Các Yếu Tố Quyết Định Sự Thu Hút Khách Hàng Mua Sắm Tại Các Trung Tâm Thương Mại Ở TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu La01 054 cac yu t quyt dnh s thu hu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2015

347
5
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Sự thu hút của ngành bán lẻ Việt Nam

1.3. Đóng góp của ngành bán lẻ vào nền kinh tế Việt Nam

1.4. Tiềm năng thị trường bán lẻ Việt Nam

1.5. Xu hướng phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh quốc tế

1.6. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.7. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.10. Kết cấu của luận án

1.11. Tóm tắt chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thuyết giảm lực (Drive-reduction Theory of Motivation, Clark L

2.2. Thuyết đánh thức (Arousal Theory of Motivation, Kendra Cherry, 2015)

2.3. Thuyết bản năng (Instinct Theory of Motivation, William McDougall)

2.4. Thuyết khích lệ (Incentive Theory of Motivation, B

2.5. Thuyết hệ thống cấp bậc nhu cầu (Maslow’s Hierarchy of Needs Theory, 1943)

2.6. Các yếu tố tạo nên sự thu hút khách hàng của trung tâm thương mại

2.7. Sự thu hút của trung tâm thương mại

2.8. Phân khúc khách hàng mua sắm

2.9. Khái niệm hoạt động bán lẻ và mô hình trung tâm thương mại

2.9.1. Khái niệm hoạt động bán lẻ

2.9.2. Mô hình trung tâm thương mại

2.10. Thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm thương mại tại thành phố

2.10.1. Thành phố Hồ Chí Minh

2.10.2. Trung tâm thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.11. Thiết kế mô hình nghiên cứu

2.11.1. Lý do thực hiện nghiên cứu định tính

2.11.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

2.12. Kết quả nghiên cứu định tính

2.12.1. Kỹ thuật quan sát

2.12.2. Thảo luận sâu và thảo luận nhóm

2.13. Kết quả điều tra sơ bộ hành vi của khách hàng khi đi trung tâm thương mại

2.14. Tóm tắt chương

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Qui trình nghiên cứu

3.3. Qui trình chọn mẫu

3.3.1. Xác định tổ ng thể nghiên cứu

3.3.2. Xác định khung mẫu

3.3.3. Xác định kích thước mẫu

3.3.4. Phương pháp chọn mẫu

3.3.5. Tiến hành chọn mẫu

3.4. Phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu

3.4.1. Mô hình hồi qui bội (Muiti-Linear Regression – MLR)

3.4.2. Ước lượng và kiểm định hệ số hồi qui bằng OLS (Least Square Regression – Bình phương bé nhất)

3.4.3. Hệ số phù hợp mô hình

3.5. Mô hình MLR trong kiểm định giả thuyết

3.6. Hồi qui theo biến điều tiết (Moderator)

3.7. Phương pháp phân tích cụm (Cluster based segmentation)

3.8. Thang đo mô hình nghiên cứu

3.8.1. Thang đo cho khái niệm “Không gian”

3.8.2. Thang đo cho khái niệm “Hàng hóa”

3.8.3. Thang đo cho khái niệm “Sự tiện nghi”

3.8.4. Thang đo cho khái niệm “Nhân viên”

3.8.5. Thang đo cho khái niệm “Sự an toàn”

3.8.6. Thang đo cho khái niệm “Giá cả”

3.8.7. Thang đo cho khái niệm “Dịch vụ cộng thêm”

3.8.8. Thang đo cho khái niệm “Sự thuận tiện”

3.8.9. Thang đo cho khái niệm “Quảng cáo”

3.8.10. Thang đo cho khái niệm “Vị trí”

3.8.11. Thang đo cho khái niệm “Giải trí”

3.8.12. Thang đo cho khái niệm “Chất lượng quản lý, điều hành”

3.8.13. Thang đo cho khái niệm “Sự thu hút”

3.8.14. Tổng hợp các thang đo

3.9. Điều tra sơ bộ đánh giá thang đo

3.9.1. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo

3.9.2. Đánh giá giá trị thang đo

3.10. Tóm tắt chương

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

4.1. Cách thức chọn đối tượng khảo sát và cách thức tiếp cận đối tượng khảo sát

4.2. Đặc điểm đối tượng khảo sát

4.3. Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo và giá trị thang đo

4.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.3.2. Đánh giá giá trị thang đo

