CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NƯỚC GIẢI KHÁT KIRIN ACECOOK 1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT Hiên nay ngành nước giải khát là một trong các ngành phát triển tương đối nhanh. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử dụng nước giải khát trong sinh hoạt hàng ngày càng lúc càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu đó hàng loạt các công ty được thành lập và các sản phẩm ngày càng cải thiện hơn về chất lượng, giá thành, mẫu mã. Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước giải khát: cocacola, pepsi, THP group,…với rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau như trà xanh, trà sữa, coke, nước sữa dừa, nước hoa quả….Hầu hết các công ty là liên doanh với nước ngoài.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIRIN ACECOOK Công ty TNHH Nước giải khát KIRIN ACECOOK Việt Nam được thành lập dưới hình thức l iên doanh ba bên giữa KIRIN BEVERAGE CO., LTD, ACECOOK CO., LTD và Công ty ổC phần ACECOOK Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu tư số 462023000430 cấp ngày 14 tháng 4 năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công nước hoa quả đóng chai, đóng hợp và các loại nước giải khát khác.
Công suất: trà 3.000 thùng/năm, trà sữa 3.000 thùng/năm, nước trái cây 1.1 Vị trí khu vực nhà máy Nhà máy được đặt tại Lô D -3A-CN, KCN Mỹ Phước II, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Diện tích của Dự án: Công ty đã ký hợp đồng nguyên tắc thuê đất với bên cho thuê là Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp với diện tích là khoảng 27.278 m2 tại KCN Mỹ Phước 2 trong thời hạn 47 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đầu tư. Vị trí tiếp giáp khu đất được mô tả như sau: Phía Bắc giáp đường nội bộ NA3; Phía Tây giáp Công ty Thiên Nam (hiện đang là đất trống); Phía Đông giáp Công ty Gas Sài Gòn; 8 Phía Nam giáp công ty Dongbu Hannong Chemical, công ty TNA và công ty I & Y (hiện đang là đất trống); Hình 1.1: Vị trí công ty KIRIN ACECOOK Đây là vị trí rất thuận lợi cho việc triển khai và vận hành dự án do nhiều nguyên nhân khác nhau: thuận tiện giao thông nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm; cơ sở hạ tầng KCN Mỹ Phước 2 được đầu tư tốt. Công suất của nhà máy Công suất của nhà máy vào năm hoạt động ổn định là 8.000 thùng các loại nước giải khát trong một năm, cụ thể từng loại như sau: Bảng 1.
Sản phẩm và công suất của dự án Số lượng TT TÊN SẢN PHẨM Đơn vị Giai đoạn I Giai đoạn II 1 Trà Thùng (24x500ml)/năm 1.000 2 Trà sữa Thùng (24x280ml)/năm 1.000 3 Nước trái cây Thùng (24x280ml)/năm 700.000 Nguồn: Công ty TNHH Nước giải khát KIRIN ACECOOK Việt Nam Nhà máy nhằm cung cấp 90% sản phẩm nước giải khát cho thị trường và 10 % cho thị trường ngoài nước. Tổng vốn đầu tư: 34.000 USD, tương đương 544 tỷ VND. 9 Vốn điều lệ là 29.000 USD, tương đương 464 tỷ VND. Tổng diện tích của dự án: 27.
Nhu cầu lao động Chế độ làm việc: + Số ngày làm việc trong năm: 285 ngày/năm; + Số ca làm việc trong ngày: 02 ca/ngày; + Số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ/ca làm việc. Nhu cầu lao động:251 người. Trong đó, nhân viên người nước ngoài: 1 người; CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất như sau: Hình 1.2 Thuyết minh quy trình sản xuất: Nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất là trà dạng bột, trà nguyên tươi, đường, sữa bột, nước và các phụ liệu khác. Đầu tiên, lá trà nguyên tươi sẽ qua chiết suất và lọc.
Sau đó, trà cùng các thành phần khác hòa trộn trong bể trộn. Hỗn hợp pha trộn sẽ được làm đồng nhất và tiệt trùng trước tiến hành đóng chai và nắp. Chai PET được thực hiện theo quy trình riêng gồm hai công đoạn: ép phun tạo phôi định hình và thổi tạo chai. Nắp chai sẽ được mua từ các công ty trong nước.
Sau đó, tiến hành đóng chai, đóng nắp. Sau đó, tiến hành in hạn sử dụng của sản phầm. Cuối cùng sản phẩm được dán nhãn, đóng thùng, lưu kho chờ xuất hàng. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Nguyên liệu Chiết xuất Chất thải rắn Nước thải Lọc Trộn Mùi Tiếng ồn Nước thải Tiệt trùng Khí thải Phôi chai PET Tiếng ồn, nhiệt Nước thải Thổi chai PET Nhiệt Chất thải rắn Chai PET Đóng chai Tiếng ồn Nắp chai (mua) Đóng nắp Tiếng ồn In (HSD) Nhãn, thùng Dán nhãn, đóng thúng Tiếng ồn (mua) Chất thải rắn Lưu kho Xuất hàng 1.3 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI NGÀNH GIẢI KHÁT Nước thải công nghiệp nước giải khát gồm 3 loại chính: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước thải vệ sinh công nghiệp.
