MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu chung về dây truyền sản xuất: -Chưng là phương pháp tách hỗn hợp chất lỏng (cũng như các hỗn hợp khí đã hoá lỏng ) thành những cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử thành phần ở cùng nhiệt độ, (tức là dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các cấu tử ở cùng một điều kiện áp suất ). Có rất nhiều phương pháp chưng trong đó chưng luyện là một phương pháp phổ biến và hiệu quả trong việc tách hoàn toàn các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hoà tan một phần hoặc hoà tan hoàn toàn vào nhau. Trong chưng luyện thì dung môi và chất tan đều bay hơi, khi chưng luyện thường thu được nhiều sản phẩm.
Theo đề bài hỗn hợp hai cấu tử clorofom – Benzen thì sản phẩm đỉnh sẽ gồm các cấu tử có độ bay hơi lớn hơn (clorofom), và một phần rất ít các cấu tử có độ bay hơi bé hơn (benzen ), sản phẩm đáy sẽ gồm : Các cấu tử có độ bay hơi kém hơn và một phần rất ít các cấu tử có độ bay hơi lớn hơn. Do sản phẩm đáy là benzen nên được ứng dụng nhiều trong các trường hợp khác, có thể thu hồi lại và xử lý theo từng trường hợp cụ thể. Chưng luyện là một phương thức sản xuất đang được ứng dụng rộng rãi trong thực tế và đem lại nhiều hiệu quả kinh tế cao. Do đó việc nghiên cứu thiết bị và quy trình công nghệ là một công việc có ý nghĩa rất quan trọng.
Do thời gian có hạn và đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện và giải quyết việc tính toán kỹ thuật, thiết kế tháp chưng luyện. Chưa đi sâu vào tính toán thiết bị phụ được. Trong đề bài cho ta dùng tháp chưng luyện liên tục đĩa lỗ không có ống chảy truyền để phân tách hỗn hợp hai cấu tử : clorofom – benzen, chế độ làm việc ở áp suất thường với hỗn hợp đầu vào được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi.Giới thiệu về hỗn hợp chưng: -toluen: là một hợp chất hoá học thuộc nhóm trihalomêtan có công thức CHCl3. Nó không cháy trong không khí, trừ khi tạo thành hỗn hợp với các chất dễ bắt cháy hơn.
Người ta sử dụng clorofom làm chất phản ứng và dung môi. Clorofom còn là một chất độc với môi trường. -Các tính chất vật lí của clorofom: o Khối lượng phân tử : 92 o Tỉ trọng (20oC) : 1,48 g/cm³, chất lỏng o Nhiệt độ sôi : 61,2oC (334,2 K) o Nhiệt độ nóng chảy : -63,5 oC (209,5 K) -Benzen: là một hợp chất hữu cơ có công thức hoá học C6H6. Benzen là một hyđrocacbon thơm, trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không màu, mùi 3 dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy.
Benzen tan rất kém trong nước và rượu. Benzen cũng có khả năng cháy tạo ra khí CO2 và nước, đặc biệt có sinh ra muội than. - Các tính chất vật lí của benzen: o Khối lượng phân tử : 78 o Tỉ trọng (20oC) : 0,8786 g/cm³, chất lỏng o Nhiệt độ sôi : 80,1oC (353,2 K) o Nhiệt độ nóng chảy : 5,5 oC (278,6 K) 4 PHẦN II : SƠ ĐỒ VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ I – Sơ Đồ Dây Chuyền Công Nghệ Sản Xuât 12 Nước 6 3 Nước lạnh 5 7 Hơi đốt Nước Nước lạnh 4 11 9 11 Hơi đốt Nước ngưng 1 2 Nưg 2 1 10 8 Chú thích 1- Thùng chứa hỗn hợp đầu. 2- Bơm 3- Thùng cao vị 4- Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 5- Tháp chưng luyện 6- Thiết bị ngưng tụ hồi lưu 7- Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh 8- Thùng chứa sản phẩm đỉnh 9- Thiết bị gia nhiệt đáy tháp 10- Thùng chứa sản phẩm đáy 5 11- Thiết bị tháo nước ngưng 12-Lưu lượng kế II - Thuyết Minh Sơ Đồ Dây Chuyền Công Nghệ Hỗn hợp đầu được chứa trong thùng chứa (1) được bơm (2) đẩy qua thiết bị đun nóng tới nhiệt độ sôi để vào tháp chưng luyện (5) ở đĩa tiếp liệu.
Tại đĩa tiếp liệu pha lỏng có thành phần xF và pha hơi được coi ở trạng thái cân bằng. Ở trong tháp, pha lỏng đi từ trên xuống tiếp xúc trực tiếp với hơi đi từ dưới lên. Tại đây xảy ra quá trình bốc hơi và ngưng tụ nhiều lần, nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp và nhiệt độ của hỗn hợp cũng thay đôỉ theo sự thay đổi của nồng độ. Khi bay hơi lên, ở đĩa (1) có các thành phần cấu tử dễ bay hơi (clorofom ) là y1.
Sục trực tiếp vào lớp chất lỏng trên đĩa (1) có thành phần cấu tử dễ bay hơi ( clorofom ) là x1 với ( x1 < y1), trong hơi bao giờ cũng giầu cấu tử dễ bay hơi hơn lỏng. Khi sục vào đĩa 2, do hơi đĩa 1 sục vào lớp chất lỏng đĩa 2, mà nhiệt độ đĩa 2 nhỏ hơn nhiệt độ đĩa 1 nên hơi đó sẽ bị ngưng tụ một phần cấu tử khó bay hơi ( benzen ), quá trình ngưng tụ lại là quá trình toả nhiệt, và nhiệt này sẽ làm bay hơi một phần cấu tử khó bay hơi trong đĩa 2. Do đó x2 > x1, y2 > y1 dẫn đến hơi đĩa 2 tiếp tục sục vào đĩa 3, quá trình này được xảy ra tương tự nhiều lần, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp gồm hầu hết là cấu tử dễ bay hơi (clorofom ). Hơi từ đỉnh tháp vào thiết bị ngưng tụ hồi lưu (6), ở đây một phần hơi còn lại được đưa vào thiết bị làm nguội (7) để ngưng tụ hoàn toàn sản phẩm rồi chuyển xuống thùng chứa sản phẩm đỉnh (8).
Chất lỏng hồi lưu đi từ trên xuống dưới gặp hơi có nhiệt độ cao đi từ dưới đi lên, một phần cấu tử có nhiệt độ sôi thấp lại bốc hơi đi lên, một phần cấu tử khó bay hơi trong pha hơi sẽ ngưng tụ đi xuống. Do đó nồng độ cấu tử khó bay hơi trong pha lỏng ngày càng tăng, cuối cùng ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng gồm hầu hết là cấu tử khó bay hơi (benzen ) và một phần rất ít cấu tử dễ bay hơi (clorofom ). Đây là loại tháp chưng luyện liên tục nên hỗn hợp đầu và sản phẩm được lấy ra là liên tục. PHẦN III : TÍNH TOÁN KỸ THUẬT THÁP CHƯNG.
I – Bảng Kê Các Ký Hiệu Thường Dùng Trong Bản Đồ Án. +) GF : Lượng hỗn hợp đầu vào Kg / h ( Kg / s hoặc Kmol / h ). +) GP : Lượng sản phẩm đỉnh Kg / h ( Kg / s hoặc Kmol / h ). +) GW : Lượng sản phẩm đáy Kg / h ( Kg / s hoặc Kmol / h ).
