Khóa luận: Thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng, Đoan Hùng, Phú Thọ

Dự án thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng, Đoan Hùng. Cải thiện kết nối và thúc đẩy phát triển vùng nông thôn.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Công trình giao thông nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2008

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Khí hậu, thủy văn

1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1. Dân số, lao động

1.2.2. Cơ sở hạ tầng

1.3. Tài nguyên thiên nhiên

1.4. Hướng phát triển của vùng

1.5. Mục đích, yêu cầu, vai trò của tuyến trong việc phát triển kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ - TRẮC DỌC

2.1. Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến thiết kế

2.2. Thiết kế bình đồ tuyến thiết kế

2.2.1. Nguyên tắc thiết kế bình đồ

2.2.2. Xác định các yếu tố kỹ thuật của đường cong bình đồ

2.2.3. Thiết kế kỹ thuật đường cong bình đồ

2.2.3.1. Thiết kế đoạn tránh xe
2.2.3.2. Thiết kế via ra
2.2.3.3. Thiết kế độ mở rộng đường cong
2.2.3.4. Tính toán tầm nhìn trên đường
2.2.3.5. Tính toán độ triệt hủy trên đường cong

2.2.4. Các yếu tố kỹ thuật của bình đồ

2.3. Thiết kế trắc dọc

2.3.1. Các nguyên tắc thiết kế trắc dọc

2.3.2. Thuyết minh trắc dọc

2.3.3. Các thông số đặc trưng của trắc dọc

2.3.4. Kiểm tra thông số của trắc dọc

2.3.5. Thiết kế đường cong đứng

2.3.6. Tính toán điểm xuyên

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẮC NGANG VÀ NỀN ĐƯỜNG

3.1. Thiết kế trắc ngang

3.2. Thiết kế nền đường

3.2.1. Xác định độ dốc mái ta luy

3.2.2. Thiết kế rãnh biên

3.2.3. Kiểm tra độ ổn định của nền đường

3.2.4. Tính toán khối lượng đào đắp

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VƯỢT DÒNG

4.1. Đặc điểm địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình

4.2. Thiết kế tính toán công trình vượt dòng

4.2.1. Xác định lưu lượng thiết kế

4.2.2. Kiểm tra chế độ chảy trong cống

4.2.3. Kiểm tra khả năng thoát nước của cống

4.2.4. Tính toán chiều dài cống

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG

5.1. Chọn phương án kết cấu, hình dạng áo đường

5.2. Tính toán áo đường

5.2.1. Xác định mô đun yêu cầu của áo đường

5.2.2. Sơ bộ chọn kết cấu áo đường

5.2.3. Kiểm tra kết cấu áo đường đã chọn theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới hạn

5.2.4. Kiểm tra kết cấu áo đường đã chọn theo điều kiện trượt trong nền đất và trong các lớp vật liệu kém dính

6. CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

6.1. Chọn phương pháp tổ chức thi công

6.2. Xác định tốc độ dây chuyền

6.3. Tính toán sơ bộ nhu cầu máy móc, thiết bị

6.4. Xác định thời gian thi công

6.5. Lập tiến độ thi công

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN GIÁ THÀNH

7.1. Căn cứ lập dự toán

7.2. Phương pháp lập dự toán

7.3. Thuyết minh dự toán

Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng

Dự án thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ là một hạng mục quan trọng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Tuyến đường được xây dựng không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn phục vụ trực tiếp cho Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường này nằm trong chủ trương chung của UBND tỉnh Phú Thọ và là một phần của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu chính là tạo ra một hệ thống giao thông đồng bộ, an toàn và bền vững. Tuyến đường được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, phù hợp với điều kiện địa hình phức tạp của vùng đồi núi. Quá trình thiết kế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ Sở Giao thông Vận tải Phú Thọ đến phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đoan Hùng. Dự án này không chỉ giải quyết vấn đề đi lại mà còn mở ra cơ hội giao thương, tiêu thụ nông sản và phát triển các dịch vụ khác. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố tự nhiên và xã hội là bước đầu tiên, quyết định đến sự thành công của toàn bộ công trình. Một hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình giao thông chi tiết là nền tảng để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công. Các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn phải tối ưu về chi phí và hiệu quả sử dụng lâu dài, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã Chân Mộng nói riêng và huyện Đoan Hùng nói chung.

