Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật môi trường thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu du dân cư phong phú công suất 750 m3

Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật môi trường thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phong Phú công suất 750 m3/ngày đêm, đảm bảo hiệu quả và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

158
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIỂU ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ PHONG PHÚ

2.2. THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU DÂN CƯ

2.3. THÔNG TIN VỀ KHU DÂN CƯ PHONG PHÚ

2.4. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.5. THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP

3.1. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.2. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

3.3. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

3.4. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

3.5. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG

3.6. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO CHUNG CƯ BCONS SUỐI TIÊN - CÔNG SUẤT 325 M³/NGÀY

3.7. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU NGHỈ DƯỠNG SUỐI NƯỚC - MŨI NÉ RESORT (TP. PHAN THIẾT)

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN THIẾT KẾ

4.2. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI XỬ LÝ

4.3. PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

4.4. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.5. TÍNH TOÁN KINH TẾ

4.6. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phong Phú

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phong Phú với công suất 750 m3/ngày.đêm là một phần quan trọng trong khóa luận kỹ thuật môi trường. Hệ thống này nhằm xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B. Mục tiêu chính là đề xuất quy trình công nghệ, tính toán thiết kế chi tiết và lập bản vẽ hệ thống. Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư cần đảm bảo hiệu quả xử lý, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

1.1. Quy trình xử lý nước thải

Quy trình xử lý nước thải được đề xuất bao gồm các bước: Bể thu gom kết hợp giỏ lược rác, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể USBF, bể khử trùngnguồn tiếp nhận. Mỗi công đoạn được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất xử lý tối ưu. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn dựa trên tính chất nước thải và điều kiện thực tế của khu dân cư.

1.2. Tính toán thiết kế chi tiết

Các công trình đơn vị được tính toán chi tiết, bao gồm kích thước, vật liệu và thiết bị cần thiết. Bản vẽ thiết kế được lập để minh họa quy trình và bố trí hệ thống. Công suất xử lý nước thải được đảm bảo phù hợp với nhu cầu của khu dân cư, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

II. Phân tích và lựa chọn công nghệ xử lý

Việc phân tích và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải dựa trên các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và hiệu quả vận hành. Hai phương án được đề xuất: Phương án 1 sử dụng công nghệ USBF và Phương án 2 sử dụng công nghệ SBR. Mỗi phương án được đánh giá về ưu nhược điểm, chi phí đầu tư và vận hành. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn phải đảm bảo hiệu quả xử lý cao và chi phí hợp lý.

2.1. Phương án 1 Công nghệ USBF

Phương án 1 sử dụng công nghệ USBF với các ưu điểm như hiệu suất xử lý cao, tiết kiệm diện tích và dễ vận hành. Chi phí xử lý ước tính là 6.600 VNĐ/m3. Hệ thống xử lý nước thải này phù hợp với quy mô và điều kiện của khu dân cư Phong Phú.

2.2. Phương án 2 Công nghệ SBR

Phương án 2 sử dụng công nghệ SBR với khả năng xử lý linh hoạt và ổn định. Tuy nhiên, chi phí xử lý cao hơn, ước tính 7.407 VNĐ/m3. Phương án này được đánh giá dựa trên hiệu quả kỹ thuật và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Khóa luận kỹ thuật môi trường này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đảm bảo bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Công nghệ xử lý nước thải được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi cho các khu dân cư tương tự.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc phát triển các giải pháp xử lý nước thải đô thị hiệu quả. Quy trình xử lý nước thải được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Hệ thống được thiết kế giúp giảm chi phí xử lý, tránh vi phạm pháp luật về xả thải. Bảo vệ môi trường được đặt lên hàng đầu, góp phần phát triển bền vững cho khu dân cư và khu vực lân cận.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỞ DAU 1. TINH CAN THIET CUA DE TÀI Thế giới hiện đại nói chung đang từng bước phát triển với tốc độ chóng mặt về khoa học — kỹ thuật và cả trong đời sống con người. Nắm bắt xu thế chung đó, người Việt Nam ta cũng đang từng bước cố gắn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân bằng việc xây dựng lên những cao ôc, chung cư đây đủ tiện nghi đáp ứng nhu câu moi cư dan. Song, việc xử lý nguồn nước thải sinh hoạt từ các tòa nhà cũng được xem là vẫn đề thiết yếu, phải vừa phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư vừa bảo vệ được môi trường sống.

