CHƯƠNG 1. Giới thiệu về khoai lang tím Tên khoa học: Ipomoea batatas (L.) Lamk [1] Ngu n gĀc: khu vực nhiệt đới Châu Mỹ Thời gian sinh trưởng: từ 3-4 tháng Hình 1. Đặc điểm nguyên liệu - Nguyên liệu: khoai lang tím - GiĀng: HL491 (Nhật tím). - Đặc tính nông học chủ yĀu: Thời gian sinh trưởng: 90 – 120 ngày.
- Năng suất củ tươi: 15 – 27 tấn/ha, tỷ lệ chất khô 27 – 31%. Chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu tía, thịt củ màu tím đậm, dạng củ đ u đẹp, dây xanh tím, nhiễm nhẹ sùng, hà và sâu đ甃⌀c dây. Thịt của chúng có màu tím đĀn tím sẫm. Bên cạnh các chất dinh dưỡng của khoai lang thông thường, chúng cũng rất giàu anthocyanins [1].
Củ khoai lang có tác d甃⌀ng b i bऀ cơ thể, ích khí, cường thận, kiện vị, tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt. Mohanraj cùng cộng sự đã nghiên cứu trong khoai lang chứa một sĀ chất đặc thù phòng bệnh ung thư ruột kĀt, ung thư vú. Thêm nữa theo báo cáo của các nghiên cứu gần đây, hàm lượng anthocyanin trong khoai lang tím cao hơn đáng kể so với khoai lang có vỏ cam thông thường, do đó đã được nghiên cứu đưa vào sản xuất bởi Viện nghiên cứu nông nghiệp quĀc gia Nhật bản có tên là Okinawan [2]. Anthocyanin là một hợp chất màu tự nhiên thuộc nhóm flavonoid mang nhi u tính chất và tác d甃⌀ng qu礃Ā nên được nghiên cứu và sử 9 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 d甃⌀ng rộng rãi trong ngành thực phẩm và trong y học.
Ngoài ra, khoai lang tím là một ngu n quan trọng cung cấp chất xơ, khoáng chất, vitamin, anthocyanins,và tऀng hàm lượng phenol cao và hoạt tính chĀng oxy hóa cao một nghiên cứu cho thấy hoạt tính chĀng oxy hóa trong khoai lang tím cao gấp 3,2 lần so với một loại quả việt quất. Đáng ngạc nhiên, khoai lang có khả năng chĀng oxy hóa mạnh trong tất cả các bộ phận của chúng [1]. Chất xơ trong thực phẩm giúp hạn chĀ hấp thu cholesteron từ ruột vào máu, nucoprotein cản trở lắng đọng cholesteron trên thành mạch tránh sơ cứng động mạnh, giảm tỷ lệ mắc ung thư đại tràng. Giá trị dưỡng của 100g khoai lang tím sống (USDA, 2009)[3] Thành phần Giá trị dinh dưỡng trong 100g Nước (g) 77.30 10 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY 2. Tổng quan về quá trình sấy 2. Kỹ thuật sấy [4]. Quá trình sấy là quá trình làm khô các vật liệu bằng phương pháp bay hơi nước.
Quá trình này làm giảm khĀi lượng của vật liệu, tăng độ b n và kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm thực phẩm. ĐĀi tượng của quá trình sấy bao g m các vật liệu chứa pha lỏng (nước) hay còn được gọi là ẩm. Bản chất của quá trình sấy là sự khuĀch tán ẩm từ bên trong ra lớp b mặt của vật liệu và quá trình chuyển hơi nước từ b mặt ngoài vật liệu ra môi trường xung quanh. M甃⌀c đích chính của sấy là giảm hàm lượng hơi nước xuĀng mức cho phép lưu trữ an toàn trong một khoảng thời gian dài [5].
Sấy còn có tác d甃⌀ng làm chín nguyên liệu thực phẩm, tăng chất lượng và cảm quan sản phẩm. Ngoài ra, sấy còn làm giảm đáng kể trọng lượng và khĀi lượng, giảm chi phí đóng gói, lưu kho và vận chuyển [6] Quá trình sấy được ứng d甃⌀ng rộng rãi để làm khô các vật liệu ẩm đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp. Các vật liệu mang đi sấy ở nhi u dạng khác nhau như rắn ẩm (khoai, sắn, nhãn,…) đĀn các dạng dung dịch, huy n phù như sữa bò, sữa đậu nành hay nước ép trái cây. Động lực của quá trình sấy [4].