1.1. Mục tiêu và vai trò trong quy hoạch xây dựng xã Chân Mộng

Tuyến đường có vai trò huyết mạch, kết nối các khu vực dân cư, trường học, trạm y tế và trung tâm kinh tế của xã. Mục đích chính là phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, vận chuyển hàng hóa, và tăng cường năng lực nghiên cứu cho Trung tâm lâm sinh Cầu Hai. Công trình này là một phần không thể thiếu trong quy hoạch xây dựng xã Chân Mộng, hướng tới việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới. Việc xây dựng tuyến đường giúp phát huy thế mạnh của vùng, đặc biệt là kinh tế đồi rừng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Yêu cầu đặt ra là tuyến đường phải phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn và có chi phí xây dựng hợp lý, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo đúng cấp hạng quy định.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

Xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi xen kẽ các thung lũng nhỏ hẹp. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho công tác khảo sát địa hình, địa chất công trình. Tài liệu nghiên cứu cho thấy địa chất khu vực chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến sa thạch, có tầng phong hóa dày, thuận lợi cho việc khai thác vật liệu tại chỗ nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ sạt lở. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình năm cao (1700-1800mm) đòi hỏi hệ thống thoát nước phải được thiết kế kỹ lưỡng. Về kinh tế, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông lâm nghiệp. Cơ sở hạ tầng hiện tại, đặc biệt là các tuyến đường liên xã, chủ yếu là đường cấp phối đã xuống cấp, gây khó khăn cho giao thông, đặc biệt vào mùa mưa. Đây là những dữ liệu đầu vào quan trọng cho quá trình thiết kế.

II. Thách thức khi thiết kế đường GTNT theo tiêu chuẩn mới

Quá trình thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn tại xã Chân Mộng đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Thách thức lớn nhất là phải cân bằng giữa các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt và nguồn vốn đầu tư hạn chế. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn mới, như TCVN 10380:2014, đòi hỏi các giải pháp phải vừa hiện đại, vừa phù hợp với thực tiễn. Địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn yêu cầu phải có các tính toán chi tiết về bình đồ, trắc dọc để giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh phá vỡ cảnh quan và đảm bảo ổn định nền đường. Hệ thống sông suối và lượng mưa lớn cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có giải pháp thoát nước hiệu quả để bảo vệ kết cấu công trình. Bên cạnh đó, việc lựa chọn vật liệu xây dựng tại chỗ để giảm chi phí cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng về cường độ và độ bền. Một thách thức khác là việc phối hợp các bên, từ đơn vị tư vấn, chủ đầu tư đến chính quyền địa phương và người dân, để đảm bảo dự án được triển khai thuận lợi. Quy trình thẩm định thiết kế đường GTNT cũng cần được thực hiện cẩn trọng để đảm bảo hồ sơ thiết kế đáp ứng mọi yêu cầu trước khi thi công.

2.1. Yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4054 98 và TCVN 10380 2014

Việc tuân thủ các quy chuẩn là yêu cầu bắt buộc. Tài liệu gốc áp dụng TCVN 4054-98, xác định tuyến đường là cấp V miền núi với tốc độ thiết kế 20 km/h, độ dốc dọc lớn nhất 9%. Các chỉ tiêu kỹ thuật như bán kính đường cong, tầm nhìn, chiều rộng nền mặt đường đều được tính toán dựa trên tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện tại, TCVN 10380:2014 về Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế cũng cần được tham chiếu để cập nhật các giải pháp tiên tiến hơn. Sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn đòi hỏi đơn vị tư vấn phải có sự linh hoạt, lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp nhất với điều kiện thực tế của dự án, đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.

2.2. Khó khăn từ địa hình và thủy văn khi thiết kế thoát nước

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các khe suối và thung lũng tạo ra nhiều điểm giao cắt tự nhiên với tuyến đường. Mùa mưa, lưu lượng nước tập trung lớn, chảy xiết, có nguy cơ gây xói lở và phá hoại nền đường. Do đó, việc thiết kế cống rãnh thoát nước dọc và các công trình vượt dòng (cống ngang) là cực kỳ quan trọng. Việc xác định chính xác lưu lượng thiết kế tại từng vị trí đặt cống, kiểm tra chế độ chảy và khả năng thoát nước của cống là những bài toán kỹ thuật phức tạp. Thiết kế phải đảm bảo hệ thống thoát nước không chỉ hoạt động tốt trong điều kiện thời tiết bình thường mà còn phải chịu được các trận mưa lớn có tần suất xuất hiện theo chu kỳ thiết kế, bảo vệ công trình một cách bền vững.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ trắc dọc đường Chân Mộng

Phương pháp thiết kế bình đồ và trắc dọc là xương sống của toàn bộ dự án thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tại xã Chân Mộng, việc thiết kế tuân thủ nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên để giảm tối đa khối lượng đào đắp, hạn chế tác động đến môi trường. Bình đồ tuyến được thể hiện trên bản vẽ thiết kế thi công đường giao thông tỷ lệ 1:1000, bao gồm các đoạn thẳng và đoạn cong nối tiếp. Các yếu tố hình học của đường cong như bán kính, chiều dài tiếp tuyến, độ mở rộng... được tính toán cẩn thận để đảm bảo xe chạy an toàn với tốc độ thiết kế. Dựa trên tài liệu gốc, bán kính đường cong nằm tối thiểu được lựa chọn là 20m, hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu của đường cấp V miền núi. Song song với bình đồ, trắc dọc thể hiện cao độ của tuyến đường. Đường đỏ được thiết kế nhằm cân bằng khối lượng đào và đắp, đảm bảo độ dốc dọc trong giới hạn cho phép và thoát nước tốt. Việc phối hợp hài hòa giữa bình đồ và trắc dọc là yếu tố then chốt, quyết định đến tính kinh tế, kỹ thuật và mỹ quan của toàn tuyến đường.

3.1. Nguyên tắc thiết kế bình đồ và các yếu tố đường cong nằm

Thiết kế bình đồ dựa trên nguyên tắc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật không vi phạm giới hạn của cấp đường, đi qua các điểm khống chế và ôm sát địa hình. Các đường cong được thiết kế để chuyển hướng tuyến một cách êm thuận. Các thông số kỹ thuật quan trọng của đường cong nằm bao gồm: bán kính (R), góc chuyển hướng (α), chiều dài tiếp cự (T), chiều dài đường cong (K). Ngoài ra, tại các đường cong có bán kính nhỏ, cần bố trí siêu cao và mở rộng mặt đường để đảm bảo an toàn. Ví dụ, tại đỉnh cong có bán kính R=20m, độ mở rộng mặt đường được tính toán lên tới 2,2m. Việc bố trí các đoạn tránh xe cũng được xem xét, với khoảng cách hợp lý (khoảng 350m/đoạn) để đảm bảo giao thông hai chiều trên đường một làn xe.

3.2. Kỹ thuật thiết kế trắc dọc và tối ưu hóa đường đỏ

Thiết kế trắc dọc tập trung vào việc vạch đường đỏ (cao độ thiết kế) một cách tối ưu. Nguyên tắc chính là cân bằng khối lượng đào đắp, đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá 9% và độ dốc tối thiểu để thoát nước rãnh dọc là 0,5%. Tại các vị trí đổi dốc, đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí để đảm bảo xe chạy êm thuận và đủ tầm nhìn. Bán kính đường cong đứng được tính toán dựa trên điều kiện tầm nhìn và lực ly tâm. Ví dụ, bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu được xác định là 166,67m để đảm bảo tầm nhìn mặt đường. Việc tính toán chính xác điểm xuyên (giao điểm giữa đường đỏ và đường đen) là cơ sở để bóc tách khối lượng thi công.

IV. Giải pháp thiết kế nền mặt đường và hệ thống thoát nước

Giải pháp kết cấu nền mặt đường và hệ thống thoát nước quyết định trực tiếp đến tuổi thọ và chất lượng khai thác của công trình. Đối với dự án tại xã Chân Mộng, việc lựa chọn phương án kết cấu áo đường phải dựa trên lưu lượng xe, điều kiện địa chất và nguồn vật liệu sẵn có. Thay vì áp dụng giải pháp thiết kế đường bê tông nông thôn mới, dự án đã lựa chọn kết cấu áo đường mềm cấp cao A2. Cụ thể là mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa tiêu chuẩn trên lớp móng bằng đá cấp phối. Lựa chọn này phù hợp với điều kiện vận tải không quá lớn và tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu. Bên cạnh đó, hệ thống thoát nước được đặc biệt chú trọng. Rãnh biên hình thang được thiết kế dọc theo các đoạn đường đào và nửa đào nửa đắp. Các cống ngang bằng bê tông cốt thép được bố trí tại các vị trí tụ thủy để đưa nước từ rãnh biên và lưu vực nhỏ vượt qua nền đường. Toàn bộ các giải pháp này được trình bày chi tiết trong thuyết minh thiết kế đường giao thông, đảm bảo tính khoa học và khả thi khi triển khai.

4.1. Lựa chọn và tính toán kết cấu áo đường đá dăm thấm nhựa

Kết cấu áo đường được lựa chọn gồm 2 lớp: Lớp móng dưới là đá cấp phối dày 18cm và lớp mặt là đá dăm thấm nhập nhựa tiêu chuẩn 5,5 Kg/m2, dày 10cm. Việc tính toán áo đường dựa trên quy trình 22TCN 211-93. Đầu tiên, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc) dựa trên lưu lượng xe tính toán quy đổi. Sau đó, kết cấu áo đường được kiểm tra theo hai điều kiện chính: độ võng đàn hồi giới hạn và điều kiện chống trượt trong nền đất. Kết quả tính toán cho thấy mô đun đàn hồi chung của kết cấu (Ech = 922 daN/cm2) lớn hơn mô đun yêu cầu (Eyc = 824 daN/cm2), khẳng định kết cấu đã chọn hoàn toàn đảm bảo khả năng chịu lực.

4.2. Tính toán thủy lực và bố trí cống thoát nước ngang

Hệ thống cống thoát nước ngang được thiết kế tại các vị trí C2 và TĐ11. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc xác định lưu lượng thiết kế (Qtk) dựa trên diện tích lưu vực, đặc điểm khí hậu và địa hình. Ví dụ, tại cọc C2, lưu lượng tính toán là 0,74 m3/s. Dựa trên lưu lượng này, cống tròn bê tông cốt thép định hình có đường kính D=1m được lựa chọn. Sau đó, các bước kiểm tra quan trọng được thực hiện, bao gồm kiểm tra chế độ chảy (đảm bảo cống chảy không áp) và kiểm tra khả năng thoát nước (đảm bảo lưu lượng qua cống Qc lớn hơn lưu lượng thiết kế Qtk). Cuối cùng, chiều dài cống được xác định dựa trên bề rộng nền đường và chiều cao đắp tại vị trí đặt cống.

V. Cách lập dự toán chi phí và tổ chức thi công đường GTNT

Lập dự toán và tổ chức thi công là hai khâu cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Dự toán chi phí xây dựng đường nông thôn được lập dựa trên khối lượng công tác bóc tách từ bản vẽ thiết kế, đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công tại địa phương và các định mức của nhà nước. Một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình giao thông hoàn chỉnh phải bao gồm bảng dự toán chi tiết cho từng hạng mục: chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí dự phòng. Việc lập dự toán chính xác giúp chủ đầu tư kiểm soát được nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả tài chính. Về tổ chức thi công, cần đề xuất phương án thi công hợp lý, xác định tiến độ dây chuyền, tính toán nhu cầu máy móc thiết bị và lập biểu đồ tiến độ thi công. Phương án thi công phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và ít ảnh hưởng nhất đến đời sống người dân trong khu vực. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa đơn vị tư vấn thiết kế giao thông tại Phú Thọ và nhà thầu thi công là yếu tố quyết định đến chất lượng và tiến độ của công trình.

5.1. Căn cứ và phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

Việc lập dự toán dựa trên các căn cứ pháp lý như các quyết định, thông tư của Bộ Xây dựng và đơn giá do UBND tỉnh Phú Thọ ban hành. Khối lượng công tác chính được xác định từ phần mềm thiết kế, bao gồm: khối lượng đào đắp đất (đào 7351,72 m3, đắp 5721,18 m3), khối lượng vật liệu làm nền và mặt đường, khối lượng bê tông cống... Phương pháp lập dự toán là bóc tách chi tiết khối lượng và áp dụng đơn giá tương ứng cho từng công việc. Tổng dự toán sẽ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng, tạo thành một bức tranh tài chính toàn diện cho dự án.

5.2. Đề xuất phương án tổ chức và lập tiến độ thi công

Phương án tổ chức thi công được đề xuất theo phương pháp dây chuyền để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả. Các công tác chính được chia thành các dây chuyền chuyên môn hóa như: dây chuyền giải phóng mặt bằng, dây chuyền thi công nền đường, dây chuyền thi công mặt đường, và dây chuyền hoàn thiện. Tốc độ của mỗi dây chuyền được tính toán để phối hợp nhịp nhàng với nhau. Từ đó, nhu cầu về máy móc, thiết bị (máy ủi, máy đào, lu, ô tô vận chuyển...) và thời gian thi công tổng thể được xác định. Cuối cùng, một biểu đồ tiến độ (thường là biểu đồ Gantt) được lập ra, thể hiện trình tự và thời gian thực hiện của từng hạng mục, làm cơ sở cho việc giám sát và quản lý dự án.

VI. Bài học kinh nghiệm từ dự án thiết kế đường xã Chân Mộng

Dự án thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các dự án tương tự tại khu vực miền núi. Bài học đầu tiên là tầm quan trọng của công tác khảo sát ban đầu. Một bộ số liệu khảo sát địa hình, địa chất công trình chính xác và chi tiết là nền tảng vững chắc cho mọi quyết định thiết kế. Thứ hai, việc lựa chọn cấp đường và các chỉ tiêu kỹ thuật phải thực sự phù hợp với lưu lượng giao thông dự báo và đặc điểm địa hình, tránh lãng phí hoặc thiết kế dưới tiêu chuẩn. Thứ ba, việc tối ưu hóa thiết kế để cân bằng khối lượng đào đắp và tận dụng vật liệu tại chỗ là chìa khóa để kiểm soát chi phí. Cuối cùng, vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế giao thông tại Phú Thọ là cực kỳ quan trọng. Họ không chỉ cần có chuyên môn kỹ thuật vững vàng mà còn phải am hiểu sâu sắc về điều kiện địa phương. Những kinh nghiệm này cần được tổng kết và phổ biến, góp phần nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng nông thôn, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho các địa phương.

6.1. Vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế giao thông tại Phú Thọ

Thành công của dự án phụ thuộc rất lớn vào năng lực của đơn vị tư vấn. Một đơn vị tư vấn thiết kế giao thông tại Phú Thọ có kinh nghiệm sẽ hiểu rõ các đặc điểm về địa chất, thủy văn, nguồn vật liệu và cả văn hóa địa phương. Điều này giúp họ đưa ra các giải pháp thiết kế không chỉ đúng về mặt kỹ thuật mà còn khả thi và tiết kiệm chi phí. Họ đóng vai trò là cầu nối giữa chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giao thông Vận tải Phú Thọ, và cộng đồng địa phương, đảm bảo dự án đáp ứng được cả yêu cầu kỹ thuật và nguyện vọng của người dân.

6.2. Kiến nghị cho các dự án GTNT trong tương lai

Từ thực tiễn dự án, có một số kiến nghị cho các công trình tương lai. Cần chú trọng hơn nữa đến việc áp dụng các vật liệu mới, công nghệ mới (ví dụ như các chất ổn định đất, bê tông cường độ cao) để tăng tuổi thọ công trình. Nên xây dựng một bộ dữ liệu dùng chung về địa chất, thủy văn cho toàn huyện hoặc tỉnh để giảm chi phí khảo sát cho từng dự án nhỏ lẻ. Cuối cùng, cần tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng sau đầu tư. Việc lập kế hoạch bảo trì định kỳ ngay từ khâu thiết kế sẽ giúp kéo dài tuổi thọ con đường, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư theo tinh thần của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã chân mộng đoan hùng phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, sự phát triển của nền đại công nghiệp, nền kinh tế thị trường đang từng bước mang lại cho con người một cuộc sống đầy đủ, ấm no, và nâng cao đời sống của người dân. Để đạt được những thành quả này chúng ta đã trải qua một quá trình lâu dài với việc xây dựng cơ sở hạ tầng từ thành thị tới nông thôn bao gồm: Điện, Đường, Trường, Trạm, trong đó đường giao thông được chú trọng quan tâm bởi đây là yêu cầu cấp thiết cần được giải quyết của con người để từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Hiện nay, mạng lưới giao thông tại các vùng nông thôn còn thấp nên chưa có điều kiện phát triển tiềm năng của vùng và nâng cao đời sống của người dân. Với chủ trương chính sách của Đảng được thể hiện trong văn kiện Đại Hội VIII về phát triển kinh tế nông thôn thì chúng ta cần chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn.

Phú Thọ là một tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn, Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú Thọ đã tiến hành đầu tư xây dựng công trình giao thông các xã miền núi với tổng kinh phí là 30 tỷ 905 triệu đồng. Chân Mộng là một xã của huyện Đoan Hùng đã được UBND tỉnh Phú Thọ đầu tư xây dựng đường giao thông tạo điều kiện phát triển kinh tế. Mặt khác, xã Chân Mộng là vị trí của Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai.

Hiện nay, trung tâm đang đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để nâng cao năng lực nghiên cứu của mình trong đó có tuyến đường qua xã Chân Mộng là một hạng mục công trình quan trọng. Được sự đầu tư của UBND Tỉnh Phú Thọ, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai làm chủ đầu tư và người dân địa phương. Với sự giúp đỡ của công ty Tư vấn và xây dựng thương mại, tôi đã tiến hành Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế kỹ thuật đường giao thông nông thôn xã Chân Mộng, Huyện Đoan Hùng, Tỉnh Phú Thọ”. 5 Chƣơng 1 TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN 1.

Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai nằm trong địa bàn xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ dọc theo Quốc lộ 2 cách thị xã Phú Thọ 20 Km và cách thị trấn Đoan Hùng 10 Km, có tọa độ địa lý: 20040’ vĩ Bắc 105021’ kinh Đông. Đoan Hùng là một huyện đồi núi nằm tại ngã ba ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ và hai tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang.

