Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn nhất cả nước – đã tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất đô thị. Theo các số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số cả nước nhưng đóng góp tới 20,2% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án đầu tư nước ngoài.

Trước thực trạng quỹ đất trung tâm ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu về không gian làm việc, sàn giao dịch và dịch vụ thương mại tăng cao, giải pháp xây dựng các tòa nhà cao tầng phức hợp được xem là hướng đi tất yếu. Dự án Trung tâm Thương mại Vincom Đồng Khởi được lựa chọn làm đối tượng thiết kế nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa công năng sử dụng đất, nâng cao hiệu quả kinh tế và đóng góp vào cảnh quan kiến trúc hiện đại của khu vực trung tâm Quận 1.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp thực hiện tính toán, thiết kế kết cấu và lập biện pháp kỹ thuật thi công cho công trình Trung tâm Thương mại Vincom Đồng Khởi với 5 nhiệm vụ cụ thể được giao:

  1. Tính toán và thiết kế dầm sàn tầng điển hình.
  2. Tính toán và thiết kế cầu thang bộ từ tầng 3 lên tầng 4 thuộc khu vực lõi thang.
  3. Tính toán và thiết kế khung trục 1-C chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.
  4. Tính toán và thiết kế móng dưới khung trục 1-C và móng lõi vách thang máy.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (tường vây barrette và cọc khoan nhồi).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và biện pháp thi công phần ngầm của tòa nhà cao tầng phức hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng.
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; mặt tiền chính quay về hướng Tây Bắc. Khu đất có tổng diện tích 10.338 m², diện tích xây dựng 4.770,96 m².
  • Quy mô công trình: Gồm 4 tầng hầm và 21 tầng nổi (bao gồm tầng kỹ thuật), tổng chiều cao 85 m, chiều dài 93,2 m, chiều rộng 61,8 m, tổng diện tích sàn xây dựng đạt 105.455,5 m². Công trình thuộc Cấp II, bậc chịu lửa Cấp I, niên hạn sử dụng 70 năm.
  • Phạm vi thời gian và hồ sơ: Đề tài thực hiện từ ngày 10/02/2023 đến ngày 06/07/2023; dựa trên hồ sơ thiết kế kiến trúc gốc của đơn vị thiết kế ARUP Vietnam Limited và chủ đầu tư Vincom JSC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ sở lý thuyết

Đồ án áp dụng hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN) hiện hành trong tính toán kết cấu bê tông cốt thép, tải trọng và nền móng:

  • TCVN 2737-1995 & TCVN 2737-2020: Xác định tải trọng và tác động (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, hoạt tải gió tĩnh, thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất).
  • TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tính toán cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, kiểm tra trạng thái giới hạn thứ nhất (khả năng chịu lực, chống chọc thủng) và trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn có xét nứt, bề rộng khe nứt).
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền móng: Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT); tính toán lún và xuyên thủng đài cọc.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ kết cấu chịu lực của công trình nhằm phân tích dao động riêng, xác định tâm cứng, tâm khối lượng, hiệu ứng bậc 2 (P-Delta) và phân phối nội lực do tải trọng ngang (gió, động đất).
  • Phương pháp giải tích và thực nghiệm hiện trường: Phân loại địa chất, thống kê chỉ tiêu cơ lý từ 5 lớp đất khảo sát đến độ sâu 60 m, mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 3,6 m.
  • Phần mềm ứng dụng:
    • ETABS: Mô hình hóa kết cấu khung - vách không gian, phân tích nội lực khung trục 1-C, tính toán dao động và kiểm tra chuyển vị công trình.
    • SAFE 2016: Mô hình hóa sàn phẳng bê tông cốt thép tầng điển hình, chia dải strip (Layer A, Layer B) để trích xuất moment, kiểm tra nứt và độ võng phi tuyến dài hạn.
Hạng mục vật liệu Chủng loại / Cấp độ bền Thông số cường độ
Bê tông sàn, dầm, cột Cấp độ bền B35 Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 19,5\text{ MPa}$
Bê tông thang bộ Cấp độ bền B30 Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17,0\text{ MPa}$
Cốt thép chịu lực chính Thép thanh vằn CB400-V ($\Phi \ge 12$) $R_s = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$
Cốt thép phân bố / đai Thép tròn trơn CB240-T ($\Phi \le 10$) $R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$
Cốt thép thang bộ Thép thanh vằn CB300-V $R_s = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu kiến trúc công trình

