T thuộc tỉnh Bình Phước; phạm vi thời gian tính toán thiết kế cho thời hạn khai thác 15 năm tương lai với tốc độ tăng trưởng lưu lượng xe dự báo là 6%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường ô tô hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp tính toán cơ học đất, thủy văn và kinh tế giao thông:

  • Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật:

    • TCVN 4054:2005: "Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế" dùng để xác định cấp hạng kỹ thuật, vận tốc thiết kế, tầm nhìn, bán kính đường cong nằm, độ mở rộng và bố trí siêu cao.
    • 22 TCN 211-06: "Quy trình thiết kế áo đường mềm" dùng để tính toán quy đổi tải trọng trục xe 100 kN, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) và kiểm toán kết cấu áo đường nhiều lớp theo các tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối.
    • TCVN 8859:2011 và TCVN 8819:2011: Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm và các lớp bê tông nhựa nóng.
    • Phương pháp Antonov: Ứng dụng trong việc tính toán và cắm đường cong đứng tròn/parabol trên trắc dọc.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp dự báo giao thông: Thống kê lưu lượng ban đầu (475 xe/ngày đêm), phân tích thành phần dòng xe (gồm 9 nhóm phương tiện: xe máy 8,5%, xe tải 2 trục nhẹ 7,5%, vừa 8,5%, nặng 4,75%; xe tải 3 trục nhẹ 9,75%, vừa 4,75%, nặng 8,75%; xe buýt nhỏ 8,5%, xe buýt lớn 13,5%), quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo công thức $N_t = N_0(1+p)^{t-1}$ để xác định lưu lượng năm thứ 15 đạt 2.100 xcqđ/ngày đêm.
    • Phương pháp thủy lực - thủy văn: Tính toán diện tích lưu vực sườn dốc, thời gian tập trung dòng chảy ($t_c$), cường độ mưa và lưu lượng tính toán ($Q_{tt}$) để xác định khẩu độ cống tròn và cầu nhỏ.
    • Phương pháp phần tử đàn hồi tương đương: Quy đổi kết cấu áo đường nhiều lớp về hệ 2 lớp đàn hồi đồng nhất từ dưới lên trên để xác định mô đun đàn hồi chung ($E_{ch}$) và các thành phần ứng suất trượt hoạt động ($\tau_{ax}, \tau_{av}$).
    • Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật so sánh phương án: Tính tổng mức chi phí xây lắp, hệ số triển tuyến, hệ số chiều dài ảo, góc ngoặt trung bình và chi phí vận doanh khai thác quy đổi về năm gốc.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Bản đồ địa hình khu vực tuyến tỷ lệ chi tiết nối hai điểm M và T.
    • Chuỗi số liệu khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Bình Phước (nhiệt độ trung bình năm 25,8°C – 26,2°C; biên độ nhiệt 10°C – 38°C; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4).
    • Mạng lưới thủy văn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, sông Bé với mật độ sông suối 0,7 – 0,8 km/km².
    • Số liệu địa chất công trình nền đất đại diện gồm đất sét và á sét ($E_0 = 56\text{ MPa}$, góc ma sát trong $\varphi = 24^\circ$).

Nội dung chính theo từng chương

Đồ án được kết cấu thành 3 phần với 18 chương chuyên môn, bám sát trình tự thiết kế một dự án công trình đường giao thông:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ ĐƯỜNG M - T

PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ

Chương 1: Giới thiệu tình hình chung của tuyến

Chương này tổng hợp điều kiện tự nhiên, địa hình bán đồng bằng và đồi bát úp, khí hậu nhiệt đới gió mùa và mạng lưới sông suối thuộc hệ thống sông Đồng Nai. Tác giả trình bày đặc điểm dân sinh (dân số tỉnh Bình Phước đạt khoảng 905.300 người với 72% sống ở nông thôn) cùng tiềm năng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng tuyến đường M - T nhằm kết nối giao thương và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Chương 2: Thiết kế sơ bộ tuyến trên bình đồ

Dựa trên lưu lượng quy đổi năm thứ 15 đạt 2.100 xcqđ/ngày đêm, tuyến được xác định đạt cấp IV đồng bằng/đồi với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, loại xe thiết kế phổ biến là xe tải 3 trục. Tác giả đề xuất 2 phương án bình đồ tuyến nối M - T và tiến hành tính toán các yếu tố đường cong nằm, bố trí đường cong chuyển tiếp, cắm cọc H (100 m), cọc Km và các cọc địa hình:

Yếu tố kỹ thuật Phương án 1 (Bình đồ 1) Phương án 2 (Bình đồ 2)
Số lượng đường cong nằm Gồm 7 đường cong (ĐC1: $R=125\text{ m}, \alpha=78^\circ23'45''$) Gồm các đường cong chính ($R=150\text{ m} \div 400\text{ m}$)
Độ mở rộng và siêu cao Bố trí siêu cao tương ứng với từng bán kính $R$ Bố trí vuốt nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp
Cắm cọc chi tiết Cắm cọc H0 đến H43, cọc NĐ, TĐ, P, TC, NC Cắm cọc H0 đến H34, cọc C1, C2, các điểm khống chế

Chương 3: Thiết kế kết cấu áo đường

Tác giả tính đổi lưu lượng trục thực tế sang trục đơn tiêu chuẩn 100 kN theo quy trình 22 TCN 211-06. Với số trục thiết kế $N_{tk} = 932$ trục/làn.ngđ và số trục tính toán $N_{tt} = 513$ trục/làn.ngđ (xét cho đường 2 làn không dải phân cách giữa, hệ số phân bố làn $f_L = 0,55$), mô đun đàn hồi yêu cầu được xác định là $E_{yc} = 178,4\text{ MPa}$ ($> E_{yc}^{min} = 130\text{ MPa}$). Độ tin cậy thiết kế chọn 0,90 ($K_{cd}^{dv} = 1,1$).

Hai phương án áo đường mềm được đề xuất và kiểm toán:

  • Phương án 1: Bê tông nhựa chặt C12.5 (dày 6 cm, $E=420\text{ MPa}$) + Bê tông nhựa chặt C19 (dày 8 cm, $E=350\text{ MPa}$) + Cấp phối đá dăm loại I (dày 16 cm, $E=300\text{ MPa}$) + Cấp phối đá dăm loại II (dày 30 cm, $E=250\text{ MPa}$).
  • Phương án 2: Bê tông nhựa chặt C12.5 (6 cm) + Bê tông nhựa chặt C19 (8 cm) + Đá dăm gia cố xi măng (12 cm, $E=600\text{ MPa}, R_{ku}=0,8\text{ MPa}$) + Cấp phối đá dăm loại II (36 cm, $E=250\text{ MPa}$).

Kết quả kiểm toán Phương án 1 cho thấy mô đun đàn hồi chung đạt $E_{ch} = 207,07\text{ MPa} \ge K_{cd}^{dv} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 178,4 = 196\text{ MPa}$ (thỏa mãn tiêu chuẩn độ võng đàn hồi). Ứng suất cắt trượt hoạt động trong nền đất tính toán gồm $\tau_{ax} = 0,01\text{ MPa}$ và $\tau_{av} = 0,0013\text{ MPa}$, hoàn toàn đáp ứng điều kiện chịu cắt trượt. Phương án 1 được lựa chọn làm kết cấu chính cho tuyến.

KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM PHƯƠNG ÁN 1 (TỔNG BỀ DÀY H = 60 CM):
 Nền đất sét/á sét: E0 = 56 MPa, φ = 24°
  - Kiểm toán độ võng đàn hồi: Ech = 207,07 MPa ≥ 196 MPa (ĐẠT)
  - Kiểm toán cắt trượt nền đất: τax = 0,01 MPa, τav = 0,0013 MPa (ĐẠT)

Chương 4: Thiết kế các công trình thoát nước

Nội dung chương tập trung xác định các thông số thủy văn lưu vực: diện tích lưu vực, chiều dài bình quân và độ dốc sườn dốc, thời gian tập trung dòng chảy ($t_c$), từ đó xác định lưu lượng tính toán ($Q_{tt}$). Trên cơ sở đó, tác giả tính toán bố trí hệ thống cống thoát nước ngang (khẩu độ, loại cống) và kiểm toán thủy lực cho các công trình cầu nhỏ vượt suối, rãnh dọc thoát nước mặt đường.

Chương 5: Thiết kế trắc dọc

Tác giả thiết kế đường đỏ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đường cấp IV: giới hạn độ dốc dọc cực đại, chiều dài đoạn dốc, bố trí các đoạn cong đứng lồi và cong đứng lõm với bán kính tối thiểu theo tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tầm nhìn dừng xe và tầm nhìn vượt xe. Chương cung cấp bảng tổng hợp cao độ thiết kế và thông số cong đứng cho cả 2 phương án.