Huyện Đoan Hùng có ranh giới như sau: Phía Đông Nam giáp huyện Phù Ninh. Phía Nam giáp huyện Thanh Ba. Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hạ Hòa. Phía Tây Bắc giáp huyện Yên Bình của tỉnh Yên Bái.

Phía Bắc và phía Đông giáp các huyện của tỉnh Tuyên Quang. Địa hình của khu vực khá phức tạp, phần lớn là rừng đồi núi xen kẽ những thung lũng nhỏ và sông suối. Độ dốc trung bình của các đồi từ 15 0÷300. Dạng địa hình riêng biệt hoặc liền dải chiếm đa số, xen giữa các ngọn đồi núi là thung lũng nhỏ hẹp thuận lợi cho trồng lúa và cây ngắn ngày.

Theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quách và Bùi Ngạnh (Viện KHLN Việt Nam) thì địa chất của khu vực tương đối đơn giản chủ yếu là các loại đá trầm tích và biến chất tạo ra loại đất feralit vàng đỏ hay đỏ vàng phát triển trên đá phiến sa thạch Mica và Gnai có tầng phong hóa dày ( > 2m). Khí hậu, thủy văn. Trung tâm nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm 6 sau. Theo kết quả theo dõi khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn Phú Hộ - Đoan Hùng cho thấy: Lượng mưa trung bình hàng năm là từ 1700 ÷ 1800 mm.

Nhiệt độ trung bình các ngày trong năm là 23,40C. Độ ẩm tương đối trung bình hàng ngày là 80% ÷ 85%. Mực nước ngầm ở khu vực nghiên cứu tương đối cao, địa hình bị chia cắt bởi nhiều khe suối và tụ vào suối chính Cầu Hai chảy theo hướng Đông Nam và đổ ra sông Lô. Tuy hệ thống sông suối trong khu vực nhỏ và ít nước vào mùa khô nhưng mật độ lại khá dày.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Dân số, lao động. Dân số toàn vùng là 102.800 nhân khẩu trong đó 45.552 lao động, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 82% còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu, Cao Lan… Người dân sống chủ yếu bằng nghề nông lâm nghiệp, có kinh nghiệm làm kinh tế đồi rừng. Cơ sở hạ tầng.

Giao thông huyện Đoan Hùng khá thuận lợi có 2 tuyến quốc lộ chạy qua (quốc lộ 2 và quốc lộ 70), các tuyến đường liên xã là đường cấp phối rộng từ 3÷4 m. Đường thủy: có hai sông lớn chảy qua là sông Lô và sông Chảy rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa đường sông. Các tuyến đường liên xã, liên huyện chủ yếu là đường cấp phối, hệ thống cầu cống, rãnh thoát nước còn thiếu nên khi vào mùa mưa đi lại gặp nhiều khó khăn, nhất là các phương tiện giao thông cơ giới. Thủy lợi: trong vùng chưa có các công trình thủy lợi lớn và kiên cố, chủ yếu là các công trình tạm do người dân tự làm nên thường bị hư hỏng vào mùa lũ.

Điện: có 21 xã có mạng lưới điện quốc gia và còn 6 xã chưa có điện. Tuy nhiên 6 xã này đang trong quá trình xây dựng các trạm trung chuyển hòa lưới điện quốc gia. 7 Y tế, giáo dục: các xã đều có trạm y tế, trường học. Song hầu hết bị hư hỏng xuống cấp, trang thiết bị còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, giảng dạy và học tập.

Tiềm năng đất đai lao động dồi dào, có khả năng mở rộng diện tích đất Lâm nghiệp. Đất đai tương đối thích hợp cho việc trồng rừng và phát triển vốn rừng. Vị trí địa lý thuận lợi cho việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, lương thực. Nhìn chung đời sống nhân dân trong khu vực còn nhiều khó khăn.