Trong sự phát triển chung của cả nước Tp. Hồ Chí Minh là một thành phố có tốc độ phát triển nhanh nhất Việt Nam.Hồ Chí Minh không chỉ là một trung tâm kinh tế mà là một trung tâm văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại, nguồn nhân lực déi dào và nhạy bén với cơ chế thị trường nên thu hút vốn đầu tư ngày càng cao. Nhà nước đã ban hành chính sách thúc đây thị trường nhà ở phát triển nhằm giải quyết nhu cầu chỗ ở cho người dân, góp phần đảm bảo an ninh xã hội và phát triển đô thị theo hướng văn minh hiện đại. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng dự án “Khu nhà ở xã Phong Phú huyện Bình Chánh” tại Quốc lộ 50, Xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Tp.

Khi khu dân cư đi vào hoạt động các tác động tiêu cực nảy sinh là tất yếu. môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra sự có, rủi ro về môi trường trong đó chủ yếu là nước thải, khí thải và chất thải rắn. Đặc biệt là vấn đề nước thải, với quy mô diện tích 52.506 mỶ về lâu về dài nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận. Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 750 m/ngày.đêm của dự án phải xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu SVTH: Dương Thién Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 mÌ/ng.đêm vực trên Rạch Chồm.

Do đó đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Phong Phú, công suất 750 m”/ngày.đêm” được hình thành. MỤC TIỂU DE TÀI Đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Phong Phú, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B và lập bản vẽ thiết kế. NỘI DUNG ĐÈ TÀI Đề đạt được mục tiêu đề tài, các nội dung cần thực hiện như sau: & Thu thập số liệu, tài liệu liên quan, đánh giá tổng quan về kha năng gây ô nhiễm nguồn nước thai sinh hoạt: e VỊ trí địa lý: vi trí của khu dân cư Phong Phú e _ Diện tích khu du dan cu Phong Phú e_ Điều kiện tự nhiên & Phân tích nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt. @® Xây dựng phương án thiết kế xử lý: e Đề xuất, tính toán các công trình đơn vị, tính toán thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu dé thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư trên cơ sở phù hợp với thành phan, tính chất nước thải và điều kiện cơ sở mặt bang tại khu dân cư.

& Dự toán kinh tế cho phương án đề xuất © Thực hiện các bản vẽ công nghệ bao gồm: e Bản vẽ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải; e Ban vẽ bố trí thiết bị và đường ống; e Bản vẽ mặt cắt; e Bản vẽ chỉ tiết thiết bị. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN s* Phương pháp khảo sát thực tế 10 SVTH: Dương Thién Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 mÌ/ng.đêm Tiến hành khảo sát thực tế để có cái nhìn rõ ràng hơn về hiện trạng môi trường nước tại khu dự án khu dân cư. Nam bat mặt bang tổng thé của Khu dân cu Phong Phú dé bố trí hệ thong xử lý nước thải phù hợp Thu thập thông tin, số liệu cần thiết dé xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu Nghiên cứu tài liệu về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt.

Tham khảo ý kiến GVHD về các nội dung liên quan đến khóa luận. Các văn bản pháp luật có liên quan. Tài liệu về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay Phương pháp so sánh So sánh ưu - nhược điểm của công nghệ xử lý hiện nay và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp Phương pháp phán tích và trình bày báo cáo &@ Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được @ Sử dụng các phần mềm: Microsoft Excel dé tính toán, Microsoft Word dé soạn thảo văn ban, phần mềm Auto Cad dé thiết lập bản vẽ. DOI TƯỢNG VA PHAM VI DE TÀI @ Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung vào vấn đề nước thải phát sinh từ dự án khu dân cư Phong Phú @ Phạm vi đề tài: Đề tài được thực hiện trong phạm vi: e Khu dân cư Phong Phú e Công suất thiết kế: 750 m”/ngày.

e Diện tích xây dựng cho phép: 387. e _ Niên hạn thiết kế hệ thống xử lý nước thải: 20 năm. 11 SVTH: Dương Thién Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 mÌ/ng. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THUC TIEN 1.

Ý nghĩa khoa học - Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, K = 1 đảm bảo vệ sinh môi trường và đúng yêu cầu pháp luật góp phần bảo vệ vệ sinh môi trường chung của khu dân cư Phong Phú. - Phương án đề xuất có thé áp dung để xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải có tính chất tương tự. Ý nghĩa thực tiễn © Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tiết kiệm nhất về mặt kinh tế © Hệ thống xử lý đạt quy chuẩn nên không bị xử phạt về vi phạm xả thải và các chi phí khác. © Giảm thiểu su ô nhiễm đông nghĩa với việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu dân cư nói riêng và cuộc sống dân cư xung quanh nói riêng.

© Hệ thống được thiết kế có thé áp dụng xây dựng dé xử lý nước thải của khu dân cư Phong Phú hoặc các công trình xử lý nước thải tương tự. 12 SVTH: Dương Thién Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 m*/ng.dém CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN 2. TONG QUAN VE KHU DÂN CƯ PHONG PHU 2. Thông tin chung về khu dân cư - Chi đầu tư và don vị tư van Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xây Dựng Kiến Thiện.

Đơn vị tư vấn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM. Thông tin về khu dân cư Phong Phú a) Lĩnh vực hoạt động Khu biệt thự, chung cư, shophouse, trung tâm thương mại vừa và nhỏ b) Đặc điểm khu biệt thự va quy mô Gg Coi boi Ice Cream Petrolimex-Cửa nang " xăng đầu Kim Quang 2) yTNHH L Tiéệm LVNT sib Kết Nit Electrical supply lo Ngân hàng Sacombgp Tịnh xá Ngọc An Công ty cơ khí QM : ; ộ $ he Chùa Từ Lam _ g Phú 4 ọfay Premier “ang N, Ỉ an Bóng nhân 9/; Ọ ao Phú Công ty TNHH > TY TNHH PHÁT Ì VÀ PHAN. Công Ty Tnhh : © Khoa Học KTest Phú Nghĩa Hưng 9 No Vị trí Khu nhà ở UBND xã Phong Phú Cửa Hàng Tạp Phẩm Châu Hình 2.1 Vị trí khu dân cư Phong Phú - Khu dân cư Phong Phú có vi trí cụ thể như sau: e Phía Bắc : giáp rạch Chồm, phía sau rạch là nhà dân; e Phia Đông: giáp Quốc lộ 50 (lộ giới 40m), ngân hàng Sacombank và nhà dân.; 13 SVTH: Dương Thiện Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 mÌ/ng.đêm e Phía Nam : giáp đường Trịnh Quang Nghị (lộ giới 60m), phía sau đường là nha dân và đường Trường Học; e Phía Tây : giáp khu đất ruộng, ao hồ; Dự án “Khu nhà ở xã Phong Phú huyện Bình Chánh” có tổng diện tích 52.506 m* tọa lạc tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh. Với ông diện tích 52.506 m, dự án được phê duyệt gồm 63 căn biệt thự, 01 khu trung tâm thương mại cao 7 tầng, nhà trẻ và 04 lô gồm: 06 khối nhà cao 19 tầng bố trí 816 căn hộ.

Điêu kiện kinh tê - xã hội: Điều kiện kinh tế: Xã Phong Phú nằm ở phía Đông huyện Bình Chánh có tông diện tích tự nhiên là 18,7 km”, số dân (năm 1999) là 11.840 người, mật độ dân số trung bình là 633 người/km2. Cơ cau kinh tế trên địa ban xã đã chuyên dịch đúng mục tiêu và định hướng phát triển. Cụ thê như sau: « Gia trị sản xuất tiêu thủ công nghiệp chiếm ty trọng 44,96% ‹ Thuong mại - dịch vụ chiếm 49,69% e Nong nghiệp chỉ còn 5,35% ¢ Co cau kinh tế đang chuyền dich theo hướng tăng ty trọng của dịch vụ, thương mại, tiêu thu công nghiệp và giảm dan tỷ trọng nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư tương đối đồng bộ, đường giao thông nông thôn, thủy lợi, điện, bưu điện, chợ, một số nội dung về văn hóa, hệ thống chính trị được nâng cao chất lượng.

Điều kiện xã hội: Giáo dục — đào tạo: Hệ thống trường lớp rất được quan tâm đầu tư xây dựng. Hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào mau giáo và 6 tuổi vào lớp 1 đều đạt 100%, chất lượng đào tạo cũng từng bước được nâng cao nên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp năm sau cao hơn năm trước. Tiếp tục chăm lo phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.

Day mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, công tac 14 SVTH: Dương Thién Huy — MSSV: 18127021 Thiết kế HTXL nước thải khu dân cw Phong Phú — Công suất 750 mÌ/ng.đêm khuyến học khuyến tài, xây dựng Đảng, đoàn thể và kết nạp đảng viên mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phong Phú công suất 750 m3 - Khóa luận kỹ thuật môi trường" trình bày một hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường cho khu dân cư Phong Phú. Khóa luận không chỉ nêu rõ quy trình thiết kế và công nghệ áp dụng mà còn phân tích hiệu quả của hệ thống trong việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai và quản lý hệ thống xử lý nước thải, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các khu vực khác.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và nước thải, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đánh giá môi trường và giải pháp quản lý nước thải làng Miến Đông, Thái Bình, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại một làng nghề. Bên cạnh đó, tài liệu Đánh giá chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn, Nghệ An cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chất thải rắn và quản lý môi trường. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về tác động của các dự án trồng rừng đến môi trường và kinh tế địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.