CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Hiện nay, nước ta trong xu thế hội nhập WTO, nền kinh tế không ngừng phát triển, đặc biệt là các thành phố lớn. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung đông dân nhất cả nước đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế, trung tâm văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Theo số liệu năm 2012 ghi lại thì Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài. GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2%, nông lâm và thủy sản đạt 5%.
GDP bình quân đầu người đạt 3. Với tốc độ phát triển rất nhanh , mật độ dân số ngày càng tăng do đó đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn. Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố. Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, xứng đáng là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước.
Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các khu trung tâm thương mại như VINCOM ĐỒNG KHỞI sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề chỗ làm việc, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung. Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh 4. VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- HIỆN TRẠNG KHU VỰC 1. Vị trí xây dựng công trình - Vị Trí: Công trình được xây dựng tại ngay trung tâm Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh, tọa lạc tại địa chỉ đường đồng khởi , phường bến nghé, quận 1 TP HCM.
Hướng mặt tiền chính là hướng Tây Bắc. Mặt bằng xây dựng rộng rãi, công trình riêng lẽ. - Đặc điểm: 5 Tòa nhà bao gồm nhiều văn phòng làm việc, trung tâm thương mại, sàn giao dịch chứng khoán. Cụ thể bao gồm 4 tầng hầm và 21 tầng nổi (bao gồm tầng kĩ thuật) với chức năng chính là văn phòng làm việc: Các thông số về khu đất gồm: + Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 10338 m2 + Diện tích đất xây dựng: 4770 m2 Chủ đầu tư: + VINCOM JSC Đơn vị thiết kế: + ARUP VIETNAM LIMITED 1.
Điều kiện tự nhiên: 1. Khí hậu: Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. + Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Các yếu tố khí tượng: + Nhiệt độ trung bình năm: 260C.
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C. + Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C. + Lượng mưa trung bình: 1000- 1800 mm/năm. + Độ ẩm tương đối trung bình: 78%.
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%. + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%. + Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày. Hướng gió chính thay đổi theo mùa : + Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam + Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây 6 + Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%).
Tốc độ gió trung bình 1,4÷1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước. Hầu như không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng.
Địa chất: Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan. Độ sâu khảo sát là 60 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 3,6 m. Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới 1. Hiện trạng khu vực xây dựng công trình Cơ sở ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t đươ ̣c xây dựng đồ ng bô ̣, hê ̣ thố ng giao thông, công triǹ h điê ̣n nước đầ y đủ.
Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong. Khu đấ t xây dựng, với điề u kiê ̣n điạ hiǹ h bằ ng phẳ ng, cơ sở ha ̣ tầ ng kỹ thuật đồng bô ̣ và đầ y đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình. NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 1. Nội dung đầu tư Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục : Trung tâm thương mại Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh 1.
Quy mô đầu tư Tòa nhà gồm 21 tầng bao gồm: Chiều dài 93,2m Chiều rộng 61,8m Chiều cao : hầm 1,2: 3m. Tầng kỹ thuật 4,5m. Diện tích xây dựng :4770,96 m2 Tổng diện tích sàn : 105455,5 m2 Cấp công trình : cấp II Bậc chịu lửa : cấp I Niên hạn sử dụng :70 năm 7 1. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 1.
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản. Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên công ty và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn. Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản.
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc 1. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1. Giải pháp thiết kế mặt bằng Mặt Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất. Bao gồm 21 tầng nổi và 4 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 10338m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 4770.Với tổng chiều cao công trình là 85m.
Khu vực xây dựng sát với hệ thống đường giao thông Trong khối nhà có các phòng sau: Bảng 1. Các tầng và chức năng của từng tầng Diện tích Chiều cao Tầng Công năng (m2) (m) Bãi đỗ xe, nhà kho, bể nước chữa cháy, bể Tầng hầm 2 7236.4 3 nước sinh hoạt. Tầng hầm 1 Bãi đỗ xe, nhà kho 7236.4 3 Tầng 1 Trung tâm thương mại 6604.5 Tầng lửng Trung tâm thương mại 4581.5 Lầu 2 Sàn giao dịch chứng khoán 4581.36 4 Lầu 3 Sàn giao dịch chứng khoán 4581.3 Lầu 4 Sàn giao dịch chứng khoán 4581.3 Lầu 5-16 Văn phòng 4581.3 Lầu kĩ thuật Phòng kĩ thuật thang máy 234 4. Giải pháp thiết kế mặt đứng: Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố.
Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó. Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà. Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình. Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit.
Giải pháp thiết kế mặt cắt: Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa … Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau: + Tầng 1 cao 4,5m 10 + Tầng lững cao 4,5m. + Lầu 4 cao 3,3m + Lầu 5-16 cao 3,3m + Lầu kỹ thuật cao 4,5m. Giải pháp thiết kế kết cấu: Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt. + Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc. Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt. Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí.
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn.