Luận Văn Tốt Nghiệp: Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tại Xí Nghiệp Nước Chấm Nam Dương

Khám phá thông tin chi tiết về KL LUU THI DUNG 610378B, sản phẩm chất lượng cao với tính năng vượt trội và ứng dụng đa dạng trong cuộc sống.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

1.1. Ô nhiễm nước thải trong ngành công nghiệp thực phẩm

1.2. Phương pháp xử lý nước thải thực phẩm

1.2.1. Xử lý sinh học

1.2.2. Một số công nghệ xử lý nước thải trong công nghiệp thực phẩm

1.2.2.1. Xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp
1.2.2.2. Xưởng sản xuất mì ăn liền MILIKET
1.2.2.3. Công ty Agrex Sài Gòn
1.2.2.4. Công ty dầu ăn Golden Hope - Nhà Bè

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP NƯỚC CHẤM NAM DƯƠNG & HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA XÍ NGHIỆP

2.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp

2.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất

2.1.3. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong sản xuất

2.1.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong sản xuất

2.2. Tác động đến môi trường

2.2.1. Môi trường nước

2.2.2. Môi trường không khí

2.2.3. Chất thải rắn

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI XÍ NGHIỆP NƯỚC CHẤM NAM DƯƠNG

3.1. Đề xuất công nghệ xử lý

3.1.1. Lựa chọn công nghệ xử lý

3.1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ

3.1.3. Thuyết minh quy trình công nghệ

3.2. Tính toán các công trình đơn vị & khái toán công trình xử lý nước thải

3.2.1. Tính toán các công trình đơn vị

3.2.1.1. Bể tách váng
3.2.1.2. Hầm bơm tiếp nhận
3.2.1.3. Bể lắng đợt 1
3.2.1.4. Bể lọc áp lực
3.2.1.5. Sân phơi bùn

3.2.2. Khái toán công trình xử lý nước thải

3.2.2.1. Vốn đầu tư cho từng hạng mục công trình
3.2.2.2. Chi phí quản lý và vận hành
3.2.2.3. Tổng chi phí đầu tư

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng. Nước thải từ xí nghiệp này chứa nhiều chất hữu cơ, có thể gây ô nhiễm nếu không được xử lý đúng cách. Việc áp dụng các công nghệ xử lý hiện đại sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.1. Tính cấp thiết của việc xử lý nước thải công nghiệp

Nước thải từ ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là nước chấm, có hàm lượng chất hữu cơ cao. Nếu không được xử lý, nước thải này có thể gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh và sức khỏe con người.

1.2. Các tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp

Các tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp như TCVN 5945 – 1995 quy định mức độ ô nhiễm cho phép. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề ô nhiễm nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương

Ô nhiễm nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Lượng nước thải phát sinh ngày càng tăng do nhu cầu sản xuất cao. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc xử lý và quản lý nước thải.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước thải

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước thải là do quy trình sản xuất nước chấm sử dụng nhiều nguyên liệu và hóa chất. Hàm lượng COD và BOD trong nước thải cao, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường.

2.2. Tác động của ô nhiễm nước thải đến môi trường

Ô nhiễm nước thải không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động xấu đến sức khỏe của người dân sống xung quanh. Nước thải chưa qua xử lý có thể gây ra mùi hôi thối và làm giảm oxy hòa tan trong nước.

III. Phương pháp xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương

Việc lựa chọn phương pháp xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương cần dựa trên các yếu tố như tính chất nước thải, công nghệ hiện có và chi phí đầu tư. Các phương pháp xử lý hiện đại sẽ được áp dụng để đảm bảo hiệu quả cao nhất.

3.1. Công nghệ xử lý sinh học

Công nghệ xử lý sinh học là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao. Bể UASB và bể aeroten là hai công nghệ chính được áp dụng tại xí nghiệp.

3.2. Công nghệ xử lý hóa lý

Công nghệ xử lý hóa lý bao gồm các bước như tách dầu mỡ, lắng và khử trùng. Các công trình này giúp loại bỏ các chất ô nhiễm trước khi nước thải được đưa vào xử lý sinh học.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương đã mang lại hiệu quả tích cực. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép, góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Hiệu quả xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải đã giảm hàm lượng COD và BOD xuống mức cho phép. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín của xí nghiệp trên thị trường.

4.2. Ứng dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý nước thải đã giúp xí nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các công nghệ này cũng dễ dàng bảo trì và vận hành.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận cho thấy việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp nước chấm Nam Dương là cần thiết và cấp bách. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Đề xuất cải tiến công nghệ

Cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn trong xử lý nước thải để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí vận hành.

5.2. Tăng cường quản lý và giám sát

Tăng cường quản lý và giám sát quy trình xử lý nước thải sẽ giúp đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra và bảo vệ môi trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 1.1 Ô nhiễm trong ngành công nghiệp thực phẩm Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chủ yếu gồm:  Chăn nuôi, lò mổ gia súc – gia cầm.  Công nghiệp sữa.  Công nghiệp chế biến tinh bột.  Công nghiệp chế biến thực phẩm – thuỷ hải sản đông lạnh.

Nước thải của các nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm chủ yếu chứa các chất hữu cơ không có tác nhân gây độc hại cho sự phát triển của vi sinh vật nên thường được xử lý có hiệu quả bằng phương pháp vật lý và phương pháp sinh học.1: Nước thải trong công nghiệp chế biến thực phẩm Lượng nước thải và lượng chất Xí nghiệp Nguồn gốc bẩn m3/tấn Kg COD/tấn Vận chuyển và rửa 2,5 – 6 - Vận chuyển và cắt mỏng 2–3 5 – 10 Chế biến khoai Tẩy trắng và rán, nướng giòn 2–4 10 – 15 tây Chiết tinh bột 2,2 – 5 5 – 15 Rửa, nghiền, mài 2–6 20 – 60 Tinh chế 1 20 – 60 Tinh bột từ hạt ngũ cốc 2 –4 5 – 12 Chế biến tinh Tinh bột từ lúa mì 10 – 12 40 – 60 bột Tinh bột từ gạo 8 – 12 5 – 10 Chiết dầu từ quả oliu. 0,8 - 7 50 – 80 Dầu ăn Ép dầu dừa 5 80 Thiết bị ngưng và khử mùi. 0,2 0,5 – 1,0 Tinh chế dầu ăn Làm sạch dầu bằng li tâm. 0,15(pH =10; 3–5 50 – 80oC ) 8 Rửa bột 0,6(pH = 1 - (2-5g/I PO43-) Chế biến bã thực vật.

2) 0,2 – 0,5 o 0,1 (30 C) Đóng hộp rau Làm sạch 15 – 30 8 - 38 quả và làm lạch Tẩy trắng 5 – 10 0,3 – 1 Nước hoa quả Ép 0,15 – 0,25 pH = 3 - 4 Rửa và vận chuyển. 0,4 – 1,2 2–3(200- 600kgMES) Nhà máy bia Ép nước. 0,2 đường Dịch ngưng dư thừa 0,1 NH4+ (muối) Rửa mía. 5 – 10 14 – 25 Sản xuất đường Tháp áp lực – dư thừa.

0,5 – 1,5 14 – 25 mía Ngưng tụ – dư thừa. 0,1 14 - 25 Lên men dịch nho 3–6 6 – 12 Lắng cặn nho. 2–3 60 – 200 Công nghiệp chế Rượu nho. 0,6 - 1,2 25 – 35 biến rượu Đóng can nước nho.

0,1 – 0,2 2-8 Cọ rửa nơi chế biến. 15 – 30 40 – 60 Cá và đồ hộp Chuẩn bị nơi chế biến. 1-5 15 - 25 Sản xuất dưa Rửa.2 Phương pháp xử lý nước thải thực phẩm Việc lựa chọn công trình xử lý nước thải riêng cho từng nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:  Nguồn tiếp nhận của nước thải là cống thoát nước chung của đô thị, hay sông, hồ, biển mà cơ quan bảo vệ môi trường yêu cầu mức độ xử lý đạt được.  Vị trí nhà máy trong quy hoạch của đô thị.

