Đồ án HCMUTE: Tính toán và thiết kế hệ thống sấy phun quy mô phòng thí nghiệm

Đồ án HCMUTE trình bày quy trình tính toán, thiết kế và chế tạo hệ thống sấy phun quy mô phòng thí nghiệm hiệu quả và ứng dụng thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

1.2. GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH SẤY PHUN

1.2.1. Sấy phun

1.2.2. Hệ thống sấy phun

1.2.3. Nguyên lý của phương pháp sấy phun

1.2.4. Các giai đoạn trong quá trình sấy phun

1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

1.2.6. Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ sấy phun so với các phương pháp sấy khác

1.3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY PHUN

1.4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẤY PHUN

1.4.1. Tình hình phát triển công nghệ sấy phun trên thế giới

1.4.2. Tình hình phát triển công nghệ sấy phun ở Việt Nam

1.5. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SẤY PHUN

1.5.1. Không khí ẩm

1.5.1.1. Cơ sở nhiệt động để tính toán không khí ẩm
1.5.1.2. Các thông số của không khí ẩm
1.5.1.2.1. Độ ẩm tuyệt đối 𝜌 (kg/m3)
1.5.1.2.2. Độ ẩm tương đối 𝜑 (%)
1.5.1.2.3. Độ chứa hơi d (kg hơi/kg không khí khô)
1.5.1.2.4. Entanpy của không khí ẩm I (kcal/kgkk)
1.5.1.3. Đồ thị I – d của không khí ẩm

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ THIẾT BỊ CÂN – CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG, TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC THIẾT BỊ

2.1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI THIẾT KẾ

2.2. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN TRONG HỆ THỐNG SẤY PHUN

2.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.3.1. Các thông số ban đầu

2.3.2. Tính cân bằng vật chất

2.3.3. Tính toán, thiết kế thiết bị chính

2.3.4. Tính thiết bị phụ

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN

3.1. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO HỆ THỐNG

3.2. Bộ điều khiển nhiệt độ

3.3. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN

3.3.1. Sơ đồ mạch động lực

3.3.2. Sơ đồ mạch điều khiển

3.4. Tính toán điện năng

3.5. HƯỚNG DẪN ĐIỀU KHIỂN VÀ SỬ DỤNG

4. CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

4.1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA

4.2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ

5. CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG PHÒNG CHỮA CHÁY

6. CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống sấy phun phòng thí nghiệm tại HCMUTE

Luận văn tập trung vào thiết kế hệ thống sấy phun quy mô phòng thí nghiệm tại HCMUTE. Nghiên cứu bao gồm tính toán, thiết kế, và chế tạo hệ thống. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống hiệu quả, chi phí hợp lý, và phù hợp cho mục đích giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại trường. Hệ thống được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về việc trang bị thiết bị sấy phun hiện đại trong các trường đại học và cao đẳng tại khu vực phía Nam. Luận văn nhấn mạnh vào việc khắc phục các hạn chế của các hệ thống hiện có, như chi phí nhập khẩu cao và khó sửa chữa. Hệ thống này được kỳ vọng sẽ hoạt động ổn định, hiệu suất cao, dễ bảo trì.

1.1. Nghiên cứu thiết kế máy sấy phun

Phần này tập trung vào thiết kế máy sấy phun. Các bước tính toán, bao gồm cân bằng vật chất và năng lượng, được trình bày chi tiết. Các thông số ban đầu, như tốc độ quay của đĩa phun (10000 vòng/phút), nhiệt độ đầu vào (180℃), và lưu lượng không khí nóng (115 m3/h), được xác định dựa trên nghiên cứu kỹ thuật. Kích thước thiết bị chính, bao gồm buồng sấy (cao 1,5 mét, đường kính 0,6 mét) và các thiết bị phụ trợ như heater điện, xylon thu hồi sản phẩm, và quạt hút, được tính toán cẩn thận để đảm bảo hiệu suất sấy tối ưu. Mục đích thiết kế là tạo ra một hệ thống nhỏ gọn, dễ vận hành và bảo trì, phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm. Luận văn cũng đề cập đến lựa chọn vật liệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ trong quá trình thiết kế. Thiết kế mạch điện cũng được trình bày, bao gồm sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển, đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.