4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng mô hình hồi qui tuyến tính bội (MLR)

4.4.1. Kiểm định hệ số tương quan

4.4.2. Phân tích hồi qui tuyến tính bội (MLR)

4.5. Phân tích hồi qui tuyến tính bội có biến điều tiết (Moderator)

4.5.1. Tính xa gần

4.5.2. Đặc điểm nhân khẩu học

4.6. Phân khúc khách hàng mua sắm

4.7. Mô tả hành vi của khách hàng mua sắm tại trung tâm thương mại

4.8. Tóm tắt chương

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu

5.2. Những đóng góp mới của nghiên cứu

5.3. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển của ngành bán lẻ

5.3.1. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

5.3.2. Xu hướng phát triển của ngành bán lẻ trên thế giới

5.3.3. Xu hướng hành vi khách hàng mua sắm khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

5.4. Hàm ý cho nhà quản trị

5.4.1. Chất lượng quản lý điều hành

5.4.2. Tính đa dạng và cập nhật của hàng hóa

5.4.3. Sự tiện lợi nhiều hơn cho khách hàng

5.4.4. Vị trí tọa lạc của trung tâm thương mại

5.4.5. Chất lượng đội ngủ nhân viên phục vụ tại trung tâm thương mại

5.4.6. Sự an toàn tuyệt đối cho khách hàng

5.4.7. Các hàm ý khác dành cho nhà quản trị

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN

PHỤ LỤC 1A: TÓM TẮT KẾT QUẢ THẢO LUẬN

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT TRỰC TUYẾN (GOOGLE DOCS)

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH 20 KHÁCH MỜI THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH CÁC PHỎNG VẤN VIÊN VÀ ĐÁP VIÊN ĐẦU MỐI

PHỤ LỤC 6: CÁC YẾU TỐ CỦA CÔNG CỤ SCATTR THEO WONG VÀ CỘNG SỰ (2001)

PHỤ LỤC 7: CÁC THUỘC TÍNH HÌNH ẢNH TRUNG TÂM MUA SẮM THEO SIT VÀ CỘNG SỰ (2003)

PHỤ LỤC 8: CÁC THUỘC TÍNH HÌNH ẢNH TRUNG TÂM MUA SẮM THEO EL- ADLY (2007)

PHỤ LỤC 9: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH PARKSON VIỆT NAM

PHỤ LỤC 10: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH PARKSON SGN SG TOURIST

PHỤ LỤC 11: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH FEI YUEH VIỆT NAM NOWZONE

PHỤ LỤC 12: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH AEON VIỆT NAM

PHỤ LỤC 13: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH ZEN PLAZA

PHỤ LỤC 14: DANH MỤC QUẬN, HUYỆN, PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHỤ LỤC 15: THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 16A: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) TẠI BƯỚC ĐIỀU TRA SƠ BỘ

PHỤ LỤC 16B: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) LẦN 1 TẠI BƯỚC ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 17: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) LẦN CUỐI TẠI BƯỚC ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 18: ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO CHÍNH THỨC (SAU EFA)

PHỤ LỤC 19: BẢNG HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 20: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI TUYẾN TÍNH BỘI

PHỤ LỤC 21: KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUI THEO BIẾN ĐIỀU TIẾT KHÔNG GIAN

PHỤ LỤC 22: KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUI THEO BIẾN ĐIỀU TIẾT NHÂN KHẨU HỌC

PHỤ LỤC 23: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CỤM BẰNG PHẦN MỀM CLEMENTING DATA MINING

PHỤ LỤC 24: PHÂN TÍCH K-MEANS

PHỤ LỤC 25: KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUI THEO BA PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 26: THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC VÀ HÀNH VI MUA SẮM CỦA BA NHÓM KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 27: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT TÁC NHÂN CỦA SỰ THU HÚT CỦA BA NHÓM BẰNG ANOVA

PHỤ LỤC 28: THÔNG TIN MƯỜI HAI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI QUA THỐNG KÊ VÀ QUAN SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố thu hút khách hàng tại TTTM TP

Trung tâm thương mại (TTTM) tại TP.HCM đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho người tiêu dùng. Sự phát triển nhanh chóng của ngành bán lẻ đã tạo ra nhiều cơ hội cho các TTTM. Các yếu tố như trải nghiệm khách hàng, không gian mua sắmdịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố quyết định sự thu hút khách hàng tại các TTTM ở TP.HCM.

