Thiết kế nhà máy sản xuất bột hóa nhiệt cơ CTMP năng suất 55,000 tấn/năm từ cây keo lai

Khám phá thiết kế nhà máy sản xuất bột hóa nhiệt cơ CIMP với năng suất 55000 tấn/năm từ cây keo lai, tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Chuyên ngành

Khoa học ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2011

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển ngành giấy

1.2. Tình trạng và xu hướng phát triển của bột giấy

1.3. Nội dung thiết kế

1.4. Địa điềm xây dựng

1.5. Yêu cầu về xây dựng nhà máy

1.6. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

2.1. Chỉ tiêu kiểm tra và đánh giá chất lượng bột CTMP

2.2. Đánh giá nguyên liệu

2.3. Đánh giá tính chất của bột qua các công đoạn trong quy trình sản xuất bột CTMP

2.4. Đánh giá tính chất bột giấy

2.5. Đánh giá sản phẩm làm từ bột

2.6. Các sản phẩm giấy sản xuất từ bột CTMP

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU

3.1. Cây keo lai

3.2. Điều kiện gây trồng

3.3. Thành phần hóa học của nguyên liệu

4. CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

4.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bột CTMP

4.2. Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bột CTMP

4.3. Chức năng và nhiệm vụ các giai đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất bột CTMP

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT

5.1. Số liệu ban đầu

5.2. Khối lượng từng loại bột CTMP sản suất trong nhà máy

5.3. Khối lượng từng loại bột CTMP sản suất trong 1 ngày

5.4. Khối lượng từng loại bột CTMP sản suất trong 1 năm

5.5. Khối lượng nguyên liệu sử dụng

5.6. Khối lượng nguyên liệu sử dụng sản xuất 1 tấn bột

5.7. Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong 1 ngày

5.8. Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong 1 năm

5.9. Khối lượng hóa chất sử dụng

5.10. Khối lượng hóa chất sử dụng sản xuất 1 tấn bột

5.11. Khối lượng hóa chất sử dụng sản xuất trong 1 ngày

5.12. Khối lượng hóa chất sử dụng sản xuất trong 1 năm

6. CHƯƠNG 6: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

6.1. Công đoạn dăm mảnh

6.2. Công đoạn sản xuất bột CTMP

6.3. Tính và chọn các loại bơm

7. CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG

7.1. Tổ chức lao động của nhà máy

7.2. Chế độ làm việc

7.3. Lao động gián tiếp

7.4. Lao động trực tiếp

7.5. Cơ sở lý thuyết trong thiết kế bố trí tổng mặt bằng nhà máy

7.6. Thiết kế quy hoạch

7.7. Nguyên tắc phân vùng

7.8. Diện tích xây dựng các công trình

7.9. Diện tích khu đất xây dựng nhà máy

8. CHƯƠNG 8: TÍNH NĂNG LƯỢNG

8.1. Điện năng dùng để chiếu sáng

8.2. Điện năng dùng để sản xuất

8.3. Nước dùng cho sinh hoạt trong 1 ngày

8.4. Nước dùng cho sản xuất trong 1 ngày

9. CHƯƠNG 9: TÍNH KINH TẾ

9.1. Tổ chức nhân sự trong nhà máy

9.2. Tính kinh tế

9.3. Vốn đầu tư cố định

9.4. Vốn đầu tư mua thiết bị máy móc

9.5. Vốn đầu tư mua đất

9.6. Vốn đầu tư lưu động

9.7. Chi phí mua nguyên vật liệu trong 1 năm

9.8. Chi phí năng lượng trong 1 năm

9.9. Chi phí tiền lương

9.10. Chi phí ngoài sản xuất

9.11. Chi phí lãi suất vay ngân hàng

9.12. Phân tích hiệu quả kinh tế

9.13. Tổng chi phí sản xuất 1 tấn bột

9.14. Doanh thu hàng năm

9.15. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

9.16. Lợi nhuận của dự án

9.17. Tổng kết các chỉ tiêu kinh tế kinh tế kỹ thuật

10. CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG

10.1. An toàn trong lao động trong nhà máy

10.2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

10.3. Những biện pháp phòng tránh tai nạn lao động

10.4. An toàn trong sử dụng hóa chất

10.5. Những qui định trong quá trình quản lý và sử dụng hóa chất

10.6. Những vấn đề an toàn khi sử dụng hóa chất trong nhà máy

10.7. An toàn trong phòng cháy chữa cháy

10.8. Những nguyên nhân gây ra cháy nổ trực tiếp

10.9. Nguyên lý phòng chống cháy nổ

10.10. An toàn lao động trong phân xưởng bột

10.11. Quy định an toàn trong phân xưởng bột

10.12. Quy trình an toàn khi vận hành dây chuyền cắt gỗ

10.13. Những quy định khi thay dao cắt gỗ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế nhà máy sản xuất bột giấy CTMP

Thiết kế nhà máy sản xuất bột giấy CTMP từ cây keo lai với năng suất 55,000 tấn/năm là một dự án quan trọng trong ngành công nghiệp giấy. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ bột giấy trong nước mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng nguyên liệu tái chế. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quy trình sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí sản xuất.

1.1. Lịch sử phát triển ngành sản xuất bột giấy tại Việt Nam

Ngành sản xuất bột giấy tại Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu dài, bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ 20. Sự phát triển này đã tạo ra nhiều nhà máy lớn, đóng góp vào nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt, công nghệ sản xuất bột giấy đã không ngừng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Tình hình và xu hướng phát triển bột giấy CTMP

Bột giấy CTMP đang trở thành lựa chọn phổ biến nhờ vào tính năng vượt trội và chi phí sản xuất hợp lý. Xu hướng sử dụng bột giấy CTMP trong sản xuất giấy đang gia tăng, nhờ vào khả năng tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế nhà máy bột giấy CTMP

Thiết kế nhà máy sản xuất bột giấy CTMP đối mặt với nhiều thách thức, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến quy trình sản xuất. Việc đảm bảo chất lượng bột giấy và hiệu quả kinh tế là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Ngoài ra, vấn đề bảo vệ môi trường cũng là một thách thức lớn trong quá trình sản xuất.

2.1. Thách thức trong việc lựa chọn nguyên liệu

Cây keo lai là nguyên liệu chính trong sản xuất bột giấy CTMP. Tuy nhiên, việc đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và chất lượng cao của nguyên liệu này là một thách thức lớn. Cần có các biện pháp quản lý và phát triển bền vững để đảm bảo nguồn nguyên liệu.

2.2. Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất

Quá trình sản xuất bột giấy có thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu không được quản lý đúng cách. Cần có các biện pháp xử lý nước thải và khí thải để giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.

III. Phương pháp sản xuất bột giấy CTMP hiệu quả

Để đạt được năng suất 55,000 tấn/năm, nhà máy cần áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại. Công nghệ CTMP cho phép sản xuất bột giấy với chất lượng cao và tiết kiệm năng lượng. Quy trình sản xuất bao gồm các bước như xử lý hóa chất, xông hơi và nghiền bột.

3.1. Quy trình sản xuất bột giấy CTMP

Quy trình sản xuất bột giấy CTMP bao gồm các bước xử lý dăm gỗ bằng hóa chất, xông hơi và nghiền. Mỗi bước đều được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng bột giấy và tiết kiệm năng lượng.

3.2. Công nghệ hiện đại trong sản xuất bột giấy

Việc áp dụng công nghệ hiện đại như máy xeo lưới đôi và hệ thống điều khiển tự động giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Công nghệ này không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết kế nhà máy sản xuất bột giấy CTMP từ cây keo lai có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế và môi trường. Sản phẩm bột giấy CTMP có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất giấy đến các sản phẩm tiêu dùng khác.

