đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chƣơng 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Trong chương này chúng ta tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến đồ án: lý thuyết về PIC16F887, MODULE SIM, tập lệnh AT, lý thuyết liên quan đến các loại cảm biến (cảm biến hồng ngoại, cảm biến gas, cảm biến khói). Chƣơng 3:Thiết Kế và Tính toán.
Trong chương này chúng ta đặt ra yêu cầu cho sản phẩm, lựa chọn phương án thực hiện tính toán và thiết kế đi đến thi công thành hệ thống hoàn thiện. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 2 do an CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN Chƣơng 4:Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Trình bày kết quả đạt được, nhận xét và đánh giá các kết quả đó. Chƣơng 5:Kết Luận và Hướng Phát Triển Đưa ra kết luận, mức độ hoàn thiện đề tài, đưa ra hướng phát triển của đề tài.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 3 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2.1 Tổng quan về tin SMS[4] SMS là từ viết tắt của Short Message Service. Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tín nhắn giữa các điện thoại với nhau. Dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một tin nhắn SMS là rất giới hạn.
Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một tin nhắn SMS chỉ có thể chứa: 160 kí tự nếu như mã hóa kí tự 7 bit được sử dụng. 70 kí tự nếu như mã hóa kí tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng. Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm cả Arabic, Trung Quốc, Nhật bản và Hàn Quốc.2 Giới thiệu Module SIM900A 2.1 Tổng quan về Module SIM 900A[17] Một modem GSM là một modem wireless, nó làm việc cùng với một mạng wireless GSM. Một modem wireless thì cũng hoạt động giống như một modem quay số. Điểm khác nhau chính ở đây là modem quay số thì truyền và nhận dữ liệu thông qua một đường dây điện thoại cố định trong khi đó một modem wireless thì việc gửi nhận dữ liệu thông qua sóng. Giống như một điện thoại di động GSM, một modem GSM yêu cầu 1 thẻ sim với một mạng wireless để hoạt động.
Module SIM 900A là một trong những loại modem GSM. Nhưng Module SIM 900A được nâng cao hơn có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Nó sử dụng công nghệ GSM/GPRS hoạt động ở băng tầng GSM 850Mhz, EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS 1900Mhz, có tính năng GPRS của Sim 900. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 4 do an CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.2 Đặc điểm của module SIM 900A Bảng 2. Đặc điểm Module SIM 900A. Tính năng Chi tiết Nguồn cung cấp Khoảng 3,4 – 4,5V Nguồn lưu trữ Tiêu thụ năng lượng điển hình ở chế độ ngủ là 1.0mA (BS-PA-MFRMS = 9) Băng tần EGSM 900, DCS 1800. Có thể tự động tìm kiếm băng tần, cũng có thể được chọn bởi lệnh: “AT+CBAND”.
Tương thích với GSM Pha 2/2+. Truyền tải điện Class 4 (2W) at EGSM 900 Class 1 (1W) at DCS 1800 Kết nối GPRS GPRS multi-slot class 10 (mặc định). BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT GPRS multi-slot class 8 (option) Giới hạn nhiệt độ Bình thường: -30°C ~ +80°C Hạn chế: -40°C ~ -30°C và +80 °C ~ +85°C* Nhiệt độ bảo quản: -45°C ~ +90°C Dữ liệu GPRS GPRS dữ liệu tải xuống: Max 85.6 kbps GPRS dữ liệu úp lên: Max 42.8 kbps Sơ đồ mã hóa: CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4 Tích hợp giao thức TCP/IP.
Hỗ trợ Kênh điều khiển Broadcast Packet (PDCCH) SMS MT, MO, CB, Text and PDU mode Bộ nhớ SMS: SIM card Sim card Hỗ trợ sim card: 1,8v; 3v Anten ngoài Đế anten Âm thanh Chế độ mã hóa: Mức chế độ (ETS 06.20) Toàn bộ chế độ (ETS 06.10) Toàn bộ chế độ tăng cường (ETS 06.80) Loại bỏ tiếng dội Giao tiếp nối tiếp và Cổng nối tiếp: sự ghép nối Giao diện đầy đủ với tình trạng và kiểm soát dòng, không cân bằng, không đồng bộ Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 BPS tới 115200 BPS BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cổng kết nối có thể Sd với CSD Fax, GPRS và gửi lệnh AT Command tới module điều khiển Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD và RXD Quản lý danh sách Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC, ON, MC Đồng hồ thời gian Hỗ trợ. thực Đặc tính vật lý Kích thước: 24*24*3mm Cân nặng: 3.3 Khảo sát sơ đồ chân và chức năng từng chân của module SIM 900A Hình 2.2 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong đồ án sử dụng Breakout SIM 900A (hình 2.2), tức là SIM 900A đã được thiết kế kết nối phù hợp thành module để dễ dàng sử dụng trong ứng dụng, các chức năng không cần thiết đã được lược bỏ.
Sơ đồ và chức năng thành phần của module SIM 900A V3.3 Sơ đồ chân module SIM 900A V3.3 mô tả sơ đồ chân và cách kết nối của module SIM 900A V3.2, trong đó: Số 1: Module sim 900A. Số 2: Đèn bào nguồn. Số 3: Cổng kết nối RS232-TTL. Số 4: Đèn báo trạng thái.
