Đồ án: Thiết kế hệ thống phanh điều khiển trượt quay cho xe tải 2.98 tấn

Đồ án thiết kế hệ thống phanh điều khiển trượt quay cho xe tải 2.98 tấn, cung cấp đầy đủ thuyết minh, tính toán và bản vẽ CAD chi tiết tham khảo.

Trường đại học

Trường Xxx

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống phanh chống trượt xe tải 2

Hệ thống phanh chống trượt (TCS - Traction Control System) là công nghệ an toàn quan trọng trên các phương tiện vận tải hiện đại. Đối với xe tải 2.98 tấn, việc thiết kế phanh chống trượt không chỉ đảm bảo an toàn giao thông mà còn tối ưu hiệu suất vận hành. Hệ thống này hoạt động bằng cách điều khiển áp suất khí nén, ngăn chặn bánh xe trượt trên mặt đường, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu. Với công nghệ phanh khí nén hiện đại, xe tải có thể kiểm soát lực phanh một cách chính xác, giảm thiểu tai nạn và tổn thất hàng hóa.

1.1. Vai trò của hệ thống chống trượt

Hệ thống chống trượt bánh xe đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì lực bám giữa lốp xe và mặt đường. Khi bánh xe có xu hướng trượt, cảm biến tốc độ sẽ phát hiện và gửi tín hiệu tới bộ điều khiển ECU. ECU sau đó điều chỉnh áp suất khí nén qua van ABS, giúp bánh xe đạt vùng hoạt động tối ưu với hệ số bám dọc cao nhất.

1.2. Ứng dụng trên xe tải thương mại

Các dòng xe tải như THACO, LIFAN, VEAM đã áp dụng phanh chống trượt để cải thiện an toàn vận tải. Với trọng tải 2.98 tấn, hệ thống này cần thiết kế tính toán chính xác các thông số kỹ thuật như mô men phanh, lưu lượng áp suất, đảm bảo phanh hiệu quả trên các loại đường khác nhau.

II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống phanh khí nén

Hệ thống phanh khí nén bao gồm nhiều cụm chi tiết phức tạp hoạt động liên động. Từ bình chứa khí nén đến các van điều chỉnh áp suất, bầu phanhcảm biến tốc độ, mỗi thành phần đều có chức năng riêng biệt. Van phân phối khí (tổng phanh) điều khiển dòng khí nén tới các bầu phanh trước và sau. Bộ lọc hơi nước đảm bảo chất lượng khí nén, tránh sự cố do ẩm ướt. Van an toàn bình chứa bảo vệ toàn bộ hệ thống khỏi quá áp. Nguyên lý hoạt động dựa trên điều khiển áp suất điện tử, cho phép kiểm soát lực phanh với độ chính xác cao, phù hợp với thiết kế phanh chống trượt hiện đại.

2.1. Các cụm chi tiết chính trong hệ thống

Bình chứa khí nén lưu trữ khí dưới áp suất cao, van điều chỉnh áp suất duy trì áp suất ổn định. Bầu phanh tích năng chuyển đổi năng lượng khí nén thành lực phanh cơ học. Van phanh tayvan bảo vệ đảm bảo an toàn khi đỗ xe. Bộ điều hoà lực phanh cân bằng lực phanh giữa trước và sau. Cảm biến từ điệncảm biến tiệm cận phát hiện tốc độ bánh xe, gửi dữ liệu tới bộ điều khiển ECU để xử lý.

2.2. Quá trình điều khiển áp suất trong phanh

Khi đạp phanh, áp suất khí nén từ bình chứa được phân phối tới van ABS. Nếu phát hiện trượt bánh, bộ điều khiển sẽ điều chỉnh áp suất qua các pha tăng áp, duy trì và giảm áp. Van hạn chế áp suất đảm bảo áp suất không vượt quá ngưỡng an toàn, bảo vệ bầu phanh và các chi tiết từ hư hỏng.

III. Thiết kế vành răng cảm biến tốc độ bánh xe

Vành răng cảm biến là thành phần thiết yếu trong hệ thống chống trượt. Nó được gắn trên trục bánh xe, hoạt động với cảm biến tiệm cận để phát hiện tốc độ quay. Thiết kế vành răng phải đảm bảo độ chính xác cao, với số răng được tính toán dựa trên đường kính bánh xe, tỷ số truyền động và yêu cầu độ phân giải tín hiệu. Cảm biến tiệm cận loại E2A-S08-KS02-WP-C1 được lựa chọn cho xe tải 2.98 tấn với khoảng cách phát hiện tối ưu. Việc tính toán kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật như kích thước răng, khoảng cách giữa các răng, bề dày vành đảm bảo tín hiệu ổn định, giúp bộ điều khiển ABS hoạt động chính xác.

3.1. Cơ sở thiết kế và tính toán vành răng

Cơ sở thiết kế vành răng dựa trên đặc tính của cảm biến tiệm cận và yêu cầu độ phân giải. Số răng được tính từ công thức: Z = (π × D) / p, trong đó D là đường kính vành, p là bước răng. Vùng hoạt động của cảm biến E2A-S08-KS02-WP-C1 là 8mm, yêu cầu vành răng có kích thước phù hợp. Bề dày vành thường là 3-5mm, được chọn để tối ưu hóa tín hiệu phát hiện mà vẫn đảm bảo độ bền cơ học.

3.2. Lựa chọn cảm biến và yêu cầu kỹ thuật

Cảm biến loại thường mở (NO) được ưu tiên cho ứng dụng xe tải vì độ tin cậy cao. Cảm biến NPN được lựa chọn cho hệ thống 24V của xe tải. Khoảng cách phát hiện phụ thuộc vào vật liệu vành răng, thường là thép với hệ số chân không (NPN) hoặc bão hoà (PNP). Việc đặc tính đầu ra của cảm biến phải tương thích với bộ điều khiển ECU, đảm bảo truyền tín hiệu ổn định cho hệ thống phanh chống trượt.

IV. Tính toán mô men phanh và lưu lượng áp suất

Tính mô men phanh là bước quan trọng trong thiết kế phanh chống trượt xe tải 2.98 tấn. Mô men phanh được xác định dựa trên khối lượng xe, hệ số bám dọc, gia tốc giảm tốcphân bố tải trọng giữa trục trước và sau. Công thức cơ bản: M = F × r, trong đó F là lực phanh, r là bán kính bánh xe. Lưu lượng áp suất qua van ABS phải được tính toán chính xác để đảm bảo phanh hiệu quả trong mọi điều kiện. Thông thường, xe tải 2.98 tấn yêu cầu áp suất phanh 6-7 bar trước và 4-5 bar sau, với lưu lượng từ 40-80 L/min tùy vào hệ số bám và điều kiện phanh. Việc thiết kế chi tiết theo CAD giúp xác định chính xác kích thước bầu phanh, lưỡng cuộn vanđường kính buồng phanh.

4.1. Phương pháp tính toán mô men phanh yêu cầu

Mô men phanh yêu cầu được tính từ khối lượng xe (2.98 tấn = 2980 kg), gia tốc giảm tốc tối đa (7-8 m/s²)bán kính bánh xe. Phân bố tải trọng thường là 40% trước, 60% sau. Công thức tính: M_f = m × a × r × 0.4, M_r = m × a × r × 0.6. Các thông số tính toán bao gồm hệ số ma sát lốp (0.7-0.9)điều kiện mặt đường. Bảng thông số tính toán trong tài liệu CAD cung cấp giá trị chính xác cho thiết kế bầu phanh và van điều khiển.

4.2. Tính lưu lượng và đặc tính van ABS TCS

Lưu lượng áp suất qua van ABS được tính dựa trên diện tích piston van, áp suất hoạt độngthời gian phát hành phanh. Công thức: Q = A × v, trong đó A là diện tích, v là vận tốc dịch chuyển piston. Van TCS (Traction Control) yêu cầu lưu lượng cao hơn ABS để phục hồi nhanh lực phanh. Đặc tính van được thiết kế CAD với các pha: tăng áp, giữ áp, giảm áp, đảm bảo phanh chống trượt tối ưu trên các loại đường khác nhau.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Kết cấu chung của hệ thống phanh khí nén của ô tô. Hệ thống phanh khí nén cơ bản gồm có các bộ phận sau: Máy nén khí, bộ điều chỉnh áp suất, bình hơi có các van an toàn, van trích hơn và van xả, van điều khiển, bàn đạp, ống dẫn, ống mềm, các hộp phanh của bánh xe, guốc phanh và đồng hồ áp suất. 1: Cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén.

Bình chứa khí; 2. Bầu lọc khí; 8. Van phân phối (tổng phanh); 3. Bộ điều chỉnh áp suất; 9.

Đồng hồ áp suất; 10. Bàn đạp phanh; 11. Lò xo cơ cấu phanh; 6. Van an toàn; 12.

Dẫn động phanh bằng thuỷ lực có ưu điểm êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao nhưng lực điều khiển trên bàn đạp bị hạn chế. Để giảm lực điều khiển trên bàn đạp, đối với ôtô tải trung bình và lớn người ta thường sử dụng dẫn động phanh bằng khí nén. Trong dẫn động phanh bằng khí nén lực điều khiển trên bàn đạp chủ yếu dùng để điều khiển van phân phối còn lực tác dụng lên cơ cấu phanh do áp suất khí nén tác dụng lên bầu phanh thực hiện. Dẫn động phanh khí nén có ưu điểm giảm được lực điều khiển trên bàn đạp phanh, không phải sử dụng dầu phanh nhưng lại có nhược điểm là độ nhạy kém (thời gian chậm tác dụng lớn) do không khí bị nén khi chịu lực.

* Hoạt động: Máy nén khí chính là máy bơm hơi do động cơ dẫn động. Qua máy nén khí, không 2 khí được nén với áp suất nhất định do bộ điều chỉnh áp suất quy định rồi đi vào bình hơi, dung tích bình hơi đảm bảo dự trữ hơi để phanh một số lần. Đồng hồ áp suất dùng để kiểm tra áp suất trong bình hơi. Nếu đạp lên chân phanh, không khí qua van hãm đi vào các buồng phanh bánh trước và bánh sau nằm cạnh các bánh xe tương ứng, ở mỗi buồng phanh có các màng phanh.

Khi tăng áp suất màng phanh bị uốn cong, đẩy cần đẩy và cần hãm, làm trục quả đào quay, đẩy má phanh áp vào tang trống để hãm bánh xe. Khi bỏ chân ra, van hãm đóng kín đường của không khí nén, làm cho không khí nén trong bình chứa không đi đến tới các buồng phanh được nữa, lúc đó buồng phanh ăn thông với không khí bên ngoài. Khi áp suất giảm lò xo kéo má phanh về vị trí cũ và bánh xe có thể quay tự do. Sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh.

2: Sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh. Máy nén khí 6. Bình chứa khí nén mạch II 2. Bộ điều chỉnh áp suất 7.

Van phân phối khí 3. Bộ lọc nước và làm khô khí 8. Bầu phanh trước 4. Cụm van chia và bảo vệ 9.

Bầu phanh sau 5. Bình chứa khí nén mạch I Qua sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh của dẫn động phanh khí nén chúng ta thấy hệ thống bao gồm các phần tử chính sau: - Máy nén khí, van áp suất và các bình chứa khí: là bộ phận cung cấp nguồn khí nén có áp suất cao (6-7 KG/cm2) để hệ thống phanh hoạt động. - Van phân phối: là cơ cấu phân phối khí nén từ các bình chứa khí đến các bầu phanh để tạo lực tác dụng lên cam ép thực hiện phanh các bánh xe. 3 - Bầu phanh: thực chất là một bộ pittông xi lanh khí nén, nó là cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến áp suất khí nén thành lực cơ học tác dụng lên cam ép để thực hiện quá trình phanh.

* Đặc điểm nguyên lý: +Đặc điểm: - Lực tác động lên bàn đạp phanh chỉ để mở van phân phối nên giảm nhẹ sự làm việc của lái xe khi phanh. - áp suất khí nén trong dẫn động thường bằng (6-7 KG/cm2). - Khi cần dùng hệ thống phanh rơmoóc có thể bố trí thêm một số cụm van, như van phanh rơ moóc, bầu phanh, bình khí nén. + Nguyên lý: - Khi đạp lên bàn đạp phanh khí nén từ bình chứa qua van phân phối đến các bầu phanh, qua màng phanh tác động lên ty đẩy, ty đẩy tác động lên đòn quay làm xoay cam phanh của cơ cấu phanh, ép sát guốc phanh vào trống phanh thực hiện quá trình phanh xe.

Cấu tạo các cụm chi tiết trong hệ thống phanh khí nén. a, Nhiệm vụ: Cung cấp khí nén cho bình hơi để thực hiện việc dẫn động phanh và quá trình phanh ô tô. b, Cấu tạo: Cấu tạo máy nén khí bao gồm: cơ cấu tay quay thanh truyền – xy lanh – pittông máy nén, nắp máy và các van nạp, van dẫn khí ra, cơ cấu dẫn động trục khuỷu, thân vỏ máy nén. Máy nén khí có cấu trúc gần giống động cơ đốt trong: trục khuỷu và cơ cấu tay quay thanh truyền, xy lanh pittông.

Phần trên pittông và phần dưới nắp máy là không gian nạp và nén khí, được bao kín bởi: đỉnh pittông và các vòng gân khí, xy lanh, nắp máy. Khu vực này được bôi trơn bằng cách trích một đường dầu từ động cơ cung cấp cho cơ cấu tay quay thanh truyền và chứa vào phần dưới của thân máy nén khí. Dầu bôi trơn còn cấp cho các bạc và ổ bi trong cơ cấu. Vòng găng dầu nằm dưới pit tông, có nhiệm vụ gạt một phần dầu và tránh đưa dầu lên không gian buồng nén khí.

Bánh răng (32) liên kết với bánh răng cam của cơ cấu phân phối khí động cơ dẫn động trục khuỷu quay theo dấu vạch sẵn. Dấu được vạch trên cả bánh răng cam và bánh 4 răng dẫn động máy nén khí. Nắp máy (25) nằm ở phần trên máy nén và được bắt chặt với thân máy bằng các bulông. 3: Máy nén khí.

Tấm hứng dầu 12. Xy lanh máy nén 24. Ổ bi trước trục khuỷu 14. Vòng hãm chốt pittông 25.

Lò xo van giảm tải 5. Bạc thanh truyền 16. Vòng găng khí máy nén 27. Đế đỡ lò xo van nạp 6.

Thân máy nén 17. Bệ van khí ra 28. Van nạp khí 7. Ổ bi sau trục khuỷu 18.

Nắp van khí ra 29. Lò xo van nạp khí 8. Mặt bích trục khuỷu 19. Lò xo van khí ra 30.

Bệ van nạp khí 9. Phớt bao kín 20. Vòng găng dầu máy nén 10. Bánh răng dẫn động bơm 11.

Con đội van giảm tải Cấu tạo của nắp máy trình bày trên. Trong nắp máy bố trí: - Cụm van nạp khí: (27), (28), (29), (30). - Cụm van xả khí nén: (17), (18), (19), (21). - Cụm van giảm tải: (22), (24), (26).

5 - Các đầu nối: dẫn khí nạp, khí xả đã được nén, dẫn dòng khí điều khiển cụm van giảm tải. - Các đầu nối dẫn nước làm mát cho nắp máy nén khí gồm: đường nước dẫn vào và dẫn ra. Các liên kết được trình bày trên hình. 4: Nắp máy nén khí.

Các chi tiết trong nắp máy b. Các ống dẫn trên nắp máy 17. Bệ van khí ra 24. Nắp van khí ra 25.

Lò xo van khí ra 26. Lò xo van giãm tải 20. Đế đỡ lò xo van nạp 21. Van nạp khí 22.

Con đội van giãm tải 29. Lò xo van nạp khí 23. Bệ van nạp khí c, Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, dẫn động trục khuỷu quay và tạo nên dịch chuyển lên xuống của pittông. Không gian trên pittông thay đổi thể tích tạo nên quá trình nạp khí và nén khí.

Quá trình nạp khí (a): Pittông máy nén khí dịch chuyển xuống dưới, van nạp khí mở, hút không khí ngoài khí quyển vào xy lanh qua bầu lọc khí. Quá trình nén khí (b): Pittông máy nén khí dịch chuyển lên trên, van nạp khí đóng lại không khí trong xy lanh bị nén lại đến lúc thắng được lực nén của lò xo (19), và mở 6 van xả khí nén về đường cấp khí nén. Trên đường cấp khí có trích một dòng về điều khiển van giảm tải. Khi áp suất của đường cấp khí nén còn nhỏ van giảm tải chưa hoạt động, khí nén tiếp tục nạp vào bình chứa.

Hai quá trình này thực hiện với một vòng quay của trục khuỷu máy nén khí, tức là tạo nên quá trình nạp khí và nén khí tuần hoàn. Khi áp suất của bình chứa lên tới áp suất giới hạn, dòng khí điều khiển van giảm tải cũng đạt mức tối đa và con đội van giảm tải bị đẩy xuống thắng lực lò xo (26), đồng thời tỳ vào van nạp (28). Không khí không được nén, máy nén khí được giảm tải. 5: Các trạng thái làm việc của máy nén khí.

Quá trình nạp khí b. Quá trình nén khí c. Khi đã đủ áp suất khí nén Do vậy nhờ có van giảm tải trên máy nén khí khi áp suất cao đến giới hạn quy định (khoảng 0,8 MPa), máy nén khí làm việc không tải nhằm nâng cao tuổi thọ làm việc của máy nén khí và tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ nhiệt. Sự tăng áp suất khí nén ở phần không gian trên của pittông dẫn tới tăng nhiệt độ vùng nắp máy làm tăng ma sát và tăng quá trình mài mòn các chi tiết, do vậy trên nắp máy còn bố trí đường nước làm mát nắp máy.

Trên thân máy nén còn bố trí đường dầu bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu và pittông. Đường nước, đường dầu được liên thông tuần hoàn với hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn của động cơ. Với máy nén khí loại có hai xy lanh nén dùng cho ô tô tải lớn, có thể coi sự hoạt động của hai máy nén này là các môđun độc lập có chung trục khuỷu. Khi động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, máy nén khí đảm bảo sau khoảng 2 ÷ 3 phút cung cấp khí nén đạt được 0,8 MPa.

Khi động cơ làm việc quá trình cung cấp khí nén đảm bảo ổn định ở áp suất 0,85 MPa. Van điều chỉnh áp suất. Bộ tự động điều chỉnh áp suất được bố trí nằm giữa bình chứa khí nén và máy nén khí. Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh áp suất là nhằm duy trì áp suất của nguồn cung cấp nằm trong giới hạn nhất định, áp suất quy định chung cho các hệ thống cung cấp tại máy nén khí là 0,75 ÷ 0,8 Mpa.

Cấu tạo của các bộ điều chỉnh áp suất của ô tô tương tự như nhau và được trình bày trên. 6: Van điều chỉnh áp suất. Lò xo chính 13. Tấm lọc khí 3.

Bu long điều chỉnh 9. Đến van giảm tải 4. Êcu cố định 10. Joăng bao kín P.

Từ bình chưa khí 5. Đường xả khí 6. Đế van Chi tiết quan trọng ở bộ điều chỉnh là pittông (11). Pittông này được giữ ở giữa thân van (6) và lò xo chính (7).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