4.1. Lợi ích kinh tế từ sản xuất bột giấy CTMP

Sản xuất bột giấy CTMP không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn có khả năng xuất khẩu. Điều này giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

4.2. Ứng dụng bột giấy CTMP trong sản xuất

Bột giấy CTMP có thể được sử dụng để sản xuất nhiều loại giấy khác nhau, từ giấy in đến giấy bao bì. Sản phẩm này có tính năng vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của nhà máy sản xuất bột giấy CTMP

Nhà máy sản xuất bột giấy CTMP từ cây keo lai với năng suất 55,000 tấn/năm không chỉ là một dự án kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tương lai của nhà máy phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu.

5.1. Tương lai của ngành sản xuất bột giấy

Ngành sản xuất bột giấy đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ nhờ vào nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững trong sản xuất bột giấy CTMP là cần thiết để đảm bảo nguồn nguyên liệu và bảo vệ môi trường. Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức để thúc đẩy sự phát triển này.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : TỔNG QUAN I. Sơ lược về lịch sử phát triển ngành giấy: Giấy là thứ không thể thiếu được trong sản xuất và trong cuộc sống hàng ngày, giá trị sản xuất kinh doanh của ngành giấy không đánh giá về doanh thu, mà đánh giá trên trên sản lượng. Nghề giấy tại Việt Nam đã hình thành từ rất lâu. Nó thực sự trở thành một ngành sản xuất công nghiệp từ những năm 60 của thế kỷ 20, khi ở cả 2 miền Nam Bắc xây dựng và đưa vào sản xuất các nhà máy giấy có quy mô lớn và vừa, với trang thiết bị, công nghệ tương đối hiện đại lúc bấy giờ.

Đó là các nhà máy giấy Đồng Nai (COGIDO), Tân Mai (COGIVINA), Thủ Đức, Linh Xuân … ở miền Nam và các nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Việt Trì, Vạn Điểm, Bãi Bằng … ở miền Bắc. Ngành giấy lâm vào khủng hoảng và kém phát triển ở thời kỳ những năm 80 và 90 của thế kỷ trước. Từ năm 2000 trở lại đây, ngành giấy phát triển nhanh hơn. Sản lượng toàn ngành giấy Việt Nam năm 2000 đạt được 420.000 tấn giấy; năm 2005 sản xuất ra 830.

Đến năm 2008 ngành giấy đạt được 60% nhu cầu giấy tiêu dùng trong nước và 40% giấy nhập khẩu. Theo đó năm 2009, sản lượng toàn ngành đạt được cao hơn năm 2008, đạt 2,14% Năm 2010, sản lượng ngành giấy tăng 10% so với năm 2009, tăng trưởng GDP của cả nước 6,8%. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng nhanh, ngành công nghệ sản xuất bột giấy cũng không ngừng phát triển và cải tiến đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sản xuất bột nghiền, công nghệ nấu bột liên tục, tấy bột liên tục nhiều giai đoạn, máy xeo lưới đôi và hệ thống điều khiển kiểm tra bằng máy tính. Nguyên liệu được dùng trong sản xuất bột giấy ở Việt Nam gồm hai nguồn căn bản là từ gỗ và tre nứa.

SVTH: NGUYỄN THỊ MINH KHÁ Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS – TS. NGUYỄN VĨNH TRỊ I. Tình trạng và xu hướng phát triển của bột giấy: Bột giấy thường có nguồn gốc từ thực vật. Tuy nhiên, người ta cũng có thể làm những loại giấy đặc biệt từ các sợi động vật, sợi vô cơ hay sợi tổng hợp.Bột giấy chủ yếu sản xuất từ gỗ bằng hai phương pháp cơ bản là phương pháp hóa học và phương pháp cơ học.

So với phương pháp hóa học, sản xuất bột theo phương pháp cơ học đòi hỏi chi phí đầu tư thấp hơn, công nghệ đơn giản hơn. Bột cơ có một số tính chất để làm giấy như: chỉ số tán xạ ánh sáng cao (độ đục cao),độ trắng thích hợp, độ nhẵn và độ khối cao, tạo hình tốt, khả năng in ấn tốt. Từ khi phương pháp sản xuất bột cơ học ra đời, nó góp một phần sản lượng không nhỏ trong tổng lượng bột cung cấp cho ngành sản xuất giấy. Phương pháp sản xuất bột cơ học đầu tiên là phương pháp mài, bột thu được từ phương pháp này do lực ma sát giữa đá mài và gỗ, xơ sợi được tách ra.

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp mài cho xơ sợi có độ bền cơ học kém, năng lượng tiêu hao cho mài lớn, lượng thải lớn. Để khắc phục những nhược điểm trên phương pháp nghiền ra đời. Lúc đầu nghiền chỉ đơn thuần là cho nguyên liệu gỗ đã được xử lý sơ bộ như cắt thành dăm rồi đưa vào máy nghiền, dưới áp lực nghiền xơ sợi được tách ra. Do yêu cầu hiệu quả kinh tế ngày càng cao, tính chất bột ngày một tốt hơn dẫn đến sự ra đời của phương pháp nghiền như nghiền ở nhiệt độ cao, áp suất cao, có tiến hành xử lý hóa chất trước lúc đưa vào nghiền hoặc có sự phối hợp giữa các điều kiện trên.

Mỗi loại bột sản xuất ra theo quá trình công nghệ nào thì có tên theo phương pháp sản xuất đó. Ví dụ bột: Bột nhiệt cơ (TMP) dăm mảnh được xử lý sơ bộ bằng xông hơi, sau đó được mang đi nghiền hai giai đoạn. Bột hóa nhiệt cơ (CTMP) dăm mảnh được xử lý hóa chất tiếp đến xông hơi và sau cùng là nghiền hai giai đoạn. Bột nhiệt hóa cơ(TCMP) dăm mảnh được xông hơi tiếp đến xử lý hóa chất sau đó là nghiền hai giai đoạn ….

SVTH: NGUYỄN THỊ MINH KHÁ Trang 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS – TS. NGUYỄN VĨNH TRỊ Mục đích của các quá trình tiền xử lý là làm mềm dăm mảnh giúp cho quá trình nghiền tốn ít năng lượng hơn, đồng thời cho bột có tính chất cơ lý tốt hơn. Việc sử dụng các giai đoạn tiền xử lý tùy thuộc vào yêu cầu bột được sản xuất, nguyên liệu sử dụng… dây chuyền sản suất bột cơ học ở sản xuất theo phương pháp nhiệt cơ (TMP) dăm gỗ ban đầu được xông hơi ở thiết bị xông hơi sau đó tiến hành nghiền hai giai đoạn, giai đoạn một nghiền ở áp suất cao, giai đoạn hai nghiền ở áp suất khí quyển. Do yêu cầu tính chất bột cũng như hiệu quả kinh tế, dây chuyền sản xuất bột nhiệt cơ (TMP) được nâng cấp lên thành dây chuyền sản xuất bột hóa nhiệt cơ (CTMP), trong dây chuyền này dăm ban đầu được xử lí sơ bộ bằng hóa chất , tiếp đó đem đi xông hơi và qua nghiền hai giai đoạn.

Trong dây chuyền TMP có lắp thêm vis thẩm thấu để xử lí dăm mảnh bằng hóa chất trước khi đưa vào thiết bị xông hơi, dây chuyền TMP trở thành dây chuyền CTMP. Bột CTMP có tính chất tương tự như bột hóa nên nó thường dùng thay thế cho bột hóa trong thành phần một số loại giấy, khả năng hấp phục nước của bột CTMP không bị ảnh hưởng trong quá trình sấy. Nội dung thiết kế: Thiết kế nhà máy sản xuất bột hóa nhiệt cơ (CTMP) với năng suất 55. Địa điềm xây dựng: I.

Yêu cầu về xây dựng nhà máy: Đối với các đề tài về thiết kế nhà máy thì vấn đề lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy thích hợp đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của nhà máy. Địa điểm xây dụng nhà máy thường phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu, đảm bảo về nguyên liệu sản xuất cả về số lượng và chất lượng trong suốt thời gian nhà máy tồn tại và phát triển. Đồng thời làm giảm chi phí vận chuyển. SVTH: NGUYỄN THỊ MINH KHÁ Trang 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS – TS.