1.1. Tầm quan trọng của trải nghiệm khách hàng trong TTTM

Trải nghiệm khách hàng là yếu tố then chốt trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Các TTTM cần tạo ra không gian mua sắm thoải mái, thân thiện và dễ dàng tiếp cận. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng mà còn khuyến khích khách hàng quay lại.

1.2. Vai trò của dịch vụ khách hàng trong việc thu hút khách

Dịch vụ khách hàng chất lượng cao có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong trải nghiệm mua sắm. Nhân viên phục vụ tận tình, chuyên nghiệp sẽ tạo ấn tượng tốt và khuyến khích khách hàng quay lại. Điều này cũng góp phần nâng cao thương hiệu của TTTM.

II. Các thách thức trong việc thu hút khách hàng tại TTTM TP

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các TTTM tại TP.HCM cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các kênh bán lẻ trực tuyến và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết. Việc hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp các TTTM điều chỉnh chiến lược của mình.

2.1. Cạnh tranh từ kênh bán lẻ trực tuyến

Sự phát triển của thương mại điện tử đã tạo ra áp lực lớn cho các TTTM. Khách hàng ngày càng ưa chuộng mua sắm trực tuyến vì tính tiện lợi và giá cả cạnh tranh. Các TTTM cần tìm cách để tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng để giữ chân họ.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng

Khách hàng hiện nay có xu hướng tìm kiếm những trải nghiệm độc đáo và khác biệt. Họ không chỉ mua sắm mà còn muốn tham gia vào các hoạt động giải trí và trải nghiệm. Điều này đặt ra yêu cầu cho các TTTM phải đổi mới và sáng tạo hơn trong cách tiếp cận khách hàng.

III. Phương pháp thu hút khách hàng hiệu quả tại TTTM TP

Để thu hút khách hàng, các TTTM cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chiến lược marketing phù hợp và cải thiện không gian mua sắm là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp tăng lượng khách hàng mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm.

3.1. Chiến lược marketing hiệu quả cho TTTM

Chiến lược marketing cần được thiết kế để phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu. Việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội và quảng cáo trực tuyến có thể giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới.

3.2. Cải thiện không gian mua sắm tại TTTM

Không gian mua sắm cần được thiết kế để tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu cho khách hàng. Việc bố trí hợp lý các gian hàng và tạo ra các khu vực giải trí sẽ giúp khách hàng có những trải nghiệm tốt hơn khi đến TTTM.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại TTTM TP

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các yếu tố quyết định sự thu hút khách hàng có thể mang lại kết quả tích cực cho các TTTM. Các TTTM cần chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm khách hàng và dịch vụ để tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

4.1. Kết quả từ khảo sát khách hàng tại TTTM

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao các yếu tố như dịch vụ khách hàngkhông gian mua sắm. Những TTTM có dịch vụ tốt và không gian thoải mái thường thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.2. Các mô hình thành công trong thu hút khách hàng

Một số TTTM đã áp dụng thành công các chiến lược thu hút khách hàng, như tổ chức sự kiện, chương trình khuyến mãi và cải thiện dịch vụ. Những mô hình này có thể được nhân rộng để áp dụng cho các TTTM khác.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho TTTM TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc thu hút khách hàng tại các TTTM TP.HCM phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để phát triển bền vững, các TTTM cần liên tục cải tiến và đổi mới. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa dịch vụ.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho TTTM tại TP.HCM

TTTM cần định hướng phát triển theo xu hướng hiện đại, chú trọng đến trải nghiệm khách hàng và sự tiện lợi. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện dịch vụ sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho TTTM

