Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Thùng Trộn: Tính Toán và Lựa Chọn Động Cơ

Đồ án môn học chi tiết máy thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế và ứng dụng trong công nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

71
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: Tính Công Suất, Chọn Động Cơ Và Phân Phối Tỉ Số Truyền Cho Hệ Thống Truyền Động

1.1. Tính công suất, chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền

1.2. Lập bảng đặc tính

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC BỘ TRUYỀN HỞ ( TRUYỀN ĐAI- KHỚP NỐI TRỤC)

2.1. Tính bộ truyền đai

2.1.1. Chọn dạng đai

2.1.2. Đường kính bánh đai nhỏ

2.1.3. Vận tốc đai

2.1.4. Đường kính bánh đai lớn

2.1.5. Chọn sơ bộ khoảng cách trục

2.1.6. Chiều dài đai theo khoảng cách trục a

2.1.7. Tính lại khoảng cách trục a

2.1.8. Kiểm nghiệm số vòng chạy của đai trong một giây

2.1.9. Góc ôm đai

2.1.10. Các hệ số sử dụng

2.1.11. Chiều rộng bánh đai và đường kính ngoài da của các bánh đai

2.1.12. Lực căng đai ban đầu

2.1.13. Tính hệ số ma sát

2.1.14. Lực tác dụng lên trục

2.1.15. Ứng suất lớn nhất trong dây đai

2.1.16. Tính tuổi thọ theo giờ

2.2. Tính toán trục đàn hồi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Thùng Trộn

Thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn là một phần quan trọng trong ngành cơ khí. Hệ thống này không chỉ đảm bảo hiệu suất làm việc mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc lựa chọn động cơ và tính toán công suất là những yếu tố quyết định trong thiết kế. Động cơ phải đáp ứng được yêu cầu về công suất và hiệu suất để đảm bảo hoạt động ổn định.

1.1. Tại Sao Cần Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động

Hệ thống dẫn động thùng trộn giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nó đảm bảo rằng nguyên liệu được trộn đều và hiệu quả. Việc thiết kế hợp lý giúp giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất.

1.2. Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Dẫn Động

Hệ thống dẫn động bao gồm động cơ điện, bộ truyền đai, hộp giảm tốc và thùng trộn. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc truyền động và đảm bảo hiệu suất làm việc.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động

Trong quá trình thiết kế, nhiều vấn đề và thách thức có thể phát sinh. Việc xác định công suất cần thiết và lựa chọn động cơ phù hợp là những thách thức lớn. Ngoài ra, hiệu suất của hệ thống cũng phụ thuộc vào các yếu tố như ma sát và tải trọng.

2.1. Thách Thức Trong Tính Toán Công Suất

Công suất cần thiết của động cơ phải được tính toán chính xác để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Việc tính toán sai có thể dẫn đến hỏng hóc hoặc giảm hiệu suất làm việc.

2.2. Vấn Đề Lựa Chọn Động Cơ Phù Hợp

Lựa chọn động cơ không chỉ dựa vào công suất mà còn phải xem xét đến hiệu suất và độ bền. Động cơ phải đáp ứng được yêu cầu về tải trọng và thời gian hoạt động liên tục.

III. Phương Pháp Tính Toán Công Suất và Lựa Chọn Động Cơ

Phương pháp tính toán công suất và lựa chọn động cơ là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống dẫn động. Cần phải xác định các thông số như số vòng quay, momen xoắn và hiệu suất của từng thành phần.

3.1. Tính Toán Công Suất Cần Thiết

Công suất cần thiết được tính dựa trên tải trọng và hiệu suất của hệ thống. Công thức tính toán phải đảm bảo chính xác để động cơ hoạt động hiệu quả.

3.2. Lựa Chọn Động Cơ Điện Phù Hợp

Động cơ điện cần phải có công suất lớn hơn công suất tính toán. Việc lựa chọn động cơ cũng cần xem xét đến số vòng quay và hiệu suất làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Dẫn Động Thùng Trộn

Hệ thống dẫn động thùng trộn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như thực phẩm, hóa chất và xây dựng. Việc thiết kế hợp lý giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Thực Phẩm

Trong ngành thực phẩm, hệ thống dẫn động thùng trộn giúp đảm bảo nguyên liệu được trộn đều, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Hóa Chất

Hệ thống này cũng được sử dụng trong ngành hóa chất để trộn các thành phần hóa học, đảm bảo tính đồng nhất và hiệu quả trong sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động

Thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn là một lĩnh vực quan trọng trong cơ khí. Tương lai của thiết kế này sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ và vật liệu mới. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ mới như tự động hóa và IoT sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác trong thiết kế hệ thống dẫn động.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu và Phát Triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này sẽ giúp tạo ra các giải pháp tối ưu hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

10/07/2025
Đồ án môn học chi tiết máy thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: Tính Công Suất, Chọn Động Cơ Và Phân Phối Tỉ Số Truyền Cho Hệ Thống Truyền Động 1.1 Tính công suất, chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền: 1.1 Xác định công suất tương đương (công suất tính toán): Do tải trong thay đổi theo bậc nên ta có thể xác định công suất tương đương theo công suất sau.2 Hiệu suất chung của hệ thống truyền động : ηch = 𝜂đ .3 trang 19 tài liệu (1), ta chọn : nđ = 0,95: Hiệu suất của bộ truyền đai thẳng nbr1 = 0,97 Hiệu suất 1 cặp bánh răng trụ nghiên nbr2 = 0,97 Hiệu suất 1 cặp bánh răng thẳng nkn = 0,98 Hiệu suất khớp nối trục đàn hồi nol = 0,99 Hiệu suất 1 cặp ổ lăn (4 cặp) Do đó: nch = 0,95 .3 Công suất cần thiết của động cơ : 𝑃 4,14 Pct = 𝑡 = =5,07 (kW) 𝜂𝑐ℎ 0,816 Như vậy, cần phải chọn động cơ có công suất lớn hơn 5,07 kW 1.4 Số vòng quay trên trục của thùng trộn : nlv = 40 (vg/p) 1.5 Tỉ số truyền sơ bộ : Usb = Uđ.4 trang 21 Tài liệu [1], ta chọn sơ bộ tỉ số truyền như sau : Uh = 10 => tỉ số truyền của hộp giảm tốc hai cấp phân đôi Uđ = 4 => tỉ số truyền của bộ truyền động đai thang 1.6 Số vòng quay của dộng cơ: nsb = nlv .7 Chọn động cơ điện, bảng thông số động cơ điện: Động cơ điện được chọn phải có công suất Pđc và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn điều kiện: P ≥ Pct = 5,07 kW { ⅆc nⅆc ≈ nSb Dựa vào bảng P1.3 trang 237 Tài liệu (1) ta chọn động cơ điện loại có: 3 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Công Kiểu động Vận tốc quay 𝑇𝑚𝑎𝑥 𝑇𝑘 suất Cos α η% ⁄𝑇 ⁄𝑇 cơ (v/p) 𝑑𝑛 𝑑𝑛 (kW) 4A112M4Y5 5,5 1425 0,85 85,5 2,2 2,0 𝑛đ𝑐 1425 Tỉ số truyền thực sự là Uch = = = 35,625 𝑛𝑙𝑣 40 1.8 Phân phối tỉ số truyền : - Chọn sơ bộ tỉ số truyền của hộp giảm tốc là: Uh = 10 - Đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp phân đôi, tra bảng 3.1 trang 43 tài liệu [1], ta có: U1 =3,58 (U1 tỉ số truyền của cặp bánh răng cấp nhanh) U2 = 2,79 (U2 tỉ số truyền của cặp bánh răng cấp chậm) - Tỉ số truyền của bộ truyền đai: 𝑈 35,625 Uđ = 𝑐ℎ = = 3,56 𝑈ℎ 10 - Sai số cho phép về tỉ số truyền: Ut = Uđ .100% = 0,126% < 4% (TL1/49) 𝑈𝑐ℎ 35,625 => Thỏa mãn điều kiện cho phép.2 LẬP BẢNG ĐẶC TÍNH: 1.1 Tính công suất trên các trục: Plv = 5 (kW) 𝑃𝑙𝑣 5 P3 = = = 5,15 (kW) 𝜂𝑜𝑙.2 Tính toán số vòng quay trên các trục: nđc = 1425 (v/phút) 𝑛 1425 𝑛1 = đ𝑐 = = 356,25 (v/ phút) 𝑢đ 4 𝑛1 356,25 𝑛2 = = = 99,5 (v/ phút) 𝑢1 3,58 𝑛2 117,28 𝑛3 = = = 35,66 (v/ phút) 𝑢2 2,79 nlv = 40 (vg/ phút) 4 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail. Tính toán moment xoắn trên các trục: 𝑃 5,75 T1 = 9,55. Lập bảng đặc tính Trục Trục động Trục I Trục II Trục III Trục công tác Thông số cơ Công suất 6,11 5,75 5,36 5,15 4,14 P(KW) Số vòng quay 1425 356,25 99,5 35,66 40 n(v/ph) Momen xoắn (Nmm) 40947,7 154140,35 514452,26 1379206,39 1193750 Tỉ số truyền uđ= 4 u1 = 3,58 u2 = 2,79 1 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC BỘ TRUYỀN HỞ ( TRUYỀN ĐAI- KHỚP NỐI TRỤC) 2.1 Tính bộ truyền đai: Thông số đầu vào: + Công suất bộ truyền: Pđc = 6,11 kW + Số vòng quay : nđc = 1425 v/ph + Momen xoắn :Tđc = 40947,7 Nmm + Tỷ số truyền :Uđ = 4 2.1 Chọn dạng đai: 5 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Theo hình 4.22a (TL3) trang 167 Dựa vào công suất Pđc = 6,11 kW và số vòng quay nđc = 1425v/ph ta chọn đai loại B Theo bảng 4.3 TL(3) với đai loại B ta có bảng sau: Dạng Ký bp bo h Yo A1 Chiều dài 𝑑1𝑚𝑖𝑛 đai hiệu mm mm mm mm mm 2 đai mm mm Đai B 14 17 10,5 4,0 138 800÷6300 140÷280 thang 2.2 Đường kính bánh đai nhỏ: d1 = 1,2dmin = 1,2 .140 = 168 (mm) Theo tiêu chuẩn [TL3] trang 166 ta chọn d1=180 mm 2.3 Vận tốc đai: 𝜋.1425 V1 = 1 đ𝑐 = = 13,43 𝑚/𝑠 60000 60000 => Thỏa điều kiện V1 = 13,43 (m/s) < Vmax = 25m/s 2.4 Đường kính bánh đai lớn: Giả sử ta chọn hệ số trượt tương đối ε = 0,02 Đường kính bánh đai lớn d2 = uđ.(1−0,02) Sai lệch giá trị cho trước |𝑢−𝑢𝑡 | |4−4,02 | ∆u = .100% 𝑢 4 = 0,5% < 4% => Thỏa mãn điều kiện sai số cho phép 2.5 Chọn sơ bộ khoản cách trục: Khoản cách trục nhỏ nhất xác định theo công thức 2. (d1+d2) ≥ a ≥ 0,55(d1+d2) + h 6 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.14 TL(1) trang 60 ta chọn sơ bộ khoản cách trục a=0,95.6 Chiều dài đai theo khoảng cách trục a: Chiều dài tính toán của đai 𝜋.674,5 = 2850 mm Theo bảng 4.7 Tính lại khoản cách trục: (ⅆ +ⅆ ) 180+710 K = L-π 1 2 = 2800-3,14 = 1402,7 mm 2 2 𝑑2 −𝑑1 710−180 ∆= = 2 = 265 mm 2 𝐾 + √𝐾 2 − 8∆2 a= 4 1402,7 + √(1402,7)2 −8.2652 = 4 = 647,09 m => a thỏa trong khoản cho phép đã chứng minh ở (2.8 Kiểm nghiệm số vòng quay chạy trong một giây: 𝑣 13,43 i= 1 = = 4,796 𝑠 −1 ≤ [i] = 10𝑠 −1 𝐿 2,8 Theo tiêu chuẩn TL (3) trang 155 đối với đai thang i ≤ 10s −1 => thỏa điều kiện cho phép 2.9 Góc ôm đai: (710−180) a1 = 180° - 57 = 133,314° = 2,327 rad 647,09 Vậy a = 133,314 > amin = 120° (TL1 trang 60) => Thỏa điều kiện không xảy ra hiện tượng trượt trơn 2.10 Các hệ số sử dụng: Hệ số xét đến ảnh hưởng góc ôm đai Ca = 1,24.(1-𝑒 −𝑎1/110 ) = 0,87 Hệ số ảnh hưởng đến vận tốc Cv = 1- 0,05.13,432 -1) = 0,96 Hệ số xét đến ảnh hưởng tỷ số truyền Cu =1,14 vì u = 4 > 2,5 (TL3 trang 165) 7 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Hệ số xét đến ảnh hưởng số dây đai cz, ta chọn sơ bộ = 1 Hệ số xét đến ảnh hưởng tải trọng Cr = 0,8 (tải va đập nhẹ và làm việc 1 ca) Hệ số xét đến ảnh hưởng chiều dài đai 6 𝐿 6 2800 CL = √ =√ = 1,038 𝐿0 2240 Tra bảng 4.8 TL3 trang 163 với d =180 mm và v =13,43 m/s Vì v1 = 13,43 dựa vào bản 4.8 TL(3) trang 163 ta lấy v2 =10, v3 =15, P2 =3,51 P3 = 4,66 khi d =180 mm 𝑉 𝑉 [𝑃 ]−𝑃 <=> 1− 2 = 0 2 𝑉3 −𝑉2 𝑃3 −𝑃2 13,43−10 [𝑃0 ]−3,51 <=> = 15−10 4,66−3,51 P0 = 4,2989 kW khi d=180mm, L0 = 2240 (mm) V=13,43 m/s và đai loại B Số dây đai được tính theo công thức P Z ≥ [P ]C đ𝑐 0 a Cu Cz CL Cr Cv 6,11 = =1,79 => Chọn z=2 đai 4,2989 .0,96 Với z =2 => Cz = 0,95 ( TL3, trang 165) Thế Cz = 0,95 thế vào tính lại Z để kiểm nghiệm => Z= 1,89 => Chọn Z=2 đai Thỏa điều kiện z ≤ 6 2.11 Chiều rộng bánh đai và đường kính ngoài da của bánh đai: Từ số đai z chiều rộng bánh đai B được xác định theo công thức (4.