Chương 1 tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu đất xây dựng (Quận 1, TP.HCM), đồng thời thuyết minh chi tiết giải pháp thiết kế kiến trúc và kỹ thuật của tòa nhà:

  • Chỉ tiêu quy hoạch: Mật độ xây dựng đạt 46,15% ($S_{XD} = 4.770,96\text{ m}^2$, $S_{LD} = 10.338\text{ m}^2$), hệ số sử dụng đất đạt 10,2 lần.
  • Phân bổ công năng theo tầng:
    • 4 tầng hầm: Bãi đỗ xe, phòng kỹ thuật, nhà kho, bể nước sinh hoạt và PCCC (chiều cao hầm 1, 2 là 3,0 m; diện tích sàn $7.236,4\text{ m}^2/\text{tầng}$).
    • Tầng 1 và tầng lửng: Trung tâm thương mại dịch vụ (chiều cao 4,5 m; diện tích lần lượt $6.604,5\text{ m}^2$ và $4.581,5\text{ m}^2$).
    • Lầu 2 đến lầu 4: Sàn giao dịch chứng khoán (chiều cao tầng 3,3 m – 4,0 m; diện tích $4.581,36\text{ m}^2/\text{tầng}$).
    • Lầu 5 đến lầu 16: Không gian văn phòng cho thuê (chiều cao 3,3 m).
    • Tầng kỹ thuật trên cùng: Phòng kỹ thuật thang máy và hệ thống phụ trợ (chiều cao 4,5 m; diện tích $234\text{ m}^2$).
  • Giải pháp mặt đứng và hạ tầng kỹ thuật: Mặt ngoài hoàn thiện kết hợp đá Granit và hệ vách kính khung nhôm, tích hợp lam chắn nắng bê tông - kim loại; hệ thống điện ngầm có máy phát dự phòng; trạm biến áp và tủ ngắt tự động 1A–50A; hệ thống cấp thoát nước phân vùng qua bể trung gian; chống sét bằng kim thu hiện đại nối đất kiểu chân chim có điện trở $R \le 10,\Omega$ (nối đất an toàn $R \le 4,\Omega$).

Chương 2: Thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa 5 giải pháp kết cấu sàn: sàn sườn truyền thống, sàn ô cờ, sàn không dầm có mũ cột, sàn không dầm ứng lực trước và sàn bê tông nhẹ BubbleDeck.

Phương án kết cấu sàn Ưu điểm chính Nhược điểm / Hạn chế
Sàn sườn Tính toán đơn giản, thi công thông dụng. Chiều cao dầm lớn khi vượt nhịp lớn, tốn chiều cao tầng.
Sàn ô cờ Thẩm mỹ cao, giảm số lượng cột bên trong. Thi công cốp pha phức tạp, chi phí cao.
Sàn không dầm (có mũ cột) Giảm chiều cao tầng, thi công nhanh, thuận tiện chạy ống kỹ thuật. Cần xử lý chọc thủng tại nút cột; khối lượng bản sàn tương đối lớn.
Sàn ứng lực trước Vượt nhịp lớn (6–12 m), bản mỏng, giảm độ võng. Quy trình tính toán và công nghệ thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng.
Sàn BubbleDeck Giảm 35% trọng lượng bản thân, vượt nhịp tới 15 m. Công nghệ mới, khả năng chịu cắt cục bộ giảm so với sàn đặc.

Với lưới cột nhịp lớn nhất $L = 10,2\text{ m}$, đồ án lựa chọn phương án sàn không dầm có mũ cột.

  • Kích thước hình học: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 280\text{ mm}$ (theo công thức $h_s = (1/36 \div 1/40)L$); dầm biên kích thước $300 \times 600\text{ mm}$; vách lõi thang dày $300\text{ mm}$.
  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải cấu tạo sàn hoàn thiện và trần ($g_{ht} = 1,21 \div 1,54\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải vách kính mặt ngoài ($g_{kl} = n \cdot \gamma_k \cdot h_k$), hoạt tải sử dụng sàn thương mại/văn phòng theo TCVN 2737-2020.
  • Phân tích và kiểm tra trên SAFE 2016:
    • Độ võng ngắn hạn: $f_{\max} = 7\text{ mm} \le [f_{gh}] = L/200 = 50\text{ mm}$.
    • Độ võng dài hạn có xét nứt: $f_{\max} = 22\text{ mm} \le 50\text{ mm}$; bề rộng khe nứt $a_{crc} \le a_{crc,u} = 0,3\text{ mm}$.
    • Khả năng chống chọc thủng tại nút liên kết cột - sàn: Tổng tỷ số ứng suất uốn và lực cắt chọc thủng đạt $0,306 \le 1,0$ (trong đó lực nén tập trung $F = 1073\text{ kN} < F_{b,u} = 5230\text{ kN}$), đảm bảo điều kiện chịu lực không cần đặt cốt thép kháng chọc thủng bổ sung.