 Đất sẵn có hoặc đất có thể dùng để xây dựng khu xử lý. 9 Nếu được phép thải ra mạng lưới cống thu nước bẩn của khu công nghiệp thì chỉ cần đặt song chắn, lưới chắn loại trừ rác và nếu có dầu mỡ thì loại trừ bằng bể tách dầu là đủ. Nếu được thải ra cống chung của thành phố phải xử lý để đạt tiêu chuẩn loại C quy định trong pháp lệnh về quản lý môi trường, thì sau khi xử lý sơ bộ có thể áp dụng quy trình xử lý sinh học không triệt để. Nếu chất lượng nước đòi hỏi cao hơn phải áp dụng quy trình xử lý sơ bộ bậc 1 gồm: lưới chắn, tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể trung hòa (nếu cần) và có thể bể lắng đợt 1 sau đó sang xử lý bậc 2, có thể bao gồm các công trình: bể xử lý yếm khí, bể làm thoáng cường độ cao hoặc bể lắng đợt 1 tiếp đến bể xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính hoặc bể lọc sinh học đợt 2, sau cùng là bể lắng và công đọan khử trùng.

Nơi có đủ đất và cơ quan môi trường cho phép có thể áp dụng hệ thống chuỗi hồ sinh học khi nước đi qua song chắn và lưới chắn.1 Song chắn, lưới chắn Nhằm giữ lại các vật thô như giẻ, giấy, rác, vỏ hộp, mẩu đất đá…ở trước song chắn. Song chắn có khe hở song song từ 10 – 30mm đặt nghiêng từ 300 – 600 so với chiều dòng nước chảy để dễ dàng cào rác từ dưới lên. Vận tốc qua song chắn từ 0. Việc lấy rác có thể dùng cào có động cơ tự động hay thủ công.

Lưới chắn có mắt lưới từ 0.5mm tùy thuộc vào chất lượng nước thải có thể là lưới quay, lưới rung hay lưới phẳng đan bằng sợi thép không gỉ. Lưới chắn ngăn các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn song chắn nhằm giảm nhẹ quá trình xử lý bùn và quá trình làm sạch ở các công trình tiếp sau của xử lý đợt 1 và đợt 2. Vì vậy, bắt buộc trong quy trình công nghệ xử lý nước thải thực phẩm phải thiết kế mương đặt lưới rác và sàn thao tác để vớt rác. Hiệu quả làm việc và tổn thất thủy lực qua lưới chắn phụ thuộc vào:  Kích thước mắt lưới đã chọn, tỷ số giữa diện tích rỗng và tổng diện tích lưới, loại lưới.

 Chất lượng nước thải, nước thải có nhiều dầu mỡ phân phối không đều hạt, hay cặn dạng sợi sẽ gây khó khăn trong quá trình vận hành.  Đặc tính và tải trọng thủy lực của dòng nước qua lưới, trong thực tế thường chọn tải trọng thủy lực qua lưới từ 8.2 Bể tách dầu mỡ Nước thải của một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm buộc phải có khử mỡ đặt ngay gần cửa xả của phân xưởng để tránh làm tắt đường cống dẫn. Lượng mỡ và dầu có thể thu lại để chế biến thành các sản phẩm có giá trị kinh tế.  Bể tách dầu mỡ có thể tách theo nguyên lý trọng lực, bể có cấu tạo mặt bằng là hình tròn hoặc hình chữ nhật, tải trọng thủy lực 33 m3/m2.ngày, chiều sâu vùng tách dầu mỡ từ 1.

Thời gian lưu nước từ 1 đến 2 giờ. Hiệu quả 10 tách dầu mỡ phụ thuộc vào tình trạng lý học của dầu mỡ: nếu dầu mỡ ở dạng hòa tan hiệu quả có thể đạt đến 90%, nếu ở dạng nhũ tương, huyền phù hiệu quả chỉ đạt 60%.  Tách dầu mỡ bằng tuyển nổi: tải trọng thủy lực từ 50 đến 150 m3/m2. Thời gian lưu nước 30 phút.