12,5 = 44 mm Theo bảng (4.21) TL1 ứng với đai loại B ta có t= 19 (mm), e = 12,5 (mm), h0= 4,2 (mm) Theo công thức 4,18 TL1 ta có: da = d + 2ho Đường kính ngoài bánh đai nhỏ da1 = d1 + 2ho = 180 + 2.4,2 =188,4 (mm) Đường kính ngoài bánh đai lớn da2 = d2 + 2ho = 710 + 2.12 Lực căng đai ban đầu: Đối với đai thang σ ≤ 1,5MPa theo TL3 trang 149 F = A [𝜎0 ] = z.1,5 = 414 N 𝐹 414 => lực căng mỗi dây đai 𝐹0 = = = 207 N 𝑧 2 Lực vòng có ích 1000.6,11 𝐹𝑣 = = = 454,95 N 𝑉 13,43 𝐹 454,95 Lực vòng mỗi dây đai 𝐹𝑡 = 𝑉 = = 227,5 N 𝑧 2 2.13 Tính hệ số ma sát: Để không xảy ra hiện tượng trượt trơn thì lực cản ban đầu thỏa điều kiện 8 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 F efa +1 𝐹0 ≥ t fa <=> 2𝐹0 .𝐹0 ≥ Ft 𝑒 𝑓𝑎 + 𝐹𝑡 2e −1 𝑓𝑎 𝑒 (2𝐹0 - 𝐹𝑡 ) ≥ 2𝐹0 + 𝐹𝑡 2𝐹 +𝐹 𝑒 𝑓𝑎 ≥ 0 𝑡 2𝐹0 −𝐹𝑡 Suy ra hệ số ma sát nhỏ nhất f ≥ 𝑎1𝑙𝑛2𝐹0+𝐹𝑡= 1 𝑙𝑛 2.14 Lực tác dụng lên trục: a 133,314 𝐹𝑟 ≈ 2.15 Ứng suất lớn nhất trong dây đai: Ta có: 𝐹 𝜎0 = 0 là ứng suất do lực căng ban đầu gây ra 𝐴 𝐹𝑡 𝜎𝑡 = là ứng suất có ích sinh ra trong đai 𝐴 𝐹𝑣 𝜎𝑣 = = P.10−6 là ứng suất do lực căng gây nên 𝐴 Trong đó: P là khối lượng riêng của đai, chọn P≈ 1000 Kg/𝑚3 2𝑌 Đối với đai thang 𝜎𝑢1 = ε. E = 0 E 𝑑1 Ta chọn E = 100 MPa (100÷ 350 MPa) TL3 trang 150 Vậy 𝜎𝑚𝑎𝑥 = 𝜎1 + 𝜎𝑣 + 𝜎𝑢1 = 𝜎0 + 0,5𝜎𝑡 + 𝜎𝑣 + 𝜎𝑢1 207 227,5 2. 100 138 138 180 =6,95 MPa ≤ [𝜎𝑘 ] = 10MPa => thỏa mãn điều kiện cho phép với đai thang 2.16 Tính tuổi thọ theo giờ: Ta có: 𝜎𝑟 = 9 MPa là giới hnaj của thang TL(3) trang 156 m=8 là số mũ của đường cong mỏi đối với đai thang i = 4,796 𝑆 −1 là số vòng chạy của dây đai trong 1 giây 𝜎𝑟 𝑚 9 8 7 ( ) 107 ( ) 10 𝜎𝑚𝑎𝑥 6,95 𝐿𝑛 = = = 2290 giờ 2.4,796 Các thông số Giá trị Dạng đai B Tiết diện đai A = 138 mm2 Số dây đai Z=2 Khoảng cách trục a = 647,09 mm Vận tốc đai V1 = 13,43 m/s Chiều dài đai L = 2800 mm Góc ôm đai a1 = 133,314o 9 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Bề rộng bánh đai B = 44 Số vòng chạy đai trong 1 giây i = 4,796 s-1 Đường kính bánh đai nhỏ d1 = 180 mm Đường kính bánh đai lớn d2 = 710 mm Đường kính ngoài bánh đai nhỏ da1 = 188,4 mm Đường kính ngoài bánh đai lớn da2 = 718,4 mm Ứng suất lớn nhất 𝜎𝑚𝑎𝑥 = 6,95 𝑀𝑃𝑎 Lực căng đai ban đầu F = 414 N Lực tác dụng lên trục Fr = 1520,5N Lực vòng có ích Fv = 454,95 N Tuổi thọ đai 𝐿𝑛 =2290 giờ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Thùng Trộn: Tính Toán và Lựa Chọn Động Cơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và lựa chọn động cơ cho hệ thống dẫn động thùng trộn. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ các yếu tố cần xem xét trong việc tính toán động cơ mà còn hướng dẫn cách tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng thiết kế, tiết kiệm chi phí và thời gian trong quá trình triển khai.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các hệ thống dẫn động khác, hãy tham khảo tài liệu Đồ án môn học chi tiết máy thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn 1, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của thiết kế thùng trộn. Ngoài ra, tài liệu Đồ án thiết kế cơ khí thiết kế hệ thống dẫn động băng tải cũng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về hệ thống dẫn động băng tải, một lĩnh vực liên quan. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Đồ án môn học chi tiết máy tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí để có cái nhìn tổng quát hơn về các hệ thống dẫn động cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế hệ thống dẫn động.