Số 6: cổng kết nối nguồn. Số 7: IC RS 232. Số 8: Cổng kết nối RS232- DB9. Số 9: Khe gắn thẻ SIM.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 8 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lưu ý: Khi sử dụng cổng kết nối RS232-DB9 để kết nối với vi điều khiển hoặc máy tính cần phải kết nối cổng kết nối RS232-TTL như hình (2. Còn cổng RS232- TTL hỗ trợ kết nối với vi điều khiển 5V và 3V, khi kết nối vi điều khiển 5V thi sử dụng cặp chân 5R và 5T, khi kết nối vi điều khiển 3V thì dùng cặp chân 3R và 3T, khi kết nối với máy tính dùng thêm module chuyển đổi USB thành TTL và kết nối như hình (2.5), kết nối với vi điều khiển cũng tương tự. Kết nối dùng cổng RS232-DB9 Hình 2.5 Kết nối dùng cổng RS232-TTL 2.3 Khảo sát tập lệnh AT Command của Module SIM 900A[18] Các lệnh AT là các hướng dẫn được sử dụng để điều khiển một modem.
AT là một cách viết gọn của chữ Attention. Mỗi dòng lệnh của nó bắt đầu với “AT” hay “at”. Đó là lý do tại sao các lệnh modem được gọi là các lệnh AT. Nhiều lệnh của nó được sử dụng để điều khiển các modem quay số sử dụng dây mối (wired dial-up modems), chẳng hạn như ATD (Dial), ATA (Answer), ATH (Hool control) và ATO (return to online data state), cũng được hỗ trợ bởi các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 9 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công nghệ GSM. Nó bao gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin nhắn SMS), AT+CMSS (gửi tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL (chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngoài ra, các modem GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh AT mở rộng.
Những lệnh AT mở rộng này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM. Với các lệnh AT mở rộng này có thể làm một số thứ như sau : Đọc, viết, xóa tin nhắn. Gửi tin nhắn SMS. Kiểm tra chiều dài tín hiệu.
Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ. Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút thì rất thấp, nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút. Trong khuôn khổ của đồ án em chỉ tìm hiểu một số tập lệnh cơ bản phục vụ cho đồ án của mình. Sau đây em xin giới thiệu một số tập lệnh cơ bản để thao tác dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm : Khởi tạo.
Nhận cuộc gọi. Thiết lập cuộc gọi. Nhận tin nhắn. Gửi tin nhắn.
Các thuật ngữ được sử dụng : <CR>: carriage return (0x0D). <LF>: Line Feed (0x0A). MT: Mobile Terminal: Thiết bị đầu cuối mạng (chính là module). TE: Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối (chính là vi điều khiển).
Trong khi kiểm tra hoạt động của module SIM mình kết nối với máy tính và dùng phần mềm SDIAGS để thực hiện việc truyền và nhận tín hiệu. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 10 do an CHƢƠNG 2.1 Khởi tạo cấu hình mặc định cho Module TE MT (1) ATZ<CR> ATZ<CR><CR><LF>OK<CR><LF> (2) ATE0<CR> ATE0<CR><CR><LF>OK<CR><LF> (3) AT+CLIP=1<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> (4) AT&W<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> (5) AT+CMGF=1<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> (6) AT+CNMI=2,0,0,0,0<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> (7) AT+CSAS<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> Hình 2. Cấu hình mặc định cho SIM900A Hình 2.6 mô tả quá trình gửi tin nhắn cấu hình cho module và nhận tín hiệu trả về, chi tiết trong bảng 2. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 11 do an CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bảng 2. Chi tiết cấu hình mặc định cho SIM 900A. STT LỆNH CHÚ THÍCH ATZ<CR> Reset modem, kiểm tra modem đã hoạt động bình thường chưa. Gửi nhiều lần, cho đến khi nhận được 1 chuỗi: ATZ<CR><CR><LF>OK<C><LF ATE0<CR> Tắt chế độ TE cho lệnh.
Chuỗi trả về có dạng: 2 ATE0<CR><CR><LF>OK<CR><LF> AT+CLIP=1<CR> Sau khi lệnh AT+CLIP=1<CR> đã được thực thi, 3 chuỗi trả về sẽ có dạng: <CR><LF>RING<CR><LF><CR><LF>+CLIP :”01659316497”,129,””,,””,0,<CR><LF Chuỗi trả về có chứa thông tin về số điện thoại gọi đến. Thông tin này cho phép xác định việc có nên nhận cuộc gọi hay từ chối cuộc gọi. AT&W<CR> Lưu cấu hình cài đặt được thiết bị bởi các tập lệnh 4 AET0 và AT+CLIP vào bộ nhớ. AT+CMGF=1<CR Thiết lập quá trình truyền nhận tin nhắn được thực 5 > hiện ở chế độ text (mặc định là ở chế độ PDU) Chuỗi trả về sẽ có dạng: <CR><LF>OK<CR><LF> AT+CNMI=2,0,0,0, Thiết lập chế độ thông báo cho TE khi MT nhận 0<CR> được tin nhắn mới.
Chuỗi trả về sẽ có dạng: <CR><LF>OK<CR><LF>. Sau khi lệnh trên được thiết lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu 6 trong SIM, và MT không truyền tở về TE bất cứ thông báo nào. TE sẽ đọc tin nhắn được lưu trong sim trong trường hợp cần thiết AT+CSAS<CR> Lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh 7 AT+CMGF và AT+CNMI.2 Xóa tin nhắn trong SIM. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 12 do an CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TE MT (1) AT+CMGD=1<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> (2) AT+CMGD=1<CR> <CR><LF>OK<CR><LF> Hình 2.7 Lệnh xóa tin nhắn trong SIM.