Chương 6: Thiết kế trắc ngang

Xác định mặt cắt ngang điển hình của đường cấp IV gồm bề rộng phần xe chạy, bề rộng lề đường, độ dốc ngang mặt đường và mái taluy đào/đắp. Tác giả tính toán chi tiết diện tích mặt cắt ngang và lập bảng tổng hợp khối lượng đào đắp cho toàn tuyến.

Chương 7: Phân tích kinh tế - kỹ thuật và so sánh lựa chọn phương án tuyến

Chương này thực hiện tính toán so sánh toàn diện 2 phương án tuyến về mặt kinh tế và kỹ thuật:

  • Chỉ tiêu kinh tế: Tổng hợp chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, công trình thoát nước trên tuyến, chi phí vận doanh khai thác và tổng chi phí quy đổi về năm gốc.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật: Đánh giá hệ số triển tuyến, hệ số chiều dài ảo, trị số góc ngoặt trung bình, bán kính cong nằm bình quân và độ thoải của đường đỏ trắc dọc.

Chương 8: Thiết kế đảm bảo an toàn giao thông

Quy định và bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ: hệ thống biển báo hiệu (biển cấm, biển cảnh báo, biển chỉ dẫn), cọc tiêu, cọc cây số (cọc Km), vạch sơn kẻ đường và tường phòng hộ/hộ lan mềm tại các đoạn đắp cao hoặc đường cong bán kính nhỏ.


PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT (Đoạn Km2+900 – Km4+200)

Chương 1: Giới thiệu tình hình chung đoạn tuyến thiết kế kĩ thuật từ Km2+900 – Km4+200

Giới thiệu chi tiết phân đoạn thiết kế kỹ thuật dài 1,3 km, nằm trong khu vực địa hình đặc trưng, tổng hợp các thông số thiết kế cơ sở được chuyển tiếp từ Phần I để phục vụ thiết kế chi tiết thi công.

Chương 2: Thiết kế bình đồ tuyến

Triển khai thiết kế chi tiết bình đồ cho đoạn Km2+900 – Km4+200:

  • Tính toán độ mở rộng trên các đường cong nằm có bán kính hạn chế.
  • Bố trí siêu cao và quy trình thực hiện quay siêu cao cho đường cong có bán kính $R = 400\text{ m}$.
  • Thiết kế đường cong chuyển tiếp, cắm cọc chi tiết trong đoạn chuyển tiếp và trong đoạn cong tròn.
  • Kiểm tra và đảm bảo điều kiện tầm nhìn trong đường cong nằm $R = 400\text{ m}$.

Chương 3: Thiết kế trắc dọc

  • Tính toán và bố trí đường cong đứng theo phương pháp Antonov:
    • Cắm cong đứng lồi tại đỉnh A (lý trình Km3+400).
    • Cắm cong đứng lõm tại đỉnh B (lý trình Km4+084).
  • Bố trí hệ thống rãnh thoát nước dọc: tính toán lưu lượng nước mặt dồn về từ mặt đường và lưu lượng nước từ sườn taluy nền đào, xác định kích thước hình học và đặc trưng thủy lực của rãnh.

Chương 4: Thiết kế chi tiết trắc ngang

Thiết kế chi tiết cấu tạo trắc ngang cho từng phân đoạn đặc thù:

  • Cấu tạo mái taluy nền đào 2 bên và các giải pháp gia cố chống sạt trượt.
  • Thiết kế rãnh biên và rãnh đỉnh trên nền đào.
  • Thiết kế cấu tạo mặt cắt ngang tại các vị trí có cống thoát nước chui qua nền đường.

Chương 5: Thiết kế công trình thoát nước

Kiểm toán khả năng thoát nước chi tiết cho 2 công trình cống trên đoạn tuyến:

  1. Cống tại Km0+485: Xác định hình dạng, khẩu độ cống, tính chiều sâu phân giới ($h_k$), kiểm tra khả năng thoát nước, vận tốc chảy trong cống và hạ lưu, bố trí gia cố chống xói thượng - hạ lưu, xác định chiều dài cống.
  2. Cống tròn tại Km3+100: Kiểm tra khẩu độ, chiều sâu phân giới, vận tốc dòng chảy và biện pháp gia cố chống xói lở.

PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

Chương 1: Tổ chức thi công tổng thể tuyến đường

Lựa chọn phương pháp thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa, xác định hướng tiến độ thi công chủ đạo. Trình bày công tác chuẩn bị hiện trường: khôi phục tim cọc ngoài thực địa, dọn dẹp mặt bằng, phát quang cây cỏ, đào rãnh thoát nước thi công tạm thời, lên khuôn đường, di dời cọc mốc định vị; tính toán nhu cầu nhân công, máy móc và quy hoạch kho bãi vật liệu dọc tuyến.

Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công nền

  • Đề xuất giải pháp cơ giới hóa công tác đào, vận chuyển và đắp nền đường bằng máy xúc, máy ủi kết hợp ô tô tự đổ và lu rung.
  • Thiết lập đường cong tích lũy đất, thực hiện bài toán điều phối đất ngang và điều phối đất dọc nhằm tối ưu hóa cự ly vận chuyển và cân bằng khối lượng đào đắp.
  • Tính toán năng suất, lựa chọn chủng loại máy móc và xác định thời gian thi công nền.

Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công cống

Thiết kế biện pháp thi công chi tiết cho 1 cống tròn điển hình đường kính $D = 2\text{ m}$, chiều dài $L = 18\text{ m}$ tại lý trình Km3+100:

  • Trình tự thi công: Định vị tim cống, đào hố móng, vận chuyển và bốc dỡ đốt cống, lắp đặt ống cống, thi công mối nối, xây dựng sân cống, tường đầu, tường cánh và đắp đất bao quanh cống.
  • Tính toán khối lượng vật tư, định mức ca máy ô tô tự đổ Hyundai HD370 phục vụ vận chuyển vật liệu và tính toán tổng số công thợ cần thiết.

Chương 4: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường

  • Xác định yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu: đất đắp nền đường, cấp phối đá dăm (theo TCVN 8859-2011) và bê tông nhựa (theo TCVN 8819-2011).
  • Tổ chức thi công mặt đường theo phương pháp dây chuyền liên tục gồm 5 phân đoạn công nghệ:
    1. Thi công khuôn đường.
    2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 15 cm (lớp dưới).
    3. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 15 cm (lớp trên).
    4. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm.
    5. Thi công lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 8 cm và lớp mặt bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6 cm.
  • Tính toán các thông số tổ chức của dây chuyền: thời gian khai triển ($T_{kt}$), thời gian hoàn tất ($T_{ht}$), tốc độ dây chuyền ($V$ m/ca), thời gian hoạt động ($T_{hđ}$), thời gian ổn định ($T_{ôđ}$), hệ số hiệu quả dây chuyền ($K_{hq}$) và hệ số tổ chức sử dụng xe máy ($K_{tc}$).

Chương 5: Công tác hoàn thiện

Nội dung công tác dọn dẹp mặt bằng, chỉnh trang lề đường, mái taluy, sơn kẻ vạch đường, lắp đặt biển báo và nghiệm thu bàn giao. Lập bảng tổng hợp toàn bộ nhu cầu nhân công và ca máy của dự án.


Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả kỹ thuật định lượng:

    • Hoàn thành phương án thiết kế tuyến đường mới M - T đạt cấp IV đồng bằng/đồi ($V_{tk} = 60\text{ km/h}$) theo đúng quy chuẩn TCVN 4054:2005.
    • Xác định cấu tạo áo đường mềm 4 lớp có tổng chiều dày 60 cm với lớp mặt bê tông nhựa chặt cấp cao A1. Kết quả kiểm toán mô đun đàn hồi chung đạt $E_{ch} = 207,07\text{ MPa}$, vượt yêu cầu thiết kế ($196\text{ MPa}$), đồng thời thỏa mãn các chỉ tiêu cắt trượt nền đất ($\tau_{ax} = 0,01\text{ MPa}, \tau_{av} = 0,0013\text{ MPa}$).
    • Thiết kế chi tiết trắc dọc, bình đồ và công trình thoát nước đoạn Km2+900 – Km4+200, trong đó cắm thành công các đường cong đứng lồi tại Km3+400 và cong đứng lõm tại Km4+084 theo phương pháp Antonov.
    • Lập quy trình công nghệ tổ chức thi công đồng bộ, phân tích chi tiết định mức ca máy ô tô tự đổ Hyundai HD370 cho cống $D=2\text{ m}$ tại Km3+100 và các thông số dây chuyền thi công mặt đường 5 lớp.
  2. Đóng góp thực tiễn:

    • Đưa ra giải pháp thiết kế tuyến đường ô tô phù hợp với đặc thù thổ nhưỡng đất đỏ bazan và mạng lưới thủy văn dày đặc tại khu vực miền Đông Nam Bộ.
    • Cung cấp bộ hồ sơ tính toán hoàn chỉnh từ khâu thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đến tổ chức thi công, đóng vai trò tài liệu kỹ thuật mẫu cho các dự án xây dựng đường giao thông nông thôn và liên huyện có điều kiện tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phần thiết kế kỹ thuật chi tiết và tổ chức thi công mới chỉ tập trung trên phân đoạn điển hình dài 1,3 km (từ Km2+900 đến Km4+200) chứ chưa triển khai chi tiết cho toàn bộ chiều dài tuyến nối hai điểm M - T.
    • Các chỉ tiêu cơ lý đất nền ($E_0 = 56\text{ MPa}, \varphi = 24^\circ$) được lấy theo trị số trung bình đại diện cho nhóm sét và á sét, chưa phản ánh hết sự biến thiên địa chất phức tạp tại các vị trí vượt tụ thủy sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Bổ sung công tác khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết từng lý trình trên toàn tuyến để tính toán ổn định trượt sâu mái dốc taluy nền đắp cao và nền đào sâu.
    • Ứng dụng các phần mềm tự động hóa thiết kế đường (như AutoCAD Civil 3D, VnRoad) để tối ưu hóa bài toán cân bằng đào đắp trên đường cong tích lũy đất.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu Đường): Dùng làm mẫu tham khảo toàn diện về bố cục, phương pháp tính toán thủy văn, thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo quy trình 22 TCN 211-06.
  • Kỹ sư thiết kế và tư vấn giám sát: Tham khảo các bảng biểu tính đổi tải trọng trục xe 100 kN, quy trình cắm cong đứng bằng phương pháp Antonov và phương pháp xác định các thông số dây chuyền thi công mặt đường bê tông nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường M - T được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và vận tốc thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo cấp IV địa hình đồng bằng và đồi, với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, đáp ứng lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 đạt 2.100 xcqđ/ngày đêm.

2. Kết cấu áo đường Phương án 1 được chọn gồm những lớp vật liệu nào?
Kết cấu gồm 4 lớp (tổng bề dày 60 cm):

  • Lớp mặt trên: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6 cm ($E = 420\text{ MPa}$).
  • Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa chặt C19 dày 8 cm ($E = 350\text{ MPa}$).
  • Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E = 300\text{ MPa}$).
  • Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm ($E = 250\text{ MPa}$).

3. Kết quả kiểm toán độ võng đàn hồi của áo đường Phương án 1 có đạt yêu cầu không?
Đạt yêu cầu. Mô đun đàn hồi chung tính toán của kết cấu đạt $E_{ch} = 207,07\text{ MPa}$, lớn hơn mô đun đàn hồi yêu cầu có xét hệ số độ tin cậy ($K_{cd}^{dv} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 178,4 = 196\text{ MPa}$).

4. Hai vị trí cắm đường cong đứng trên trắc dọc đoạn thiết kế kỹ thuật nằm ở lý trình nào?
Đoạn thiết kế kỹ thuật (Km2+900 – Km4+200) bố trí 2 đường cong đứng theo phương pháp Antonov:

  • Đường cong đứng lồi tại đỉnh A: Lý trình Km3+400.
  • Đường cong đứng lõm tại đỉnh B: Lý trình Km4+084.

5. Công trình cống tròn điển hình được thiết kế tổ chức thi công ở Phần III có quy cách ra sao?
Công trình là cống tròn bê tông cốt thép có đường kính trong $D = 2\text{ m}$, chiều dài $L = 18\text{ m}$, đặt tại lý trình Km3+100, sử dụng ô tô tự đổ Hyundai HD370 phục vụ công tác vận chuyển vật liệu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tú đã hoàn thành đầy đủ các nội dung thiết kế một tuyến đường giao thông mới nối hai điểm M - T tại tỉnh Bình Phước theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng/đồi. Các phương án bình đồ, trắc dọc, kết cấu áo đường mềm và công trình thoát nước đều được tính toán, kiểm toán chặt chẽ dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bản đồ án thể hiện tính gắn kết giữa lý thuyết thiết kế công trình và thực tiễn tổ chức thi công cơ giới hóa ngoài hiện trường.