1.2. Ứng dụng sấy phun trong phòng thí nghiệm

Luận văn trình bày ứng dụng sấy phun trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Hệ thống được thử nghiệm với ba loại thực phẩm phổ biến: sữa bò, cà phê hòa tan, và bột linh chi. Kết quả cho thấy hệ thống hoạt động hiệu quả với tốc độ sấy đạt 3 lít nguyên liệu/giờ. Hiệu quả sấy phun được đánh giá dựa trên độ ẩm của sản phẩm sau khi sấy. Việc lựa chọn các nguyên liệu này nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống trong nhiều loại thực phẩm khác nhau. Ưu điểm của hệ thống là khả năng sấy nhanh, điều khiển được tỷ trọng sản phẩm, và bột sau khi sấy có độ hòa tan cao. Tuy nhiên, luận văn cũng đề cập đến những nhược điểm tiềm tàng, chẳng hạn như chi phí năng lượng cao và khả năng thất thoát chất dễ bay hơi. Việc đánh giá chi tiết các ưu điểm và nhược điểm này giúp cho người đọc có cái nhìn toàn diện về hệ thống.

1.3. Phân tích và đánh giá hệ thống sấy phun HCMUTE

Phần này tập trung vào phân tích và đánh giá hệ thống sấy phun đã được thiết kế và chế tạo. Luận văn đánh giá hiệu quả của hệ thống dựa trên các chỉ số kỹ thuật quan trọng như tốc độ sấy, hiệu suất thu hồi sản phẩm, và chất lượng sản phẩm sau khi sấy. So sánh với các phương pháp sấy khác, đặc biệt là các hệ thống sấy phun thương mại, được thực hiện để xác định các ưu điểm và hạn chế của hệ thống. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy cũng được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình đánh giá. Kết luận tổng quan về hiệu quả, ứng dụng thực tiễn, và tiềm năng phát triển của hệ thống được đưa ra. Luận văn cũng đề xuất các kiến nghị để cải thiện hệ thống trong tương lai, nhằm nâng cao hiệu quả và tính ứng dụng. Chi phí thiết kế được xem xét để đánh giá tính khả thi kinh tế của dự án.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI Hiện tại, Thành phố Hồ Chí Minh một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất cả nước, có tất cả 17 trường đại học cao đẳng đào tạo khối ngành công nghệ thực phẩm và các nghành có liên quan nhưng chỉ duy nhất ba trường: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM có trang bị hệ thống thiết bị máy sấy phun với quy mô phòng thí nghiệm để sinh viên có thể tiến hành thí nghiệm và khảo sát mẫu. Vì thế, nhu cầu trang bị một hệ thống sấy phun tại các trường Đại học và Cao đẳng ở khu vực phía nam là khá cao. Hệ thống máy sấy phun ở các trường đại học hiện tại gồm nhiều kích cỡ, mẫu mã khác nhau nhưng đều được nhập khẩu từ các nước phát triển.

Chi phí nhập khẩu khá cao sẽ là rào cản lớn để các trường Đại học có thể trang bị một hệ thống sấy phun này. Do máy được nhập khẩu nên khi có sự cố xảy ra sẽ rất khó để sửa chữa, thay thế các bộ phận trong hệ thống. Một số máy sấy phun hiện tại sử dụng đầu phun áp lực hoặc khí nén nên thường xuyên xảy ra sự cố tắc nghẽn hệ thống nhập liệu, quá trình sấy thường xuyên bị gián đoạn, hiệu suất thu hồi sản phẩm không cao. Nhiều trường học và công ty phải tốn chi phí cho việc thuê mướn thiết bị sấy phun tại các trung tâm hoặc trường Đại học khác.

Hiện tại nhu cầu trang bị một hệ thống máy sấy phun tại các trường Đại học, các công ty xí nghiệp là khá cao. Do biết được điều này nên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo hệ thống máy sấy phun để đáp ứng những nhu cầu này. GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH SẤY PHUN 1. Sấy phun Sấy phun là một phương pháp sản xuất bột khô từ một nguồn nguyên liệu dạng lỏng hoặc dạng nhũ tương dưới sự tác động của tác nhân sấy là dòng không khí nóng.

Dòng nguyên liệu sẽ được phun thành các hạt sương nhờ một cơ cấu phun đặt biệt và nước trong nguyên liệu sẽ được làm bay hơi nhanh chóng nhờ nhiệt độ cao của dòng không khí nóng. Đây là phương pháp phù hợp với nhiều vật liệu nhạy cảm với nhiệt trong thực phẩm và dược phẩm do thời gian sấy khá ngắn (khoảng vài giây). Không khí là tác nhân sấy chủ yếu 1 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ HOÀNG DU nhưng nếu nguyên liệu có chứa dung môi dễ cháy như cồn hoặc các sản phẩm nhạy cảm với oxy thì khí nitơ sẽ là tác nhân sấy thay thế [9].