Quá trình sấy là quá trình tách ẩm, chủ yĀu là tách nước và hơi nước từ bên trong lòng vật liệu sấy ra môi trường bên ngoài. Ẩm có trong vật liệu sau khi chịu sự tác động của tác nhân sấy s攃̀ tách khỏi vật liệu ra b mặt và từ b mặt dịch chuyển vào môi trường xung quanh. Động lực quá trình dịch chuyển ẩm từ bên trong lòng vật liệu ra b mặt vật liệu (L1) tỷ lệ thuận với hiệu sĀ phân áp suất hơi của hơi nước trong lòng vật liệu (pv) và phân áp suất trên b mặt vật liệu (pbm): L1 (pv – pbm) Bên cạnh đó, nĀu phân áp suất hơi nước trên b mặt vật liệu lớn hơn phân áp suất hơi nước trong môi trường xung quanh vật liệu (ph) thì động lực (L2) cũng tỷ lệ thuận với độ chênh lệch của phân áp suất hơi nước trên b mặt vật liệu và phân áp suất ở môi trường xung quanh vật liệu: L2 (pbm – ph) 11 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 Như vây, có thể thấy rằng động lực của quá trình sấy (L) tỷ lệ thuận với độ chênh lệch của phân áp suất hơi nước trong lòng vật liệu và phân áp suất hơi nước trong môi trường xung quanh vật liệu: L (pv – ph) Khi đĀt nóng vật liệu sấy thì phân áp suất của hơi nước trong lòng vật liệu tăng lên, lúc này nĀu phân áp suất của hơi trong môi trường không đऀi thì độ chênh lệch (pv – ph) tăng, làm tăng cường quá trình sấy. ĐĀi với các thiĀt bị sấy bu ng hay sấy hầm (thiĀt bị sấy đĀi lưu) thì môi trường xung quanh s攃̀ được đĀt nóng kéo theo vật liệu sấy cũng được đĀt nóng, lúc này p v tăng và ph giảm diễn ra đ ng thời nên quá trình sấy vẫn được tăng cường.
Tác nhân sấy Để duy trì động lực của quá trình sấy cần một môi chất mang ẩm thoát từ b mặt vật liệu sấy thải vào môi trường, môi chất này gọi chung là tác nhân sấy. Tác nhân sấy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sấy. Thông thường, tác nhân sấy có thể là không khí, khói lò, dầu mỏ,… Ngoài ra, tác nhân sấy còn có thể là chất lỏng như các loại dầu, một sĀ loại muĀi nóng chảy,… Nhờ có tác nhân sấy mà ẩm từ b mặt vật liệu được thải ra vào môi trường xung quanh. Trong các thiĀt bị sấy đĀi lưu, tác nhân sấy còn thực hiện nhiệm v甃⌀ đĀt nóng vật liệu sấy.
Hai loại tác nhân sấy được dùng nhi u nhất là không khí và khói lò. - Không khí là loại tác nhân sấy có sẵn trong tự nhiên, là hỗn hợp của nhi u chất khí khác nhau. Là môi chất phऀ biĀn, rẻ ti n, có thể tạo ra các chĀ độ sấy khác nhau cho từng vật liệu sấy. - Khói lò cũng là một tác nhân sấy phऀ biĀn sau bên ngay không khí.
Khả năng sấy của khói lò cũng tương tự như không khí, chỉ khác ở điểm – khói lò có chứa một lượng CO2 và để tạo ra khói lò chúng ta cần đĀt các ngu n nhiên liệu như than, củi, trấu,… 2. Phương pháp sấy [4]. Tùy theo phương pháp cung cấp nhiệt có thể chia các phương pháp sấy sau: - Sấy tiếp xúc: Sấy tiĀp xúc là phương pháp sấy cung cấp nhiệt cho vật liệu sấy bằng cách cho vật liệu sấy tiĀp xúc trực tiĀp với b mặt ngu n nhiệt. - Sấy bức xạ: Sấy bức xạ là phương pháp sấy cung cấp nhiệt cho vật liệu sấy bằng bức xạ từ một b mặt nào đó tới vật liệu sấy.