NGUYỄN VĨNH TRỊ Chọn địa điểm xây dựng phải gần đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không) để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu sản xuất và sản phẩm, giảm chi phí đầu tư đường mới, giảm chi phí xây dựng nhà máy. Nhà máy nên xây dựng gần các khu kinh tế , khu công nghiệp, vùng quy hoạch của trung ương, địa phương để đảm bảo an ninh, hợp tác về phúc lợi xã hội, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm qua lại, đường giao thông, năng lượng, nguồn lao động… Mặt bằng xây dựng nhà máy phải bằng phẳng, không bị ngập lụt, có mạch nước ngầm đủ sâu để giảm chi phí nền móng, phải đủ diện tích xây dựng và bố trí các công trình hiện hữu, có khu để mở rộng sản xuất trong tương lai. Nhà máy sản xuất bột giấy thường ít tạo tiếng ồn nên không cần xây dựng xa khu dân cư. Bên cạnh đó nhà máy cần có quy trình xử lí môi trường, xử lí nước thải thích hợp, xây dựng rào bao bọc, trồng cây xanh… Cần phải tham khảo các số liệu điều tra về địa chất công trình, hướng gió, thời tiết khí hậu trong vùng…(ít nhất phải 3 năm) để bố trí các hạng mục công trình cho phù hợp.

Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: Qua tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế và tìm năng phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước, tôi đã chọn khu công nghiệp Bình Dương làm địa điểm xây dựng nhà máy vì những lí do sau:  Tình hình phát triển kinh tế: Bình Dương được coi là tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh theo đường lối đổi mới của Đảng. Chỉ hơn mười năm, Bình Dương đã có 28 khu công nghiệp , diện tích hơn 9.000 ha và một khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị rộng gần 6.000 ha; trong đó, có trung tâm hành chính thành phố mới Bình Dương 1.000 ha đang được đầu tư xây dựng với mục tiêu văn minh - hiện đại, thu SVTH: NGUYỄN THỊ MINH KHÁ Trang 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS – TS. NGUYỄN VĨNH TRỊ hút 9.012 doanh nghiệp trong nước, vốn đầu tư hơn 60 nghìn tỷ đồng và 1.966 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn 13,3 tỷ USD. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 ước đạt 105 nghìn tỷ đồng, xuất khẩu 8,532 tỷ USD, thu ngân sách 16 nghìn tỷ đồng và giải quyết việc làm cho 46 nghìn lao động.

Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: công nghiệp 63%, dịch vụ 32,6%, nông nghiệp 4,4%, GDP bình quân đầu người 30,1 triệu đồng/năm (1. Tại Khu Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, đến nay các cơ sở hạ tầng chính như: đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện, bưu điện, cây xanh đã được xây dựng khá hoàn chỉnh. Những vấn đề khác như công tác đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động ở các khu tái định cư đều được Bình Dương quan tâm thực hiện. Có 6 khu công nghiệp mới đều đã hoàn thành thủ tục thành lập đầu tư và tiến hành cho thuê đất để xây dựng nhà máy, trong đó: riêng Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore II đến nay đã có khách hàng lấp kín diện tích.

Ngoài các khu công nghiệp đã hoạt động hoặc đang trong quá trình hình thành, xây dựng, Bình Dương cũng có kế hoạch sẽ xây dựng thêm 12 cụm công nghiệp với diện tích 1. Trong đó, có 3 cụm đã bước đầu triển khai lấp đầy diện tích, 3 cụm đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút vốn dầu tư, 6 cụm đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng… Công tác thu hút và sử dụng lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đều đạt được kết quả tốt và thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật và Bộ Luật lao động, công tác an toàn lao động và Vệ sinh lao động luôn được quan tâm thực hiện. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đã thu hút được trên 6.000 lao động làm việc, trong đó, lao động trong nước là 5.500 người, lao động người Bình Dương làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 14.923 người, lao động người nước ngoài đang làm việc tại các doanh nghiệp khu công nghiệp là 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