Hiệu quả tách dầu mỡ đạt được khi không cho phèn vào nước thải để keo tụ mỡ đạt từ 60 đến 76%. Khi cho phèn vào để keo tụ với liều lượng từ 25 – 75 mg/l, hiệu quả tách dầu mỡ đạt 97 – 99% và cặn lơ lửng giảm 90%.3 Bể điều hòa và bể trung hòa Một số ngành công nghiệp thực phẩm được sản xuất theo ca và khi kết thúc ca thường rửa các thiết bị, dụng cụ bằng chất tẩy rửa dạng kiềm. Do đó, cần có bể điều hòa, thiết bị trung hòa để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ nước thải giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, thậm chí đôi khi cần cho thêm chất dinh dưỡng N hoặc P hoặc cả hai trước khi nước thải sang công trình xử lý sinh học tiếp theo.2 Xử lý sinh học Nước thải công nghiệp thực phẩm sau khi qua công đoạn xử lý sơ bộ thường có hàm lượng BOD cao nên trong thực tế đã áp dụng các quy trình xử lý sinh học sau:  Bể xử lý yếm khí UASB – bể xử lý hiếu khí aeroten – bể lắng đợt 2.  Bể aeroten làm thoáng kéo dài – bể lắng đợt 2.

 Bể lọc sinh học hai đợt – bể lắng đợt 2.  Hồ yếm khí – hồ làm thoáng hiếu khí – hồ lắng.1 Bể UASB Bể xử lý sinh học kỵ khí dòng chảy ngược UASB được áp dụng để xử lý các loại nước thải có hàm lượng hữu cơ cao, nhưng không sử dụng các vật liệu đỡ. Dưới tác dụng của dòng chảy ngược làm cho các hạt bùn lơ lửng xáo trộn, tạo sự tiếp xúc giữa nước thải và bùn. Sự tiếp xúc này càng tốt thì hiệu quả xử lý càng cao.

Các loại khí tạo ra trong điều kiện kỵ khí sẽ tạo ra dòng tuần hoàn cục bộ làm xáo trộn lớp bùn tạo sự tiếp xúc giữa lớp bùn và nước thải và được thu lại tại hệ thống tách rắn – khí trên đỉnh bể phản ứng. Nước thải sau khi điều chỉnh pH theo ống dẫn từ đáy bể lên. Hỗn hợp bùn kỵ khí trong bể sẽ hấp thu các chất hữu cơ phức tạp hòa tan trong nước thải, phân hủy thành các chất hữu cơ đơn giản và chuyển hóa chúng thành khí ( 70 – 80%CH4, 20 – 30%CO2) và nước. Ưu điểm:  Chi phí đầu tư thấp;  Chi phí vận hành thấp do hệ thống kỵ khí ít tốn năng lượng trong quá trình vận hành;  Bùn kỵ khí có thể phục hồi và hoạt động sau một thời gian dài ngưng nạp liệu; 11  Có thể áp dụng với tải trọng rất cao do đó giảm được diện tích cần thiết.

Nhu cầu thể tích bể phản ứng nhỏ;  Lượng hóa chất bổ sung cho quá trình ít;  Thể tích bùn dư sinh ra trong quá trình kỵ khí ít. Nhược điểm:  Có thể yêu cầu xử lý thêm hiếu khí để phù hợp với nhu cầu xả thải;  Có khả năng sinh mùi và khí gây ăn mòn.2 Bể aeroten Bể làm việc theo chế độ khuấy trộn hoàn chỉnh, cường độ khuấy trộn đủ để cung cấp lượng oxy cần thiết và làm lơ lửng toàn bộ lượng bùn hoạt tính. Trong thực tế người ta thường thổi không khí nén vào bể để đồng thời giải quyết tốt hai nhiệm vụ: vừa khuấy trộn bùn hoạt tính với nước thải vừa bảo đảm chế độ oxy cần thiết trong bể. Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khoáng hoá có khả năng hấp thụ và oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy.

Để bùn hoạt tính và nước thải tiếp xúc với nhau được tốt và liên tục, chúng có thể được khuấy trộn bằng khí nén hoặc các thiết bị cơ giới khác. Các chất hữu cơ hoà tan, các chất keo phân tán nhỏ sẽ được chuyển hoá và hấp phụ vào keo tụ sinh học trên bề mặt các tế bào vi sinh vật. Tiếp đó trong quá trình trao đổi chất, dưới tác dụng của những men nội bào, các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