Hiện nay, sấy phun được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp để tạo nên các sản phẩm phù hợp. Gần đây, sấy phun cũng được áp dụng để tạo ra các hạt có kích thước micrô nhưng rỗng bên trong, phù hợp với nhiều ứng dụng cho nhiều ngành nghề khác nhau. Hệ thống sấy phun Hệ thống sấy phun gồm có buồng sấy phun, bộ phận nhập liệu (bơm nhập liệu và cơ cấu phun), hệ thống quạt, calorifer để cấp nhiệt cho tác nhân sấy, bộ phận thu hồi sản phẩm sấy và bộ phận điều khiển được thể hiện ở hình 1. Hệ thống mô hình thiết bị sấy phun A: Đường vào của nguyên liệu; B: Khí nén hoặc động cơ; T inlet: Nhiệt độ vào; T outlet: Nhiệt độ ra; 1: Tác nhân sấy ; 2: Calorifer; 3: Bộ phận nhập liệu; 4: Buồng sấy; 5:Đường ống; 6: Cyclone; 7: Dòng khí khí thoát ra ngoài; 8: Bộ phận thu nhận sản phẩm Đầu tiên, nguyên liệu theo đường nhập liệu A sẽ được đưa vào cơ cấu vòi phun (3) và được phân tán thành các hạt sương nhỏ trong buồng sấy (4) nơi mà các hạt sương sẽ được tiếp xúc với dòng không khí nóng đã được gia nhiệt từ calorifer (2).

Tại đây, sản phẩm dưới dạng bột được hình thành, hỗn hợp bột và khí theo đường ống (5) qua xylon (6), bột lắng xuống bình chứa mẫu (8) và không khí ẩm được quạt hút ra ngoài theo đường ống (7). 2 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ HOÀNG DU 1. Nguyên lý của phương pháp sấy phun Nguyên lý hoạt động của sấy phun: một hệ phân tán mịn của nguyên liệu từ chất lỏng hòa tan, nhũ tương hay huyền phù sẽ được cô đặc đến khi đạt hàm lượng chất khô ít nhất là 20%, thường thì khoảng 45%.

Sau đó nguyên liệu sẽ theo đường ống của bơm nguyên liệu được phun qua cơ cấu nạp nguyên liệu hình thành những giọt mịn trong buồng sấy. Song song với quá trình này, tác nhân sấy nhờ quạt được thổi qua bộ lọc, bộ trao đổi nhiệt calorifer để nâng nhiệt độ lên theo yêu cầu của chế độ sấy. Bên trong buồng sấy, giọt lỏng nguyên liệu và tác nhân sấy tương tác cùng chiều hoặc ngược chiều tùy thuộc vào cấu tạo của thiết bị. Kết quả là hơi nước được bốc đi nhanh chóng, sản phẩm thu được có độ ẩm không quá 5%.

Bột sản phẩm từ hỗn hợp với tác nhân sấy được tách ra nhờ hệ thống thu hồi riêng, còn dòng khí được thoát ra ngoài nhờ lực hút của quạt [1]. Các giai đoạn trong quá trình sấy phun Quá trình sấy phun bao gồm ba giai đoạn cơ bản sau:  Giai đoạn phân tán dòng nhập liệu thành những hạt sương nhỏ li ti (giai đoạn phun sương).  Giai đoạn trộn mẫu cần sấy và không khí nóng, khi đó sẽ xảy ra quá trình bốc hơi nước trong mẫu.  Giai đoạn thu hồi sản phẩm sau khi sấy từ dòng khí thoát.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun  Nồng độ chất khô của nguyên liệu Nồng độ cao: giảm được thời gian bốc hơi nhưng lại tăng độ nhớt của nguyên liệu, gây khó khăn cho quá trình sấy. Nồng độ thấp: tốn nhiều thời gian và năng lượng cho quá trình. Thực tế nồng độ vào khoảng 45 – 52%  Nhiệt độ tác nhân sấy 3 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ HOÀNG DU Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến độ ẩm của sản phẩm sau khi sấy phun.

Khi cố định thời gian sấy, độ ẩm của bột sản phẩm thu được sẽ giảm đi nếu tăng nhiệt độ tác nhân sấy. Tuy nhiên, việc gia tăng nhiệt độ cao có thể gây phân hủy một số cấu tử trong nguyên liệu mẫn cảm với nhiệt và làm tăng mức tiêu hao năng lượng cho toàn bộ quá trình.  Kích thước, số lượng và quỹ đạo chuyển động của các hạt nguyên liệu trong buống sấy. Nếu cố định tốc độ nhập liệu, kích thước và số lượng của hạt nguyên liệu có tác động qua lại với nhau.

Nếu kích thước hạt càng lớn thì số lượng hạt nguyên liệu càng nhỏ và ngược lại. Cùng với đó, thời gian sấy và chất lượng sản phẩm cũng bị ảnh hưởng. Ngoài ra, mỗi cơ cấu phun sẽ tạo ra các quỹ đạo chuyển động của hạt nguyên liệu khác nhau, từ đó góc tán phun cũng thay đổi, làm thay đổi kích thước buống sấy và toàn bộ quá trình sấy phun.  Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy phun là tốc độ bơm đưa dòng nhập liệu vào cơ cấu phun sương, lưu lượng không khí nóng vào buống sấy, cấu tạo và kích thước buống sấy.

Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ sấy phun so với các phương pháp sấy khác  Ưu điểm - Quá trình sấy nhanh. - Có thể điều khiển được tỷ trọng sản phẩm. - Bột sau khi sấy có độ hòa tan cao (90 – 100%), độ ẩm thấp (3 – 4%). - Vận hành liên tục và có thể tự động hóa hoàn toàn.

- Chi phí nhân công thấp. - Vận hành và bảo dưỡng đơn giản. 4 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ HOÀNG DU - Thiết kế đa dạng cho từng loại sản phẩm, từng loại quy mô nhà máy.

- Áp dụng được cho các sản phẩm bền nhiệt và không bền nhiệt, nguyên liệu ở dạng dung dịch, gel, paste, hồ vữa, huyền phù… - Chất lượng bột được bảo đảm trong suốt quá trình sấy. - Vật liệu hầu như không tiếp xúc với bề mặt kim loại của thiết bị.  Nhược điểm - Chi phí đầu tư cao. - Yêu cầu độ ẩm ban đầu tương đối cao để đảm bảo nguyên liệu có thể bơm đến thiết bị tạo giọt lỏng.

- Chi phí năng lượng cao hơn (để tách ẩm). - Thất thoát các chất dễ bay hơi cao hơn. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY PHUN Sấy phun là một kỹ thuật sấy được áp dụng rộng rãi để tạo thành sản phẩm dạng bột từ dung dịch có chứa các hợp chất hữu cơ, huyền phù và nhũ tương trong thực phẩm, hóa chất, thiết bị điện tử, dược phẩm và các ngành công nghiệp dược phẩm sinh học [5]. Trong thực phẩm, công nghệ sấy phun được sử dụng để sản xuất một loạt các sản phẩm, ví dụ như thức ăn cho trẻ sơ sinh, cà phê hòa tan, các sản phẩm sữa bột, bột cà chua….

Trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất, áp dụng sấy phun để sản xuất nhôm chlorohydrate, amoni nitrat, amoni phosphate, magnesium hydroxide, oxit kẽm, kẽm sulfat, bột tẩy, cacbua (titan, silicon, tantali, niobi), chất xúc tác cho các phản ứng hóa chất vô cơ và hữu cơ, kim loại gốm, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm và bột màu [5]. 5 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ HOÀNG DU Trong dược phẩm và dược phẩm sinh học, công nghiệp sấy phun thường được dùng để biến đổi các thành phần dược phẩm hoạt động trong bột và sản xuất các dạng bào chế rắn có chứa peptide, protein hoặc nước kém hòa tan thành dược phẩm hoạt động. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẤY PHUN 1.

Tình hình phát triển công nghệ sấy phun trên thế giới Samuel Percy nhà khoa học người Mỹ đã nghiên cứu máy sấy phun từ những năm 1860 và bằng sáng chế đầu tiên được nước Mỹ công nhận vào năm 1872, bằng sáng chế số 125406 có tựa đề "Improvement in Drying and Concentrating Liquid Substances by Atomizing”. Ý tưởng cơ bản đầu tiên của sấy phun là sản xuất các sản phẩm dạng bột bằng cách phân tán thực phẩm ở dạng lỏng thành các hạt sương và làm bay hơi nước nhanh chóng do diện tích bề mặt tiếp xúc của nguyên liệu và không khí nóng tăng lên đáng kể [6]. Phải mất gần 50 năm cho việc thiết kế thành công thiết bị sấy phun thương mại đầu tiên với điều kiện vận hành trên các sản phẩm nhạy cảm với nhiệt [4]. Máy sấy phun công nghiệp đầu tiên được lắp đặt vào năm 1905 cho một công ty Merril Soul Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống sấy phun phòng thí nghiệm tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và ứng dụng hệ thống sấy phun trong nghiên cứu và sản xuất thực phẩm. Tác giả trình bày các nguyên lý hoạt động của hệ thống, lợi ích của việc sử dụng công nghệ sấy phun trong việc bảo quản chất lượng sản phẩm, cũng như khả năng tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu lãng phí nguyên liệu.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ thực phẩm khác, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima", nơi bạn sẽ khám phá cách tối ưu hóa quy trình trích ly. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản phẩm sấy khô từ trái đậu bắp abelmochus esculentus l moench" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm sấy khô và công nghệ liên quan. Cuối cùng, bài viết "Luận văn nghiên cứu tạo sản phẩm bánh dẻo gạo lức" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến sản phẩm thực phẩm mới và quy trình sản xuất của chúng. Những liên kết này sẽ mở ra nhiều cơ hội để bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.