Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xã nông nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xã nông nghiệp là đồ án tốt nghiệp quan trọng, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sử dụng điện.

Chuyên ngành

CNKT Điện-Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

64
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu sơ lược về thiết kế hệ thống cung cấp điện

1.2. Một số yêu cầu chủ yếu cần quan tâm

1.3. Độ tin cậy cung cấp điện

1.4. Chất lượng điện cung cấp

1.5. Thiết kế an toàn cung cấp điện

1.6. Các tính toán kinh tế (nếu có)

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

2.1. Tính toán công suất cấp cho toàn xã

2.1.1. Công suất cần cấp cho thôn 1

2.1.2. Công suất cần cấp cho thôn 2

2.1.3. Công suất cần cấp cho thôn 3

2.1.4. Công suất cần cấp cho thôn 4

2.1.5. Công suất cần cấp cho trạm bơm

2.1.6. Công suất cần cấp cho ủy ban

2.1.7. Công suất cần cấp cho trạm xá

2.1.8. Công suất cho trường học

2.2. Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện

2.3. Xây dựng phương án

2.3.1. Phương án 1

2.3.2. Phương án 2

2.3.3. Phương án 3

2.3.4. Phương án 4

2.4. Lựa chọn thiết bị cho phương án 1 và phương án 2

2.4.1. Lựa chọn thiết bị cho phương án 1

2.4.2. Lựa chọn thiết bị cho phương án 2

2.5. Tính toán các tham số của mạng điện trong xã

2.5.1. Các tham số mạng điện phương án 1

2.5.2. Các tham số mạng điện phương án 2

2.6. Lựa chọn phương án tối ưu

2.6.1. Tổng vốn đầu tư

2.6.2. Chi phí vận hành

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT

3.1. Thiết lập hệ thống nối đất cho trạm biến áp

3.2. Hệ thống chống sét

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt ở khu vực xã nông nghiệp. Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào việc thiết kế hệ thống điện cho một xã nông nghiệp, đảm bảo cung cấp điện ổn định và hiệu quả. Điện năng là nguồn năng lượng chính cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, do đó, việc thiết kế hệ thống cần đáp ứng nhu cầu hiện tại và dự phòng cho tương lai. Hệ thống lưới điện bao gồm các khâu phát điện, truyền tải và phân phối, với trọng tâm là hệ thống phân phối điện cho khu dân cư. Đồ án này sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật để tính toán và lựa chọn thiết bị phù hợp, đảm bảo độ tin cậy và an toàn.

1.1. Yêu cầu cơ bản của hệ thống cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện là yếu tố hàng đầu, đặc biệt với các hộ tiêu thụ loại 1. Chất lượng điện được đảm bảo thông qua việc duy trì tần số và điện áp ổn định. Thiết kế an toàn đảm bảo vận hành hệ thống không gây nguy hiểm cho người và thiết bị. Các tính toán kinh tế được thực hiện để tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành. Quy hoạch điện cần linh hoạt để đáp ứng sự phát triển của phụ tải trong tương lai.

1.2. Các bước thiết kế hệ thống cung cấp điện

Quy trình thiết kế bắt đầu với việc thu thập dữ liệu về phụ tải điện, bao gồm công suất và phân bố của các hộ tiêu thụ. Máy biến áp được lựa chọn dựa trên dung lượng và vị trí đặt. Sơ đồ nối dây được xây dựng để đảm bảo hiệu quả truyền tải. Các thiết bị như dây dẫn, tủ phân phốithiết bị bảo vệ được chọn lọc kỹ lưỡng. Cuối cùng, hệ thống được kiểm tra và tính toán để đảm bảo an toàn và hiệu suất tối ưu.

II. Tính toán và thiết kế phương án cung cấp điện

Phần này tập trung vào việc tính toán phụ tải điệnthiết kế phương án cung cấp điện tối ưu cho xã nông nghiệp. Phụ tải điện được xác định dựa trên số lượng hộ dân và các công trình công cộng như trường học, trạm xá và trạm bơm. Công suất tính toán được sử dụng để lựa chọn máy biến ápthiết bị điện phù hợp. Các phương án cung cấp điện được đề xuất và so sánh dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế.

2.1. Tính toán công suất phụ tải

Công suất phụ tải được tính toán chi tiết cho từng khu vực trong xã, bao gồm các thôn, trạm bơm, ủy ban xã, trạm xá và trường học. Công suất tính toán được xác định dựa trên số lượng hộ dân và nhu cầu sử dụng điện. Ví dụ, thôn 1 có 150 hộ dân với công suất 75 kW, trong khi thôn 3 có 400 hộ dân với công suất 200 kW. Các công trình công cộng như trường học có công suất đặt là 150 kVA.