Các giải pháp như cải thiện không gian mua sắm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tổ chức các sự kiện hấp dẫn sẽ giúp TTTM thu hút khách hàng hiệu quả hơn. Đầu tư vào công nghệ và marketing cũng là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.1 Sự thu hút của ngành bán lẻ Việt Nam Định nghĩa của Webster Dictionary Online ghi rằng “Sự thu hút là điều gì đó hấp dẫn hoặc thú vị mà con người muốn ghé thăm, muốn xem, hoặc muốn làm hay là điều gì đó thu hút hoặc có ý thu hút con người bằng cách hấp dẫn những mong muốn và thị hiếu của họ”. Hay đơn giản về mặt vật lý, “sự thu hút được hiểu như là một lực qua đó vật này thu hút một vật khác” (dictionary. Tuy vậy, sự thu hút cũng có thể phân thành hai cấp độ: sự thu hút sơ cấp và sự thu hút thứ cấp. Sự thu hút sơ cấp được hiểu là những ấn tượng đầu tiên tác động vào giác quan của người đối diện (ví dụ như âm thanh, ánh sáng, hình ảnh …) trong lần gặp đầu tiên.

Đặc điểm của sự thu hút sơ cấp là phải có sức tác động mạnh mẽ, rõ rệt, ấn tượng nổi bật hơn hẳn. Sự thu hút sơ cấp tác động vào giác quan và khơi gợi nên sự tò mò chú ý từ người khác, lôi cuốn ánh nhìn đầu tiên của họ. Ngoài ra, đó còn có thể là một nét đặc trưng thú vị, đặc biệt có lợi thế về một mảng nào đó làm cho người đối diện cảm thấy thích thú. Những câu trả lời thuộc về sự thu hút sơ cấp có thể là: Xuất hiện trong tâm trí đầu tiên; Ấn tượng, lôi cuốn từ ánh nhìn; Mới mẻ, khác biệt; Gây được sự chú ý và tò mò; Nổi bật hơn hẳn so với những cái khác; hoặc Có nét đặc trưng thú vị.

Tiếp theo sự thu hút sơ cấp sẽ là sự thu hút thứ cấp. Sự thu hút thứ cấp có thể hiểu là một quá trình xuất phát từ sự thu hút về giác quan dẫn đến sự thôi thúc mong muốn lại gần khám phá, tìm hiểu nhằm thỏa mãn sự tò mò, thích thú của người khác, từ đó có những hành động cụ thể (ví dụ như dừng lại để xem, đến gần hơn để xem, thích thú khi trải nghiệm…). Những câu trả lời thuộc về sự thu hút thứ cấp có thể là: Khiến khách hàng muốn đặt chân đến; Tạo được sự thích thú khi trải nghiệm; Giữ chân được khách hàng, khiến khách hàng cứ muốn nán lại khám phá, tìm hiểu, trải nghiệm nhiều hơn nữa; Sự chắc chắn quay trở lại; và Khách hàng nồng nhiệt giới thiệu với bạn bè. Có thể thấy sự thu hút thứ cấp là cấp độ cao hơn của sự thu hút sơ cấp, nó đòi hỏi phải có các nhân tố tác động mạnh mẽ từ giác quan và thúc đẩy hành động của khách hàng.

Mặc dù đa phần con người dễ bị kích thích, khơi dậy sự tò mò nhưng người tiêu dùng thông thường lại bị động trước các tác nhân thu hút. Ví dụ như, khi thấy điều gì đó mới lạ, thú vị họ chỉ nhìn, hoặc ngần ngại quan sát từ xa. Do đó, có thể dễ dàng bắt gặp những nhân viên bán hàng với nét mặt rạng rỡ và câu nói thường trực nơi cửa miệng “Mời anh/chị ghé vào xem”. Những nhân viên bán hàng này làm nhiệm vụ thúc đẩy quá trình từ sự thu hút giác quan dẫn đến những hành động cụ thể của khách hàng.

