Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su Đắk Lắk

Chuyên khảo toán học phân tích Tính toán thiết kẻ hệ thóng xử lý nước thái xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su công ty cao su đăk, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.5. Dự kiến thời gian thực hiện

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SƠ CHẾ MỦ CAO SU

2.1. Giới thiệu về cây cao su

2.2. Vài nét về ngành sơ chế mủ cao su ở Việt Nam

2.3. Các dạng nhiễm môi trường do ngành sơ chế mủ cao su

2.3.1. Ô nhiễm do khí thải

2.3.2. Ô nhiễm do tiếng ồn

2.3.3. Ô nhiễm do chất thải rắn

2.3.4. Ô nhiễm do nước thải

2.4. Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của ngành sơ chế mủ cao su

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU

3.1. Tổng quan về Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su

3.2. Lịch sử hình thành

3.3. Bộ máy quản lý và sản xuất của Xí Nghiệp

3.4. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Xí Nghiệp

3.4.1. Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp

3.4.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất

3.5. Các nguồn phát sinh ra chất thải

3.6. Các nguồn gây ồn

3.7. Các nguồn gây ô nhiễm không khí

3.8. Các nguồn gây ô nhiễm nước. Chất thải rắn

3.9. Đánh giá hiện trạng môi trường của Xí Nghiệp

3.9.1. Về mặt quản lý

3.9.2. Về mặt kỹ thuật

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI XN CB & DV CAO SU

4.1. Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải ngành sơ chế mủ cao su

4.1.1. Công nghệ xử lý nước thải cao su trên Thế Giới

4.1.2. Công nghệ xử lý nước thải cao su ở Việt Nam

4.1.3. Các nguyên nhân làm cho hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả

4.1.4. Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cao su đang được áp dụng tại Việt Nam

4.2. Đề xuất các phương án công nghệ xử lý nước thải Xí Nghiệp chế biến và dịch vụ cao su

4.2.1. So sánh các phương án

4.3. Tính toán thiết kế các công trình đơn vị của phương án công nghệ lựa chọn

4.3.1. Bể gạn mủ

4.3.2. Bể điều hoà

4.3.3. Bể chuyển tiếp

4.3.4. Hồ làm thoáng

4.3.5. Bể nén bùn

4.3.6. Sân phơi bùn

4.3.7. Tính lượng hoá chất sử dụng

4.3.8. Tính toán kinh tế

4.3.8.1. Chi phí xây dựng cơ bản
4.3.8.2. Chi phí trang thiết bị
4.3.8.3. Chi phí hóa chất
4.3.8.4. Chi phí quản lý, vận hành
4.3.8.5. Giá thành xử lý 1m3 nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk

Hệ thống xử lý nước thải là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất của xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk. Nước thải từ quá trình chế biến cao su có nồng độ ô nhiễm cao, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc thiết kế một hệ thống xử lý hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống này cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp và đảm bảo tính bền vững trong sản xuất.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống xử lý nước thải trong ngành cao su

Hệ thống xử lý nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nước thải từ xí nghiệp chế biến cao su chứa nhiều chất độc hại, nếu không được xử lý sẽ gây ra ô nhiễm nghiêm trọng. Việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại giúp cải thiện chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường.

1.2. Các tiêu chuẩn về nước thải trong ngành chế biến cao su

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp được quy định bởi TCVN 5945-1995. Các chỉ tiêu như BOD, COD, và SS cần phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo nước thải đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

II. Vấn đề ô nhiễm nước thải từ xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk

Ô nhiễm nước thải từ xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk là một vấn đề nghiêm trọng. Lượng nước thải phát sinh hàng năm lên tới hàng triệu mét khối, chứa nhiều chất ô nhiễm như amoniac, photpho và các hợp chất hữu cơ. Những chất này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn gây hại cho sức khỏe con người và sinh vật. Cần có các biện pháp xử lý hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

2.1. Nguồn gốc và thành phần ô nhiễm trong nước thải

Nước thải từ quá trình chế biến cao su chứa nhiều thành phần ô nhiễm như COD, BOD và các chất hữu cơ khác. Các chất này chủ yếu phát sinh từ quá trình đánh đông và chế biến mủ cao su. Việc xác định nguồn gốc ô nhiễm là bước đầu tiên trong việc thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả.