- Các chỉ số F, P,W tương ứng chỉ đại lượng đó thuộc về hỗn hợp đầu, sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy của hỗn hợp clorofom và benzen. +) a : Nồng độ phần khối lượng (Kg clorofom / kg hỗn hợp ). +) x : Nồng độ phần mol ( kmol clorofom/ kmol hỗn hợp ). +) M : Khối lượng mol phân tử ( kg / kmol ).
+) : Độ nhớt Ns / m2 +) : Khối lượng riêng ( kg / m3 ) - Các chỉ số A, B, x, y, hh : tương ứng chỉ đại lượng thuộc về clorofom, benzen, thành phần lỏng, thành phần hơi, hỗn hợp. 6 - Ngoài ra các ký hiệu khác được định nghĩa tại chỗ. II- Tính Cân Bằng Vật Liệu. Hệ cân bằng phương trình vật liệu : - Phương trình cân bằng vật liệu chung cho toàn tháp GF = GP + GW (IX.II STQTTB ) - Đối với cấu tử dễ bay hơi GF aF = GP aP + GW aw (IV.II STQTTB ) - Lượng sản phẩm đỉnh là: GP = GF (IX.II STQTTB) Theo đề bài thì : GF = 6,35 Tấn / h = 6350 kg/h aF = 0,325 ( phần khối lượng ) aP = 0,96 ( phần khối lượng ) aw = 0,03 ( phần khối lượng ) Vậy ta có GP = 6350 = 2014,247 Kg/h.
-Lượng sản phẩm đáy là : W= F – P = 6350-2014,247= 4335,753 ( kg / h ) 2. Chuyển đổi nồng độ -Chuyển đổi nồng độ phần khối lượng sang nồng độ phần mol Áp dụng công thức : -Trong đó aA, aB : là nồng độ phần khối lượng của clorofom và benzen MA, MB : là khối lượng mol phân tử của clorofom và benzen. Với MA= 78 Kg/ kmol ; MB = 92 Kg / kmol. Thay số liệu vào ta có : aF= 0,325 phần khối lượng xF = 0,3622 kmol/ kmol hỗn hợp đầu.
aP= 0,96 phần khối lượng xP = 0,9658 kmol / kmol sản phẩm đỉnh. aw = 0,03b phần khối lượng xw = 0,0352 kmol / kmol sản phẩm đáy Ta có khối lượng mol trung bình trong pha lỏng theo công thức sau : M = x MA + ( 1- x) MB. MF = xF MA+ (1- xF) MB = 0,3622. Tính chỉ số hồi lưu thích hợp: a.
Tìm chỉ số hồi lưu tối thiểu của tháp chưng luyện. Bảng thành phần cân bằng lỏng hơi của cấu tử clorofom-benzen x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 y 0 11,8 21,4 38 51,1 61,9 71,2 79 85,4 91 95,9 100 t 110,6 108,3 106,1 102,2 98,6 95,2 92,1 89,4 86,8 84,4 82,3 80,2 xF = 0,3622 phần kl yF* = 0,58 phần kl Rmin = = =1,77(IX. Tính chỉ số hồi lưu thích hợp : Rth : Chỉ số hồi lưu thích hợp được tính theo tiêu chuẩn thể tích tháp nhỏ nhất. Cơ sở của việc lựa chọn Rth theo tiêu chuẩn : V = H.
+> V: Thể tích của tháp. +> S: Tiết diện tháp. +> Nlt: số bậc thay đổi nồng độ ( số đĩa lý thuyết ). S tỷ lệ với R +1 ; V= H.
S tỷ lệ với Nlt ( R +1). Giá thành tháp tỷ lệ với V mà V tỷ lệ với Nlt ( R+1). Vậy giá thành thấp nhất ứng với thể tích tháp nhỏ nhất. Vì vậy phải chọn chế độ làm việc thích hợp của tháp : Rth.
Ứng với mỗi giá trị của R > Rmin ta dựng được một đường làm việc tương ứng và tìm được một giá trị Nlt. Đường cân bằng đoạn luyện cắt trục tung tại tung độ B= (2.