Chương 3: Tính toán thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực bố trí trong lõi thang từ tầng 3 lên tầng 4 (chiều cao tầng 3,3 m – 3,5 m):

  • Cấu tạo hình học: Chiều cao mỗi vế thang 1,65 m gồm 10 bậc kích thước bậc $h_{bậc} = 150\text{ mm}$, $b_{bậc} = 300\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $26,6^\circ$; chiều dày bản thang $h_s = 180\text{ mm}$ (sơ bộ theo $L_0 / 25 \div L_0 / 30$ với $L_0 = 5,4\text{ m}$).
  • Tải trọng tính toán: Bản nghiêng chịu tổng tĩnh tải $6,393\text{ kN/m}^2$, bản chiếu nghỉ chịu tổng tĩnh tải $5,875\text{ kN/m}^2$; hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$ (hoạt tải tính toán $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Kết quả tính toán: Mô hình dải bản rộng 1 m trên phần mềm ETABS; độ võng lớn nhất $f = 5,517\text{ mm} \le [f_{gh}] = 27\text{ mm}$; cốt thép dọc tính toán theo TCVN 5574-2018; kiểm tra khả năng chịu cắt theo tiết diện nghiêng thỏa mãn điều kiện $Q \le Q_b$ ($Q_{sw} = 0$).

Chương 4: Mô hình và kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Chương 4 thực hiện phân tích kết cấu không gian chịu tải trọng tổng hợp:

  • Tải trọng ngang: Xác định thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737; xác định tải trọng động đất tác dụng lên công trình.
  • Kiểm tra ổn định tổng thể tòa nhà:
    • Chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
    • Gia tốc đỉnh công trình đảm bảo tiện nghi sinh hoạt theo tiêu chuẩn.
    • Chuyển vị lệch tầng ($\Delta / h$) nằm trong giới hạn cho phép.
    • Kiểm tra hệ số chống lật toàn công trình và hiệu ứng phi tuyến hình học bậc 2 ($P\text{-}\Delta$).
  • Tính toán cấu kiện chịu lực chính: Thiết kế cốt thép cho cột khung trục 1-C chịu nén uốn lệch tâm xiên; tính toán hệ vách cứng và lõi cứng chịu lực cắt và moment uốn lớn bằng phương pháp phân phối nội lực theo độ cứng phần tử.

Chương 5: Thiết kế móng

  • Điều kiện địa chất công trình: Khảo sát lỗ khoan sâu 60 m gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới; mực nước ngầm xuất hiện ở cao độ $-3,6\text{ m}$.
  • Lựa chọn phương án móng: Áp dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn đặt dưới chân khung trục 1-C và hệ đài bè liên kết cụm lõi vách thang máy.
  • Tính toán sức chịu tải cọc: Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép ($R_{vl}$), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT; từ đó xác định giá trị sức chịu tải tiêu chuẩn và tính toán cho cọc.
  • Kiểm tra đài cọc: Xác định số lượng và bố trí khoảng cách cọc; kiểm tra ứng suất nén - nhổ dưới đáy móng quy ước; tính toán độ lún tổng thể của đài cọc; kiểm tra điều kiện chống chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép chịu uốn cho đài.

Chương 6: Thi công phần ngầm

Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công tường vây Barrette kết hợp thi công phần ngầm 4 tầng hầm:

  • Quy trình thi công tường trong đất: Thi công tuyến tường dẫn (Guide Wall) định hướng gầu đào; đào đất giữ thành hố đào bằng dung dịch Bentonite/Polymer; xử lý lắng cặn đáy hố đào; gia công và hạ lồng cốt thép tường vây; đổ bê tông bằng phương pháp ống đổ rút dần (Tremie); xử lý các mối nối liên kết (Joint).
  • Kiểm soát chất lượng và an toàn: Công tác thí nghiệm kiểm tra độ nhớt dung dịch khoan, phương pháp siêu âm kiểm tra độ toàn vẹn (Sonic logging) thân tường vây và cọc nhồi; tính toán nhu cầu máy móc, thiết bị đào, trạm trộn dung dịch giữ thành và nhân lực phục vụ thi công.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Sơ đồ kết cấu chịu lực

Công trình sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung bê tông cốt thép kết hợp lõi vách cứng (Dual System). Hệ thống vách cứng khu vực thang máy đóng vai trò chịu phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất), trong khi hệ thống cột khung chịu tải trọng đứng và phối hợp chịu mô men uốn.

