Tiểu luận thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư mới xã tráng liệt huyện bình giang tỉnh hải dương

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Tiểu luận thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư mới xã tráng liệt huyện bình giang tỉnh hải dương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Hệ thống điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

145
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Đặc điểm tự nhiên

1.3. Nguồn cung cấp điện

1.4. Hiện trạng lưới điện

1.5. Sơ đồ mặt bằng khu đô thị

1.6. Quy hoạch không gian

2. CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP VÀ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

2.1. Cơ sở và phương pháp tính toán phụ tải

2.2. Phụ tải sinh hoạt

2.3. Phụ tải công cộng

2.4. Phụ tải chiếu sáng đường

2.5. Tính toán phụ tải

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN VỊ TRÍ VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài

Đề tài 'Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khu dân cư xã Tráng Liệt, huyện Bình Giang' được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về điện cho khu dân cư mới. Hệ thống điện cần được thiết kế để đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định cho các hộ dân. Việc cung cấp điện không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng. Đề tài này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế điện phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật và môi trường.

1.1. Sự cần thiết của đề tài

Khu dân cư xã Tráng Liệt đang trong quá trình xây dựng, do đó việc thiết kế hệ thống cung cấp điện là rất cần thiết. Mục tiêu chính là cung cấp điện cho các hộ dân, nâng cao chất lượng đời sống và đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực. Việc quy hoạch điện hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và đảm bảo an toàn cho người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế huyện Bình Giang đang phát triển nhanh chóng, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao, đòi hỏi một hệ thống điện năng lượng hiệu quả và an toàn.

II. Đặc điểm tự nhiên và thực trạng lưới điện

Xã Tráng Liệt có diện tích 2,1 km², nằm trong vùng đồng bằng châu thổ Bắc bộ với điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tế. Hiện trạng lưới điện tại khu vực này cần được khảo sát kỹ lưỡng để xác định nguồn cung cấp điện phù hợp. Nguồn điện cho khu dân cư sẽ được lấy từ trạm TBA Tráng Liệt, kết nối với lưới điện 35kV hiện có. Việc nắm rõ đặc điểm tự nhiênthực trạng lưới điện sẽ giúp cho việc thiết kế hệ thống điện trở nên hiệu quả hơn.

2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Xã Tráng Liệt có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông dễ dàng, điều kiện khí hậu ổn định với nhiệt độ không khí cao nhất là 40°C. Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 84%, tạo điều kiện cho việc phát triển các hoạt động kinh tế và sinh hoạt. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết kế điệncung cấp điện cho khu dân cư. Việc hiểu rõ về điều kiện tự nhiên sẽ giúp các kỹ sư đưa ra các giải pháp tối ưu cho hệ thống cung cấp điện.

III. Tổng hợp và tính toán phụ tải

Phụ tải điện là yếu tố quan trọng trong việc thiết kế hệ thống điện. Việc tính toán phụ tải cần dựa trên các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các loại phụ tải bao gồm phụ tải sinh hoạt, phụ tải công cộng và phụ tải chiếu sáng. Đặc biệt, việc xác định năng lượng điện cần thiết cho từng hộ gia đình là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định. Các phương pháp tính toán phụ tải như xác định theo suất tiêu hao điện năng hay theo hệ số nhu cầu sẽ được áp dụng để đưa ra các con số chính xác nhất.

3.1. Phương pháp tính toán phụ tải

Để tính toán phụ tải, cần phân loại các loại phụ tải và áp dụng các phương pháp phù hợp. Phụ tải sinh hoạt sẽ được tính toán dựa trên số lượng thiết bị sử dụng điện trong mỗi hộ gia đình. Phụ tải công cộng sẽ được xác định theo suất tiêu thụ điện tại các cơ sở công cộng. Việc sử dụng các phương pháp tính toán chính xác sẽ giúp đảm bảo rằng hệ thống cung cấp điện có thể đáp ứng được nhu cầu của người dân trong khu vực, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

IV. Lựa chọn vị trí và dung lượng máy biến áp

Việc lựa chọn vị trí và dung lượng máy biến áp là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của hệ thống điện. Cần xác định vị trí đặt trạm biến áp sao cho thuận lợi cho việc cung cấp điện và đảm bảo an toàn cho người dân. Dung lượng máy biến áp cũng cần được tính toán kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong tương lai. Việc lựa chọn đúng vị trí và dung lượng sẽ giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành của hệ thống cung cấp điện.

4.1. Xác định dung lượng và số lượng trạm biến áp

Dung lượng và số lượng trạm biến áp cần được xác định dựa trên nhu cầu sử dụng điện của khu dân cư. Cần tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo rằng hệ thống điện có thể hoạt động ổn định và hiệu quả. Việc lựa chọn vị trí đặt trạm biến áp cũng cần phải xem xét đến các yếu tố như khoảng cách đến các hộ dân, khả năng tiếp cận và an toàn trong quá trình vận hành. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng cung cấp điện cho khu dân cư xã Tráng Liệt được thực hiện một cách hiệu quả nhất.

V. Tính toán thiết kế cấp điện

Tính toán thiết kế cấp điện là bước quan trọng trong việc xây dựng hệ thống cung cấp điện cho khu dân cư. Cần xác định hao tổn điện áp cho phép, tính toán tiết diện dây dẫn và cáp ngầm để đảm bảo rằng cung cấp điện được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả. Việc tính toán này cần dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và thực tế sử dụng điện tại khu vực. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng hệ thống điện có thể hoạt động ổn định và đáp ứng được nhu cầu của người dân.

5.1. Tính toán hao tổn điện áp và tiết diện dây dẫn

Hao tổn điện áp là yếu tố quan trọng trong việc thiết kế hệ thống điện. Cần tính toán để đảm bảo rằng hao tổn điện áp không vượt quá mức cho phép, từ đó đảm bảo hiệu quả cung cấp điện. Tiết diện dây dẫn cũng cần được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu sử dụng điện. Việc tính toán chính xác sẽ giúp đảm bảo rằng hệ thống cung cấp điện hoạt động hiệu quả và an toàn cho người dân trong khu vực.

01/02/2025
Tiểu luận thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư mới xã tráng liệt huyện bình giang tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN 1. Vị trí địa lý Xã Tráng Liệt - huyện Bình Giang - tỉnh Hải Dương có diện tích 2,1 km² có ranh giới giáp với tỉnh Hưng Yên, xã Thúc Kháng, Xã Tân Hông, Xã Vĩnh Hồng Đường giao thông đến hiện trường xây lắp: + Đường từ Hà Nội theo QL5 đến Quán Gỏi rẽ vào đường QL38. + Đường giao thông trong nội bộ công trường là đường thảm nhựa rất thuận tiện.

Đặc điểm tự nhiên Khu dân cư xã Tráng Liệt thuộc vùng đồng bằng châu thổ Bắc bộ có bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, điều kiện khí hậu đất đai phù hợp cho phát triển kinh tế với các điều kiện khí hậu như sau: Nhiệt độ : Nhiệt độ không khí cao nhất: Căn cứ vào số liệu thống kê, tổng hợp trong “số liệu dùng trong thiết kế xây dựng” TCVN4088-85 thì nhiệt độ không khí cao nhất trong khu vực tuyến đường dây đi qua là 400C. Như vậy nhiệt độ cao nhất dùng để tính toán cho dây dẫn là 550C. Nhiệt độ không khí trung bình: Theo “quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006” thì nhiệt độ không khí trung bình hàng năm áp dụng cho đường dây là 250C. Nhiệt độ không khí thấp nhất: Nhiệt độ không khí thấp nhất hàng năm áp dụng cho đường dây là 50C.

Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên điều kiện khí hậu tính toán được lựa chọn như sau: 4 Tieu luan Bảng 1. Tiêu chuẩn điều kiện khí hậu khu vực STT Chế độ tính toán T(0C) Áp lực gió (daN/cm2) 1 Tải trọng ngoài lớn nhất 25 105 2 Nhiệt độ không khí nhỏ nhất 5 0 3 Nhiệt độ không khí cao nhất 55 0 4 Nhiệt độ trung bình 25 0 5 Quá điện áp khí quyển và nội bộ 20 10,5 6 Đứt dây 25 75 Độ ẩm : Độ ẩm tương đối trung bình hằng năm 84%. Độ ẩm cao nhất có thể lên tới 92% và Độ ẩm thấp nhất có thể xuống 21,8%. Lượng mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 850 mm.

Gió : Được xác định nằm trong vùng gió IIIB có áp lực gió ở độ cao cơ sở 10m là 125daN/mm2 Dông sét : Số ngày có dông sét trung bình trong năm tại khu vực. Kết quả ghi trong bảng sau: Bảng 1. Số ngày dông sét trung bình trong năm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Ngày 0,4 0,2 2,1 6,7 12,0 16,7 15,2 18,5 12,9 5 0,9 2,6 90,6 dông 1. Nguồn cung cấp điện Nguồn cấp điện cho khu dân cư được lấy Từ trạm TBA Tráng Liệt F lộ 371 E8.15 tuyến đường dây 35kV hiện có.

Hiện trạng lưới điện Khu dân cư mới xã Tráng Liệt được quy hoạch bao gồm khu nhà chia lô và khu biệt thự. Sơ đồ mặt bằng khu đô thị Hình 1. Sơ đồ mặt bằng khu đô thị Tráng Liệt 1. Quy hoạch không gian  Sự gia tăng dân số Do tính chất đặc thù của một khu đô thị mới nên sau khi được xây dựng và đi vào sử dụng nó có tính chất khá ổn định về mặt dân cư cũng như kiến trúc.

Vì thế có thể nói trong tương lai gần dân số tăng không đáng kể không ảnh hưởng lớn đến các phụ tải tình toán cho mỗi hộ gia đình.  Tình hình phát triển kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ nhất định thúc đẩy nền kinh tế phát triển đi đôi với nó là mức sống của người dân sẽ được nâng cao rõ rệt cả về vật chất lẫn tinh thần. Do vậy đánh giá tình hình phát trển kinh tế xã hội trong khu đô thị mới này là ta đi đánh giá mức sống của người dân ở đây. Kinh tế gia đình phát triển kéo theo những đòi hỏi thiết yếu của cuộc sống phải cao hơn, người dân sẽ chú ý hơn đến các vận dụng gia đình và trang 6 Tieu luan bị cho ngôi nhà của mình ngày càng đầy đủ, hoàn thiện hơn, hiện đại hơn song song với nó thì mức tiêu thụ điện năng trong mỗi hộ gia đình cũng sẽ tăng lên.

Do đó nhiệm vụ đặt ra cho người thiết kế là khi tính toán thiết kế cấp điện cần phải tính đến cả sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai để từ đó phải tính đến hệ số tăng phụ tải trong tương lai. TỔNG HỢP VÀ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 2. Cơ sở và phương pháp tính toán phụ tải 2. Cơ sở tính toán phụ tải Phụ tải là một đại lượng ngẫu nhiên chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của các hộ dùng điện, các tham số hệ 7 Tieu luan thống của mạng điện, các đặc điểm kinh tế, xã hội, nhân tố khí tượng, thiên văn, mùa vụ.

Vì vậy có nhiều phương pháp tính toán phụ tải như phương pháp xác suất thống kê, tính toán phụ tải dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia. Trong thực tế có rất nhiều cách tính toán phụ tải như:  Xác định phụ tải theo suất tiêu hao điện năng  Xác định phụ tải theo hệ số nhu cầu  Xác định phụ tải theo hệ số cực đại  Xác định phụ tải theo hệ số đồng thời  Xác định phụ tải theo phương pháp số gia  Xác định phụ tải theo phương pháp thống kê  Xác định phụ tải theo đồ thị phụ tải Mỗi phương pháp có độ chính xác nhất định và phụ thuộc vào từng loại phụ tải khác nhau cho nên tùy vào yêu cầu và mục đích mà ta lựa chọn một phương pháp tính cho phù hợp, vừa đảm bảo độ chính xác, vừa đơn giản và tiện dụng. Phương pháp tính toán phụ tải Căn cứ vào tình hình phụ tải khu vực thiết kế ta phân phụ tải thành các loại phụ tải sau:  Phụ tải sinh hoạt  Phụ tải dịch vụ, công cộng  Phụ tải chiếu sang đường phố, chiếu sang bảo vệ - Phụ tải sinh hoạt Để tính toán giá trị phụ tải sinh hoạt này ta tiến hành nghiên cứu mức tiêu thụ điện năng và thống kê các thiết bị sử dụng điện của một số hộ gia đình điển hình dự kiến cần thiết kế. 8 Tieu luan Theo quy hoạch, khu đô thị mới tổng có số 530 lô, trong đó có 487 lô thường và 43 lô biệt thự.