- Sấy bằng điện trường cao tần: Sấy bằng điện trường cao tần là phương pháp sấy sử d甃⌀ng dòng điện cao tần để làm nóng vật liệu. 12 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 - Sấy thăng hoa: Sấy thăng hoa là phương pháp sấy tách ẩm ra khỏi vật liệu nhờ quá trình thăng hoa. Vật liệu được làm lạnh động thời hút chân không để cho vật liệu sấy đạt đĀn trạng thái thăng hoa của nước. - Sấy đối lưu: Sấy đĀi lưu là phương pháp sấy sử d甃⌀ng ngu n nhiệt là môi chất sấy truy n đĀn vật liệu sấy bằng cách truy n nhiệt đĀi lưu.
Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy ĐĀi với khĀi vật liệu có độ ẩm cao và chĀ độ sấy tương đĀi dịu (nhiệt độ và tĀc độ chuyển động của không khí không lớn), thì quá trình sấy s攃̀ diễn ra theo ba giai đoạn: - Giai đoạn làm nóng vật Giai đoạn bắt đầu khi vật liệu ở bu ng sấy tiĀp xúc với không khí nóng đĀn khi nhiệt độ đạt được bằng nhiệt độ kĀ ướt (tư). Trong quá trình này, toàn bộ vật liệu sấy s攃̀ được làm nóng, quá trình xảy ra không đ ng đ u ở phần ngoài và phần trong vật liệu (vùng trong vật được gia nhiệt chậm đĀn tư chậm hơn) Giai đoạn này diễn ra nhanh trong khoảng thời gian ngắn và lượng ẩm tách ra không đáng kể, độ ẩm vật liệu giảm không nhi u. - Giai đoạn tĀc độ sấy không đऀi KĀt thúc giai đoạn làm nóng, nhiệt lượng tiĀp t甃⌀c được cung cấp nhưng nhiệt độ của không khí nóng và vật liệu s攃̀ không đऀi mà lượng nhiệt cung cấp chỉ để làm hóa hơi ẩm tự do của vật liệu. Ẩm ở b mặt vật liệu s攃̀ hóa hơi còn ẩm trong lòng vật liệu s攃̀ truy n ra ngoài b mặt vật liệu để hóa hơi, tĀc độ bay hơi ẩm là không đऀi cho đĀn khi hàm ẩm của vật liệu đạt giá rị tới hạn.
- Giai đoạn sấy tĀc độ giảm dần Sau khi ẩm tự do bĀc hơi hĀt chỉ còn lại ẩm liên kĀt, tĀc độ bay hơi ẩm giảm dần do năng lượng để bay hơi ẩm liên kĀt lớn hơn ẩm tự do và ẩm còn trong vật liệu ít (ẩm liên kĀt càng chặt). TĀc độ sấy và độ ẩm của vật liệu giảm đi theo thời gian sấy đĀn khi ẩm vật liệu cân bằng với ẩm môi trường sấy thì quá trình thoát ẩm ngừng lại, tĀc độ sấy bằng không, nhiệt độ b mặt vật liệu s攃̀ tăng nhanh còn vào sâu trong lòng vật liệu thì càng tăng chậm hình thành gradient nhiệt độ trong vật liệu sấy, ẩm và nhiệt của vật liệu và môi trường sấy cân bằng thì không có sự trao đऀi nhiệt và chất giữa vật liệu và môi trường. Một số hệ thống sấy đối lưu [4]. 13 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 Hệ thĀng sấy đĀi lưu là hệ thĀng sấy phऀ biĀn nhất, được phân loại theo cấu tạo: - Hệ thĀng sấy bu ng ThiĀt bị sấy bu ng làm việc theo chu kì.
Vật liệu đưa vào bu ng sấy từng mẻ một. Do đó năng suất của thiĀt bị sấy bu ng không cao. Vật liệu được đặt trên các thiĀt bị truy n tải trong bu ng sấy, các thiĀt bị truy n tải đó có thể là khay sấy, xe goòng hoặc có thể đơn giản là các sào treo. Hệ thĀng sấy bu ng có thể sấy được nhi u dạng vật liệu sấy khác nhau như dạng c甃⌀c, hạt, thanh, tấm,… - Hệ thĀng sấy hầm ThiĀt bị sấy hầm làm việc liên t甃⌀c.