Đời sống vật chất tinh thần còn thấp. Song đã có nhiều dấu hiệu cho thấy đời sống nhân dân ngày càng đi lên, tiến tới xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu nhờ tiềm năng sẵn có. Tài nguyên thiên nhiên. Tổng diện tích đất tự nhiên là 28.

Trong đó: Đất nông nghiệp là 8. Đất lâm nghiệp là 17. Đất khác là 2. Địa hình bị chia cắt bởi các thung lũng hẹp và khe suối nhỏ nên thích hợp cho việc trồng rừng và phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.

Địa chất là đất thịt nhẹ đến trung bình, kết cấu viên khá bền, đất mặt dày nên có thể khai thác để xây dựng cơ sở hạ tầng. Hƣớng phát triển của vùng. Với mục tiêu để khắc phục khó khăn về giao thông, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của các xã miền núi khó khăn, vừa qua UBND Tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt một số dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông cho các xã miền núi khó khăn với tổng mức đầu tư 30 tỷ 905 triệu đồng. Trong những năm qua, khu vực đã tiến hành giao đất giao rừng đến từng hộ dân, đất rừng đã được quy hoạch sử dụng bảo vệ là 390,9 ha.

Theo chương trình 327 trồng rừng phòng hộ nâng độ che phủ của rừng từ 22,7% lên 58,1%. 8 Như vậy, để thực hiện chủ trương chính sách của nhà nước, của trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai để tiến tới xóa đói giảm nghèo, mở mang kinh tế xã hội nên việc xây dựng tuyến đường giao thông xã Phú Hộ là cần thiết. Mục đích, yêu cầu, vai trò của tuyến thiết kế trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Mục đích, yêu cầu.

Mục đích: Tuyến được xây dựng nhằm phục vụ sự đi lại của nhân dân địa phương, vận chuyển hàng hóa, chăm sóc và bảo vệ rừng và tăng cường năng lực nghiên cứu cho trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai. Với những chức năng của tuyến như vậy khi tiến hành xây dựng sẽ góp phần tăng cường sự phát triển, phát huy thế mạnh của vùng góp phần nâng cao đời sống của người dân. Yêu cầu: Tuyến đường xây dựng phải phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu thủy văn của vùng. Tuyến có chi phí xây dựng hợp lý.

Tuyến phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo đúng cấp hạng quy định. Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của người dân địa phương và trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai, tuyến đường giao thông xã Phú Hộ được xây dựng sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vùng. Tuyến thiết kế đi qua trung tâm xã Phú Hộ nên có vai trò rất quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo và phát triển tiềm năng của vùng. Ngoài ra, tuyến thiết kế là tuyến giao thông huyết mạch của xã vì vậy có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và từng bước đưa người dân tiến lên xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn.

9 Chƣơng 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ - TRẮC DỌC 2. Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến thiết kế. Cấp hạng kỹ thuật của tuyến là mức độ hoàn thiện về mặt kỹ thuật và thiết bị để phục vụ tốt cho quá trình vận chuyển. Vì vậy để thiết kế một tuyến hoàn chỉnh thì trước hết cần xác định các thông số kỹ thuật của tuyến theo cấp hạng nhất định nhằm đảm bảo một cách tốt nhất các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cũng như trong khai thác, sử dụng tuyến sau này.

Việc xác định đúng cấp hạng kỹ thuật tuyến sẽ làm cho tổng chi phí xây dựng và vận chuyển giảm mà đảm bảo thời gian khai thác tuyến. Ngược lại, nếu xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến không đúng thì tổng chi phí xây dựng và vận chuyển sẽ tăng lên. Để xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến cần căn cứ vào một số yếu tố sau: - Ý nghĩa của tuyến trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng nơi tuyến đường phục vụ. - Mật độ xe chạy (xcqđ/nđ) tính cho năm cuối cùng của thời kỳ khai thác.

Hay khối lượng vận chuyển trong năm (Tấn. - Ý nghĩa của tuyến trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