2.2. Tác động của ô nhiễm nước thải đến môi trường

Ô nhiễm nước thải từ xí nghiệp chế biến cao su có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Nước thải không được xử lý có thể làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp khắc phục kịp thời để bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến cao su

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk cần dựa trên các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Các công nghệ như bể UASB, bể lắng và hồ làm thoáng được áp dụng để xử lý nước thải. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xử lý và giảm thiểu chi phí vận hành.

3.1. Công nghệ xử lý nước thải hiện đại

Công nghệ xử lý nước thải hiện đại như bể UASB và bể lắng giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hiệu quả. Các công nghệ này đã được áp dụng thành công tại nhiều xí nghiệp chế biến cao su trên thế giới, mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải.

3.2. Quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Quy trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải bao gồm các bước như khảo sát hiện trạng, tính toán lưu lượng nước thải, lựa chọn công nghệ và thiết kế các công trình đơn vị. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải

Kết quả nghiên cứu về hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Hệ thống đã được áp dụng và cho thấy khả năng xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín của xí nghiệp trong ngành chế biến cao su.

4.1. Kết quả xử lý nước thải thực tế

Hệ thống xử lý nước thải đã đạt được kết quả khả quan, với nồng độ ô nhiễm giảm đáng kể so với trước khi áp dụng. Các chỉ tiêu như BOD, COD và SS đều đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc xử lý nước thải

Việc đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho xí nghiệp chế biến cao su. Giảm thiểu chi phí xử lý và nâng cao chất lượng sản phẩm là những lợi ích rõ rệt từ việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải cho xí nghiệp chế biến cao su Đắk Lắk đã chứng minh được tính hiệu quả và cần thiết trong việc bảo vệ môi trường. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả xử lý. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành chế biến cao su.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải

Định hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí vận hành trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong ngành cao su

Bảo vệ môi trường là một trong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngành chế biến cao su. Việc áp dụng các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả sẽ góp phần nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của xí nghiệp.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, 2, 3 số liệu của luận văn 01/11 – 01/12/2006 Tính toán thiết kế Hoàn thành chương 4, 5 của luận văn 02/12 – 31/12/2006 Hoàn thành bài luận Hoàn thành bài luận văn văn 8 Chương 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SƠ CHẾ MỦ CAO SU 2. Giới thiệu về cây cao su Trên thế giới có rất nhiều cây cao su thuộc nhiều loại thực vật khác nhau. Chúng thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 220C đến 300C (tốt nhất ở 260C đến 280C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2.000 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió.

Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm. Đặc biệt cây có thể phát triển tốt ở các vùng Bắc Nam Mỹ, Brazil, Trung Mỹ, châu Phi ừt Marốc đến Madagasca, Sri Lanca, miền Nam Ấn, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia [19]. Tại Việt Nam, cây cao su thích hợp với đất đỏ sẫm ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, duyên hải Miền Trung. Trong số những cây cao su, loại đặc biệt được ưa chuộng là cây Hevea brasiliensis, cung cấp khoảng 95 – 97% cao su thiên nhiên trên thế giới.

ế giới thuộc vào 5 họ thực vật: Euphorbiacéae, Cây cao su thiên nhiên trên th Moracéae, Apocynacéae, Asclépiadacéae, Composéae. Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20m, rễ ăn rất sâu để giữ vững thân cây, hấp thu chất bổ dưỡng và chống lại sự khô hạn. Cây có vỏ nhẵn màu nâu nhạt. Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần.

Hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái. Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 2cm, có hàm lượng dầu đáng kể được dùng trong kỹ nghệ pha sơn. Cây chỉ sinh trưởng bằng hạt, hạt đem ươm được cây non. Khi trồng cây được 5 tuổi có thể khai thác mủ và thời gian khai thác sẽ kéo dài trong vài ba chục năm.

Việc cạo mủ cao su rất quan trọng và ảnh hưởng tới thời gian và lượng mủ mà cây có thể cung cấp. Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu v i thân cây khoảng 50 cm. Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su. Độ dốc của vết cạo từ 20 đến 350, vết cạo không sâu quá 1,5cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm vỏ cây không thể tái sinh.

Khi cạo lần sau phải bóc thật sạch mủ đã đông lại ở vết cạo trước. Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ từ 7 đến 8 giờ sáng. Vài nét về ngành sơ chế mủ cao su ở Việt Nam Năm 1877, cây cao su ầuđ tiên được ông J. Louis Pierre đem trồng tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn.

Năm 1897, dược sĩ Raoul lấy những hạt giống ở Java đem trồng tại Ông Yệm (Bến Cát). Ngoài ra, bác sĩ Yersin cũng lấy giống từ Colombo (Sri Lanka) đem gieo trồng thành một số đồn điền ở viện Paster tại Suối Dầu (Nha Trang) vào những năm 1899 – 1903. Từ đó các đồn điền khác được mở rộng như đồn điền Suzannal với hột giống sản xuất tại Ông Yệm (1902), đồn điền Cexo tại Lộc Ninh (1912), đồn điền Michelin (1952), đồn điền SIHP (1934) và rất nhiều đồn điền khác sau này [4]. 9 Trong những năm 1920 – 1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng gia tăng diện tích cao su ở Việt Nam với tốc độ 5.

Cuối năm 1945 tổng diện tích cao su là 138.000 ha với tổng sản lượng 80. Sau khi được độc lập vào năm 1945, chính phủ Việt Nam tiếp tục phát triển công nghiệp cao su và diện tích cây cao su gia tăng vài trăm ngàn ha [19]. Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, ngành chế biến mủ cao su là mặt hàng xuất khẩu quan trọng đứng thứ 2 ở nước ta (sau xuất khẩu gạo). Điều kiện về khí hậu và đất thuận lợi kết hợp với ứng dụng công nghệ mới đã góp phần cho sự thành công này.

Năm 1999 đã có 21 công ty cao su và 29 nhà máy chế biến mủ với tổng diện tích cây cao su 300.000 ha và sản lượng 169. Dự kiến diện tích cây cao su sẽ gia tăng từ 500.000 ha với công suất 240. Tỷ lệ diện tích trồng cây cao su ở các khu vực Khu Số Diện tích cao Lao động Tổng doanh thu Tổng số lợi vực lượn su khác cao su nhuận g đơn vị Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ lệ Số lượng Tỷ lượng lệ người lệ lượng (%) (triệu lệ (ha) (%) (%) (triệu đồng) (%) đồng) Miền 12 151.62 90,5 Đông 0 1 88 5 Nam Bộ Tây 7 18.836 2,3 Hải Miền Trung Toàn 23 173.45 100 bộ các 0 5 60 2 công ty cao su Khu 14 6.536 7,9 vực công nghiệp – dịch vụ Tổng 37 83.58 100 cộng 1 Nguồn: www.vn 10 Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 của Tổng Công Ty cao su V iệt Nam đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt ngày 17/07/2006 thì: Trong giai đoạn 2006 – 2010, Tổng Công Ty sẽ trồng thêm 70.000 ha trong và ngoài nư ớc để đạt tổng diện tích 290.000 ha, sản lượng 340.000tấn/năm và năng suất bình quân là 1,9tấn/ha, khu vực Đông Nam Bộ đạt 2tấn/ha, Tây Nguyên và Duyên Hải Miền Trung đạt 1,8tấn/ha. Giai đoạn 2011 – 2015, tổng diện tích định hình là 380.000 ha, trong đó trong nước là 320.000 ha, sản lượng đạt 400.

Định hướng đến 2020, sản lượng đạt 600. Ngoài việc tập trung thực hiện nhiệm vụ chính là trồng, chế biến, xuất khẩu cao su, ưu tiên đầu tư phát triển cao su nguyên liệu và chế biến sâu, đồng thời phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề khác: chăn nuôi bò, công nghiệp, dịch vụ để hỗ trợ cho trồng, chế biến, xuất khẩu cao su [19]. Các dạng nhiễm môi trường do ngành sơ chế mủ cao su 2.1 Ô nhiễm do khí thải [10] Mùi hôi: Đây là vấn đề chính của các nhà máy sơ chế mủ cao su. Nguồn gốc mùi hôi là các loại khí phát sinh ra từ quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong nước thải như: H 2 S, mercaptan… Ở khu vực buồng sấy: Sử dụng axít trong quá trình đánh đông nên khi sấy ở nhiệt độ cao 110 – 120oC thì một lượng hơi khí độc hại sẽ phát sinh trong quá trình này.