Và việc khiến khách hàng đặt chân đến gian hàng của mình được xem như là thành công bước đầu của họ. 6 Vậy sự thu hút có thể được hiểu như thế nào trong một lĩnh vực cụ thể như lĩnh vực kinh doanh và nó có tầm quan trọng như thế nào với một doanh nghiệp nói riêng hay một quốc gia nói chung. Như chúng ta biết trong hơn hai thập niên qua, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn trên thị trường quốc tế, từ việc tham gia vào Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á đến việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới và gần hơn nữa sẽ là việc chính thức đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào cuối năm 2015. Sự cạnh tranh đương nhiên sẽ rất khốc liệt.

Xét ở khía cạnh vĩ mô, Việt Nam đang phải làm nhiều cách và đồng thời phải đưa ra nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam thay vì đầu tư vào các quốc gia khác. Điều này sẽ giúp tạo thêm nguồn vốn từ đầu tư trực tiếp nước ngoài cho quốc gia và hơn nữa sẽ giúp cho đời sống người dân ngày càng cải thiện hơn. Xét ở khía cạnh vi mô, thị trường lúc này không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoài cùng nhau chia sẻ thị phần bằng các chương trình tiếp thị hiệu quả nhằm thu hút khách hàng về phía mình, từ đó nâng cao doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ở một góc nhìn khách quan, chúng ta tự hỏi Việt Nam có gì hấp dẫn và tại sao các quốc gia trên thế giới cần tìm hiểu khi thể hiện sự mong muốn mở rộng kinh doanh toàn cầu.

Việt Nam là một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, phía bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, phía tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia, phía đông và nam giáp Biển Đông. Việt Nam có hơn 90 triệu người thuộc 54 nhóm dân tộc khác nhau, cùng chung sống trên mảnh đất hình “chữ S” với diện tích 331.000 km bờ biển. Ba phần tư đất đai của Việt Nam là đồi núi và đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 28% tổng diện tích đất. (Ban Chỉ đạo Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở Trung Ương, Kết quả điều tra mẫu mở rộng của Tổng Điều tra Dân số Việt Nam 2013.) Năm 1986, sau hàng thập kỷ chiến tranh và xây dựng đất nước, Việt Nam đã tiến hành cải tổ nền kinh tế theo hướng đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trong gần ba thập kỷ qua, Việt Nam là một trong những nền kinh tế hoạt động hiệu quả trên thế giới với GDP và tỷ lệ thu nhập tính trên đầu người tăng trưởng nhanh. Theo Tổng Cục thống kê, GDP bình quân đầu người Việt Nam tăng từ 700 USD năm 2005 lên 2. Tuổi thọ của người dân Việt Nam ngày càng cao hơn và sức khỏe tốt hơn. Nhìn chung cuộc sống đã khấm khá hơn so với 25 năm trước đây.

Ngay cả trong thời kỳ suy thoái kinh tế, mặc dù 7 tỷ lệ lạm phát cao song tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn tiếp tục tăng lên tới 5,98% năm 2014 (Tổng Cục Thống kê).1: Tăng trưởng GDP 2004 – 2014 của Việt Nam Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2014 Biểu đồ 1.2: Tăng trưởng GDP/người Việt Nam Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2014 Theo đà tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng đó, cùng với việc đầu tư vào các chương trình xã hội, Việt Nam hiện đang phấn đấu để trở thành nước có mức thu nhập trung bình và sẽ đạt được hầu hết tất cả các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên Hợp quốc ở cấp quốc gia theo đúng kế hoạch đặt ra vào cuối năm 2015. Đây cũng sẽ là thời điểm ấn định sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN, viết tắt là AEC (ASEAN Economic Community), cũng 8 như đánh dấu một bước tiến vượt bậc về hội nhập kinh tế của toàn khối ASEAN. AEC nhằm tạo nên một thị trường đơn nhất, một không gian sản xuất chung với năm yếu tố được lưu chuyển tự do, bao gồm: hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động giữa 10 quốc gia thành viên. Thuế suất sẽ cắt giảm dần về 0% gần như với tất cả mặt hàng.