       [ Tải trọng ngang: Gió tĩnh, Gió động, Động đất ]
     [ Hệ lõi vách cứng BTCT ]    [ Hệ khung cột - dầm biên ]
     - Dày 300 mm                 - Cột C(2,12), Dầm 300x600 mm
     - Chịu mô men uốn, lực cắt   - Tiếp nhận tải trọng đứng
        [ Hệ sàn không dầm có mũ cột (h_s = 280 mm) ]
        - Phân tích uốn & nứt phi tuyến trên SAFE 2016
        - Kiểm tra chống chọc thủng: Tỷ số = 0,306 <= 1,0
           [ Hệ móng cọc khoan nhồi & đài bè lõi ]
           - Tựa vào tầng địa chất tốt (khảo sát sâu 60 m)
           - Tường vây Barrette giữ thành ngầm 4 tầng hầm

Quy trình phân tích và kiểm tra tải trọng

  1. Mô hình hóa sàn phẳng trên SAFE: Định nghĩa các trường hợp tải trọng gồm trọng lượng bản thân ($DL$, hệ số 1,1), tĩnh tải hoàn thiện ($SDL$), tĩnh tải vách kính bao che ($SGL$) và hoạt tải toàn phần ($LL$).
  2. Thiết lập tổ hợp kiểm tra trạng thái giới hạn:
    • Tổ hợp cường độ (TTGH1): $\text{TTGH1_THEP} = 1,2DL + 1,2SDL + 1,2SGL + 1,2LL$.
    • Tổ hợp độ võng ngắn hạn: $\text{TTGH2_VONG_NH} = 1DL + 1SDL + 1SGL + 1LL$.
    • Tổ hợp độ võng dài hạn có xét nứt: Tính toán theo công thức $F = F_1 - F_2 + F_3$ với các trường hợp phi tuyến nứt (Nonlinear Crack) và nứt dài hạn (Long Term Crack).
  3. Phân tích chuyển vị và chọc thủng: Công thức kiểm tra chọc thủng kết hợp uốn: $$\frac{F}{2 F_{b,u}} + \frac{M_x}{M_{bu,x}} + \frac{M_y}{M_{bu,y}} \le 1,0$$ Với giá trị tính toán cụ thể: $\frac{1073}{2 \times 5230} + \frac{211}{2273} + \frac{194}{2273} = 0,102 + 0,102 + 0,102 = 0,306 \le 1,0$, kết cấu sàn đảm bảo tuyệt đối điều kiện chống phá hoại chọc thủng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Xác lập đầy đủ kích thước hình học và hàm lượng cốt thép cho sàn tầng điển hình $h_s = 280\text{ mm}$, bản thang bộ $h_s = 180\text{ mm}$, cột chịu lực khung 1-C và móng cọc khoan nhồi đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 và TCVN 2737.
  • Kiểm chứng tính khả thi của giải pháp sàn phẳng không dầm có mũ cột cho lưới nhịp vượt $10,2\text{ m}$, giải quyết triệt để bài toán võng dài hạn ($22\text{ mm} < 50\text{ mm}$) và kiểm soát nứt ($a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$).
  • Đảm bảo ổn định tổng thể cho tòa nhà 21 tầng nổi và 4 tầng hầm dưới tác động của tải trọng động (gió động, động đất) và hiệu ứng $P\text{-}\Delta$.
  • Hoàn thiện bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh tính toán chi tiết khổ A4 và hệ thống bản vẽ thi công khổ A1.