Từ đó việc tính toán phụ tải sinh hoạt sẽ được tính cho các hộ điển hình của lô biệt thự và lô thường. Sau đó chọn phương pháp tính toán phụ tải theo hệ số nhu cầu k nc. Vì phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng tính toán và thể hiện được tính chất phụ tải của khu vực thiết kế. Khi đó công suất tính toán của một hộ gia đình được xác định theo biểu thức: n (2.1) Ptthộ = knc *∑ P¿ (kW) i=1 Trong đó:  Ptthộ: Công suất tính toán của một hộ điển hình  knc: Hệ số nhu cầu  Pni: Công suất định mức của thiết bị thứ i k sd ¿ (2.2) 1− ∑ ¿ knc = ksd ∑ ¿¿ + √n hq  ksd : Hệ số sử dụng tổng của thiết bị sinh hoạt ∑ ❑∗k sdi (2.3) k sd ∑= ∑❑  ksdi: Hệ số sử dụng của thiết bị thứ i  Pni : Công suất của nhóm thiết bị thứ i P ni  Pni * ti (kW) (2.4)  ti: Số lần xuất hiện của thiết bị thứ i  ksdi – Hệ số sử dụng của thiết bị thứ i ksdi = klv*kmt (2.5)  klv: Hệ số làm việc của thiết bị thứ i ti (2.6) k lv= 24 Với: 9 Tieu luan  kmt = 1 với các thiết bị tỏa nhiệt  kmt = 0,8 với các thiết bị khác Để tính toán phụ tải sinh hoạt cho nhiều hộ gia đình ta sử dụng hệ số đồng thời knđt, kđđt Giá trị knđt, kđđt được xác định như sau: p (1− p) (2.7) Trong đó: k dt =P+ β √ n  n: số hộ sử dụng điện đang xét  P: Xác suất đóng tải tại thời điểm cực đại ngày và đêm (pn.pđ) Theo tài liệu quy hoạch điện , xác suất đóng tải ngày và đêm của phụ tải sinh hoạt được chọn như sau: pn = 0,3 ; pđ = 0,75  β: Bội số tản của hệ số đồng thời, chọn β = 1,5 Khi đó phụ tải tính toán tổng hợp của n hộ được xác định như sau: Pntt = n*knđt*PHhộ kW (2.8) Pđtt = n*kđđt*Phộ kW (2.9) - Ptt : Công suất tính toán của hộ gia đình (kW) - Phụ tải công cộng Phụ tải công cộng là những phụ tải phục vụ các hoạt động chung trong khu dân cư.

Nhóm phụ tải này bao gốm: Phụ tải của nhà văn hóa khu, Trường mẫu giáo… Căn cứ vào tính chất đặc thù của phụ tải để xác định công suất tính toán cho các lại phụ tải này ta dựa vào suất phụ tải P 0 trên một đơn vị diện tích theo các chỉ tiêu của từng loại phụ tải trong tiêu chuẩn thiết kế. Các công thức tính toán: Phụ tải tính toán của các cơ sở công cộng Pttcc = P0*S (kW) (2.10) Trong đó: S: Diện tích của cơ sở (m2) P0: Suất tiêu thụ điện tại cơ sở (kW/m2) 10 Tieu luan Pttcc: Phụ tải tính toán của các cơ sở công cộng (kW) Để xác định mức độ tham gia của các thiết bị vào thời điểm phụ tải cực đại, ta xét tới hệ số đồng thời knđt và kđđt. Khi đó + Pntt = knđt*  Pni (kW) (2.11) + Pđtt = kđđt*  Pni (kW) - Phụ tải chiếu sáng đường Dựa theo sơ đồ thực tế của khu dân cư và để dễ dàng trong tính toán ta có hệ thống chiếu sáng như sau: Tuyến chiếu sáng số 1: 1279 m và được chia thành 02 lộ: - Lộ số 01: Dài 714 m gồm 23 vị trí cột chiếu sáng. - Lộ số 02: Dài 565 m gồm 19 vị trí cột chiếu sáng.

Tuyến chiếu sáng số 2: 1317 m và được chia thành 02 lộ: - Lộ số 01: Dài 500 m gồm 17 vị trí cột chiếu sáng. - Lộ số 02: Dài 781 m gồm 30 vị trí cột chiếu sáng. Mỗi vị trí cột chiếu sáng sử dụng một đèn cao áp S-150W, dựa theo số lượng đèn chiếu sáng tại mỗi tuyến ta tính được phụ tải chiếu sáng theo công thức: Pcs = P0*N (2.12) Trong đó:  P0: Công suất của một bóng  N: Số bóng của một tuyến chiếu sáng Để xác định mức độ tham gia của phụ tải chiếu sáng vào thời điểm phụ tải cực đại, ta xét tới hệ số đồng thời knđt và kđđt. (Với knđt = 0 và kđđt = 1) Theo công thức (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khu dân cư xã Tráng Liệt, huyện Bình Giang" trình bày chi tiết về quy trình và các yếu tố cần thiết để thiết kế một hệ thống cung cấp điện hiệu quả cho khu dân cư. Những điểm chính của bài viết bao gồm việc phân tích nhu cầu sử dụng điện, lựa chọn thiết bị phù hợp, và đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các bước thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp điện ổn định cho đời sống sinh hoạt của cư dân.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về thiết kế hệ thống cung cấp điện, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện cho khách sạn pearl river 2, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế điện cho các công trình lớn. Ngoài ra, bài viết Tiểu luận đồ án chuyên ngành đề tài thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí số 4 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của hệ thống cung cấp điện trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về thiết kế điện cho các tòa nhà cao tầng qua bài viết Tiểu luận đồ án 1 hệ thống cung cấp điên và dân dụng tên đề tài 1 thiết kệ hệ thống cung cấp điện cho chung cư 18 tầng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực thiết kế hệ thống điện.