Thành phần chủ yếu là hơi axít và các loại hydrocarbon. Khí thải buồng sấy bao gồm cả hơi khí độc và bụi từ quá trình đốt cháy nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho buồng sấy. Thành phần khí thải này bao gồm CO, NO 2 , hydrocarbon, aldehyde, bụi. Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy.

Thành phần khí thải chủ yếu là CO x , NO x , SO x , hydorocarbon, aldehyde, ụi. b Nguồn ô nhiễm này phân tán do đó khó có thể thu gom và xử lý một cách chặt chẽ.2 Ô nhiễm do tiếng ồn Tiếng ồn phát ra từ các phương tiện vận chuyển, từ các thiết bị cán ép, cán băm, từ các băng tải, từ lượng công nhân hoạt động sản xuất trong nhà máy. Mức ồn trung bình trong nhà xưởng dao động khoảng 89 – 92dBA [11]. Tuy nhiên tại vị trí máy cán băm có mức ồn cao nhất.

Các ô nhiễm về tiếng ồn này cũng có thể gây các tác động x ấu đến con người, đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất. Các nhà máy sơ chế mủ cao su thường nằm ở khu vực xa dân cư đồng thời bị che chắn bởi các dãy nhà xưởng. Do đó, tiếng ồn chỉ ảnh hưởng mạnh trong phạm vi trong khu vực sản xuất.3 Ô nhiễm do chất thải rắn Lượng chất thải rắn của Xí Nghiệp không lớn, bao gồm: Các loại mủ cao su phế thải, mủ đông trên đường thoát nước và các bể chứa; Các loại bao bì của quá trình vận chuyển hoá chất, phụ gia (bao giấy, plastic, thùng chứa …). Tuy nhiên nếu Xí Nghiệp có các biện pháp quản lý chặt chẽ, thu gom và đổ đúng nơi quy định thì ảnh hưởng độc hại của chất thải rắn lên môi trường và con người không còn nghiêm trọng.4 Ô nhiễm do nước thải Hàng năm ngành sơ ch ế mủ cao su phát sinh khoảng 10 triệu m 3 nước thải, trung bình lượng nước thải phát sinh khoảng 25m 3/tấn sản phẩm (tính theo khối lượng khô) sản xuất từ mủ tinh, 35m3/tấn sản phẩm sản xuất từ mủ tạp và 18 m3/tấn sản phẩm sản xuất từ mủ ly tâm (Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam, 2004).

Nước thải cao su được xem là một trong những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm rất cao bởi các thành phần COD, amonium và photpho. Nước thải chế biến cao su từ mủ nước thường có pH thấp (4 – 6) do việc sử dụng axít để làm đông tụ cao su, trong đó nước thải phát sinh từ chế biến mủ tạp có pH khoảng 6 – 7. Hàm lượng N-NH 3 trong nước thải cao su chủ yếu do việc sử dụng amoniac là chất chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ, đặc biệt là trong chế biến mủ ly tâm. Bên cạnh đó, hàm lượng photpho trong nước thải cũng rất cao (88 – 110mg/L).

Nước thải công đoạn đánh đông có lưu lượng ít, tuy nhiên hàm lượng chất hữu cơ rất cao, trung bình 26.000mg/L, lượng mủ chưa đông tụ khoảng 0,03 – 0,04kg/m3 nước thải, pH thấp. COD cao chủ yếu do serum còn lại sau khi vớt mủ bao gồm một số hoá chất đặc trưng như HCOOH, prôtêin, cao su thừa … Nước thải ở các công đoạn khác như: Cán, băm, sấy có hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với công đoạn đánh đông. Nước thải sinh ra khi cao su đã đánh đông qua dàn cán băm, trong công đoạn này nước tưới rửa sạch ở mỗi máy cán trộn thêm vào pha loãng, giảm nồng độ chất hữu cơ. Đối với mủ tạp, lượng bẩn như tạp chất bùn, lá cây thối, đất, prôtêin bị phân huỷ được thải ra sau khi qua dàn cán băm, cặn được tách ra theo nước thải có ảnh hưởng một phần đến nồng độ COD trong nước thải, nồng độ COD khoảng 2.

Nước thải sản xuất có hàm lượng cặn và chất hữu cơ cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. TCVN 5945-1995 đối với nguồn loại B là SS: 100mg/L, BOD 5 : 50mg/L, COD: 100mg/L [10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