Giải pháp và đóng góp của đồ án

  • Đề xuất phương án kết cấu sàn tối ưu không gian kiến trúc, tiết kiệm chiều cao tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí mạng lưới kỹ thuật MEP ngầm trong trần.
  • Cung cấp quy trình tính toán chuyển vị phi tuyến và nứt cho sàn không dầm theo TCVN 5574-2018 bằng phần mềm SAFE.
  • Hoàn thiện biện pháp thi công tường vây Barrette đồng bộ với giải pháp giữ hố móng sâu 4 tầng hầm trong điều kiện đô thị trung tâm Quận 1 có mật độ xây dựng cao.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi tính toán chọn lọc: Theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, tác giả chỉ đi sâu tính toán chi tiết một khung đại diện (khung trục 1-C), một dải sàn tầng điển hình (tầng 2) và một vế thang bộ (tầng 3 lên tầng 4), chưa thể hiện chi tiết toàn bộ các khung trục và cấu kiện thứ yếu khác trên toàn mặt bằng.
  • Điều kiện tải trọng: Hoạt tải tính toán được giữ nguyên theo giá trị thiên về an toàn, chưa áp dụng hệ số giảm tải hoạt tải diện tích lớn ($A > 36\text{ m}^2$) theo quy định cho phép của tiêu chuẩn.
  • Giới hạn thi công: Đồ án tập trung vào biện pháp kỹ thuật thi công tường vây Barrette và cọc nhồi phần ngầm, chưa đi sâu vào biện pháp đào đất Top-down hay Semi Top-down chi tiết cho cả 4 tầng hầm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng; kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình khai báo, phân tích và kiểm tra độ võng dài hạn có nứt của sàn phẳng nhịp lớn trên phần mềm SAFE theo TCVN 5574-2018.
    • Các bước tính toán kiểm tra ổn định tổng thể nhà cao tầng chịu tải trọng ngang (gió động, động đất, P-Delta) trên ETABS.
    • Phương pháp tính toán và cấu tạo chi tiết tường vây Barrette cho hố đào sâu 4 tầng hầm tại khu vực địa chất Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình lựa chọn giải pháp sàn không dầm có mũ cột thay vì sàn sườn truyền thống?

Với nhịp lưới cột lớn nhất lên tới $10,2\text{ m}$, sàn sườn truyền thống đòi hỏi chiều cao dầm rất lớn, làm tăng chiều cao từng tầng và tăng tải trọng ngang tác dụng lên tòa nhà cao 21 tầng. Sàn không dầm có mũ cột giúp giảm chiều cao tầng, tiết kiệm không gian thông thủy, tạo thuận lợi tối đa khi lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật (MEP) và rút ngắn thời gian thi công ván khuôn.

2. Sàn tầng điển hình dày bao nhiêu và kết quả kiểm tra độ võng dài hạn như thế nào?

Bản sàn tầng điển hình được chọn dày $h_s = 280\text{ mm}$ bằng bê tông cấp độ bền B35. Kết quả phân tích phi tuyến trên SAFE 2016 cho thấy độ võng dài hạn lớn nhất có xét nứt là $f_{\max} = 22\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn $[f_{gh}] = L/200 = 50\text{ mm}$.

3. Tỷ số kiểm tra chọc thủng tại vị trí mũ cột đạt giá trị bao nhiêu?

Kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại mũ cột dưới tác dụng đồng thời của lực dọc trục tập trung ($F = 1073\text{ kN}$) và mô men uốn hai phương cho ra tổng tỷ số ứng suất là $0,306 \le 1,0$. Do đó, bê tông đủ khả năng chịu lực chọc thủng mà không cần bố trí thêm cốt thép đai chống chọc thủng.

4. Giải pháp kết cấu móng và phần ngầm của công trình được thiết kế như thế nào?

Công trình gồm 4 tầng hầm, sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi sâu tựa vào tầng địa chất tốt (khảo sát địa chất 60 m), liên kết hệ đài dưới khung trục 1-C và đài bè khu vực lõi vách thang máy. Toàn bộ chu vi hố đào ngầm được bao bọc và bảo vệ bởi hệ tường vây Barrette bê tông cốt thép trong đất thi công bằng dung dịch giữ thành.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tính toán Trung tâm Thương mại Vincom Đồng Khởi" của sinh viên Trịnh Anh Tuấn là một công trình kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo các bài toán từ kiến trúc, kết cấu dầm sàn, kết cấu không gian chịu lực đến nền móng và biện pháp thi công phần ngầm. Bằng việc ứng dụng chuẩn xác các tiêu chuẩn TCVN 5574-2018, TCVN 2737 cùng các công cụ ETABS và SAFE, đồ án đã chứng minh tính an toàn chịu lực, độ ổn định công trình và tính khả thi thi công thực tế cho tòa nhà phức hợp cao 21 tầng tại trung tâm đô thị.