Đặc điểm nước thải sản xuất là bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh. Các 11 chất ô nhiễm này khi thải ra ngoài môi trường gây ô nhiễm lan toả tới môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng tới, kinh tế, cảnh quan và sức khoẻ con người. Nước thải giải khát có hàm lượng COD dao động trong khoảng 1200 ÷ 3200 mg/l, hàm lượng BOD 5 cũng khá lớn từ 800 ÷ 1840 mg/l, nồng độ chất rắn lơ lửng từ 100÷ 250 mg/l, hàm lượng Nitơ (1.5 ÷ 5 mg/l) và Phôtpho (2.5 ÷ 10 mg/l), tổng vi khuẩn hiếu khí từ 104-105 khuẩn lạc/100ml.4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong các công ty giải khát thường được phân chia thành 3 dạng: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí. Trong quá trình s ản xuất còn gây ra các nguồn ô nhiễm khác như tiếng ồn, độ rung,nhiệt độ và khả năng gây cháy nổ.1 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Trong quá trình sản xuất của công ty nguồn phát sinh ô nhiễm không khí chủ yếu từ: Bụi phát sinh trong quá trình trộn nguyên liệu Mùi trà trong quá trình lưu trữ, chiết xuất, lọc và khuấy trộn Bụi và khí thải từ hoạt động của nồi hơi Bụi và khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng 1.1 Bụi từ quá trình trộn nguyên liệu Quá trình chuẩn bị và phối trộn nguyên liệu (đ ường, sữa bột, trà bột, .) có khả năng phát sinh bụi.
Bụi này có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ, không độc hại nhưng có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó, để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, công ty sẽ đầu tư dây chuyền sản xuất khép kín với công nghệ hiện đại nên bụi phát sinh từ công đoạn này không đáng kể.2 Mùi trà trong quá trình lưu trữ, chiết xuất, lọc và khuấy trộn Do hoạt động sản xuất của dự án là sản xuất đồ uống đóng hộp từ nguồn nguyên liệu trà (trà bột và trà tươi nguyên) nên có khả năng phát sinh mùi từ quá trình lưu trữ, chiết xuất và khuyấ trộn. Tuy các hợp chất gây mùi không chứa thành phần độc hại nhưng nếu thời gian tiếp xúc nhiều và nồng độ tiếp xúc cao có thể làm thay đổi cảm giác mùi và làm cho khứu giác của người công nhân (Ảnh hưởng của nhiệt độ với cảm giác mùi trong phạm vi từ 5-37oC không thật rõ nét lắm nhưng nói chung là khi nhiệt 12 độ tăng thì cảm giác mùi cũng tăng – [ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải Trần Ngọc Chấn]. Một số công nhân khá nhạy cảm với mùi này cũng có kh ả năng bị ức chế thần kinh, gây cảm giác khó chịu, mệt mõi, đau đầu, chóng mặt.3 Bụi và khí thải từ nồi hơi Việc đốt các than cung cấp nhiệt cho lò hơi thường tạo ra các chất ô nhiễm như bụi, SO 2 , SO 3 , NO x , CO, HC do thành phần hoá chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá trình cháy tạo nên.với nồng độ và tải lượng rất cao.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải tính được như trong Bảng 3. Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi TCVN 5939– 2005 Chất ô nhiễm Đơn vị Kết quả (Cột B, Kp=1; Kv=1) Bụi mg/m3 1333,33 200 SO 2 mg/m3 1267,03 500 NO x mg/m3 200,36 580 CO mg/m3 40,36 1000 HC mg/m3 7,279 - Nhận xét: Hàm lượng bụi và SO 2 có trong khí thải lò hơi đều vượt rất nhiều lần Tiêu chuẩn TCVN 5939-2005 (Cột B, Kp =1, Kv=1). Thông số NO x và CO đạt so với Tiêu chuẩn Việt Nam. Do đó, nhà máy sẽ đầu tư hệ thống xử lý khí thải lò hơi nhằm giảm thiểu tác động do khí thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Biện pháp giảm thiểu được trình bày trong chương 4. Bụi và khí thải từ máy phát điện dự phòng Máy phát điện dự phòng được trang bị để sử dụng cho hoạt động của văn phòng trong trường hợp cúp điện. Hoạt động của máy phát điện sẽ gây phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn.5 Bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển Việc vận chuyển công nhân, nguyên vật liệu và hàng hóa sẽ làm phát sinh khí thải bao gồm: bụi, SO x , NO x , CO, THC… gây ảnh hường đến môi trường xung quanh. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong khí thải phụ thuộc vào số lượng xe lưu thông, chất lượng nhiên liệu sử dụng và tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông.
Tiếng ồn và độ rung từ thiết bị và máy móc Nếu không có các biện pháp khống chế hữu hiệu thì tiếng ồn và độ rung sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động, làm giảm khả năng tập trung, gia tăng sự mất năng lượng do các yếu tố vật lý, làm chậm phản ứng tâm sinh lý và phản xạ của công nhân cũng như tạo ra các vết chai và nứt nẻ trên da. Hậu quả là người lao động rất dễ bị tai nạn lao động do mệt mỏi, thiếu tập trung. Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung trong nhà máy chủ yếu từ quá trình hoạt động của các thiết bị máy móc như: máy trộn, máy đóng gói, máy lọc, máy thổi chai… Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ hoạt động của hệ thống quạt thông gió và do hoạt động của máy xử lý nước thải. Mức ồn tối đa cách nguồn 1m của các thiết bị khoảng 80 dBA và thời gian tiếp xúc tối đa với các nguồn trên trong ngày không quá 8 giờ.