Đồng thời AEC sẽ nhằm khai thác tối đa các ưu đãi thương mại từ các đối tác ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với ASEAN và với mỗi nước thành viên, như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, New Zealand…Như vậy, sau cột mộc năm 2006 khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì đây sẽ là cột mốc quan trọng thứ hai thể hiện sự hội nhập quốc tế sâu và rộng của Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập đó, gần như tất cả các ngành kinh doanh đều ít nhiều chịu sự tác động mà trong đó không thể không ảnh hưởng đến ngành bán lẻ trong nước. Tính đến nay có thể nói ngành bán lẻ đã ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ, từ ngành kinh tế độc quyền nhà nước sang cạnh tranh theo hướng thị trường từ năm 1995. Cụ thể là, doanh số thị trường bán lẻ Việt Nam luôn tăng ở mức hai con số và có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong mười một nước châu Á (Hồng Dung, 2013).

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế của cả nước tăng đều từ năm 1995 đến năm 2014, từ xấp sỉ 122.000 tỷ đồng lên đến gần 2. Tốc độ tăng trưởng này còn được thể hiện qua sự phát triển mạnh mẽ số lượng các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại, từ con số vài trăm chợ, 10 siêu thị và 2 trung tâm thương mại vào năm 1995 lên đến 8.547 chợ, 659 siêu thị và 115 trung tâm thương mại vào năm 2012 (Tổng Cục Thống kê, 2013). Các chợ truyền thống điển hình có thể kể đến như chợ Đồng Xuân (Hà Nội), chợ Đông Ba (Huế), chợ Bến Thành (TP. Các hệ thống bán lẻ điển hình có thể kể đến là Saigon Co.opmart thuộc Liên hiệp HTX Mua Bán Thành phố với 2 đại siêu thị liên doanh với NTUC FairPrice tại Thủ Đức và Maple Tree tại Quận 7 và 79 siêu thị, Maximark thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư An Phong với 6 siêu thị, BigC thuộc Tập đoàn Casino (Pháp) với 31 siêu thị, Lotte Mart thuộc tập đoàn Lotte (Hàn Quốc) với 10 siêu thị.

Ngoài ra, còn có hệ thống các trung tâm thương mại lớn như Tập đoàn Lion (Malaysia) với 9 trung tâm thương mại Parkson; Tập đoàn Vingroup với 7 trung tâm thương mại và 2 Mega mall; Tập đoàn AEON (Nhật Bản) với 2 trung tâm thương mại. Bên cạnh đó, các trung tâm thương mại khác vẫn đang hoạt động như Diamond Plaza, Nowzone, Pandora, Cresent mall, Zen Plaza… Các nhà bán lẻ nước ngoài nổi tiếng khác trên thế giới cũng đang thể hiện sự quan tâm rất lớn tới thị trường Việt Nam trong tương lai như Walmart (Mỹ), Auchan (Pháp), Carrefour (Pháp), Tesco (Anh), South Investment (Singapore). E-Mart - Tập đoàn bán lẻ lớn của Hàn Quốc cũng đã vào Việt Nam thông qua việc thiết lập một liên doanh với Tập đoàn U&I của Việt Nam có trụ sở tại Bình Dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Quyết Định Sự Thu Hút Khách Hàng Tại Trung Tâm Thương Mại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thu hút khách hàng tại các trung tâm thương mại ở thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu phân tích các khía cạnh như thiết kế không gian, dịch vụ khách hàng, và các chiến lược marketing hiệu quả, từ đó giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu quyết định thu hút khách hàng mua sắm của các trung tâm thương mại tại TP.HCM, nơi cung cấp thêm thông tin chi tiết về các yếu tố thu hút khách hàng. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế tính toán trung tâm thương mại Vincom Đồng Khởi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế và cấu trúc của một trung tâm thương mại thành công. Cuối cùng, tài liệu Các nhân tố của influencer tác động đến quyết định sẵn lòng mua mỹ phẩm của Gen Z tại TP.HCM cũng mang đến cái nhìn thú vị về cách mà các yếu tố bên ngoài, như influencer, có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của khách hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt các yếu tố quyết định sự thu hút khách hàng mà còn mở ra nhiều khía cạnh khác nhau để bạn có thể khám phá thêm.