2.2. Xây dựng phương án cung cấp điện

Bốn phương án cung cấp điện được đề xuất, mỗi phương án có cách bố trí trạm biến ápsơ đồ nối dây khác nhau. Phương án 1 sử dụng 7 trạm biến áp riêng lẻ, trong khi phương án 2 và 3 kết hợp các khu vực có cùng hệ số công suất để giảm số lượng trạm. Phương án 4 tập trung vào việc kết hợp các thôn có công suất tương đương. Mỗi phương án được đánh giá dựa trên chi phí đầu tư và hiệu quả vận hành.

III. Tính toán nối đất và chống sét

Phần này đề cập đến việc thiết lập hệ thống nối đấtchống sét cho các trạm biến áp. Hệ thống nối đất đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận hành. Chống sét được thiết kế để bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố do sét đánh. Các tính toán chi tiết được thực hiện để đảm bảo hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

3.1. Thiết lập hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất được thiết kế để giảm điện trở nối đất xuống mức an toàn. Các thanh nối đất được bố trí xung quanh trạm biến áp và kết nối với nhau để tạo thành mạng lưới. Tính toán nối đất bao gồm việc xác định điện trở nối đất và số lượng thanh cần thiết để đạt được giá trị mong muốn.

3.2. Hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét bao gồm các cột thu lôidây dẫn sét được lắp đặt trên các trạm biến áp. Chống sét van được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khỏi xung sét. Các tính toán chi tiết được thực hiện để đảm bảo hệ thống có khả năng chịu được các tác động của sét đánh.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Việc tính toán xác định công suất các phụ tải trong xã,công suất tổng của toàn xã là việc hết sức quan trọng. Dựa vào tính toán để đưa ra phương án thiết kế cung cấp điện tối ưu nhất, chọn các thiết bị cao áp như đường dây, trạm biến áp, dây dẫn hạ áp và các thiết bị khác. Phụ tải điện là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện. Xác định phụ tải điện quá lớn so với thực tế sẽ dẫn đến chọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư.

Xác định phụ tải điện quá nhỏ dẫn tới chọn thiết bị điện quá nhỏ sẽ gây quá tải gây cháy nổ hư hại công trình, làm mất điện. Xác định chính xác phụ tải điện là việc làm khó. Công trình điện thường phải được thiết kế, lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện. Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi là phụ tải tính toán.

Phụ tải tính toán là phụ tải gần đúng chỉ dùng để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện .Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện. Căn cứ vào lượng thông tin thu nhận được qua từng giai đoạn thiết kế để lựa chọn phương án thích hợp. Để tính toán công suất của toàn xã ta cần tính toán chi tiết công suất cho từng thôn, trạm xá, trường học, trạm bơm, ủy ban xã.1 Tính toán công suất cấp cho toàn xã Tổng công suất cần cung cấp cho toàn bộ xã là: Ptt xã = kdt.(ptt1+ptt2+ptt3+ptt4+ptttb+pttub+ptttx+pttth) Trong đó: - Ptt1 : Công suất cần cấp cho thôn 1 - Ptt2 : Công suất cần cấp cho thôn 2 - Ptt3 : Công suất cần cấp cho thôn 3 - Ptt4 : Công suất cần cấp cho thôn 4 - Ptttb : Công suất cần cấp cho trạm bơm - Pttub : Công suất cần cấp cho ủy ban - Ptttx : Công suất cần cấp cho trạm xã - Pttth : Công suất cần cấp cho trường học - kdt: Hệ số đồng thời của các phụ tải (xã có 8 phụ tải, chọn kdt = 0.1 Công suất cần cấp cho thôn 1 Thôn 1 có 150 hộ dân , do xã thuần nông thôn nên chọn: - Suất phụ tải cho 1 gia đình là :P0=500W/hộ = 0,5kW/hộ - Hệ số công suất cos𝜑 = 0,85 10 Ptt1 = P0.150 =75 kW (Trong đó :H- số hộ dân trong thôn) 𝑃𝑡𝑡1 75 Stt1 = = = 88,24 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,85 Qtt1 = √𝑆𝑡𝑡12 − 𝑃𝑡𝑡12 = √88,242 − 752 = 46,49 kVAr 2.2 Công suất cần cấp cho thôn 2 Thôn 2 có 260 hộ dân, do xã thuần nông thôn nên ta chon: - Suất phụ tải cho 1 gia đình là :P0=500W/hộ = 0,5kW/hộ - Hệ số công suất cos𝜑 = 0,85 Ptt2 = P0.260 =130 kW (Trong đó :H- số hộ dân trong thôn) 𝑃𝑡𝑡2 130 Stt2 = = = 152,94 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,85 Qtt2 = √𝑆𝑡𝑡22 − 𝑃𝑡𝑡22 = √152,942 − 1302 = 80,56 kVAr 2.3 Công suất cần cấp cho thôn 3 Thôn 3 có 400 hộ dân , do xã thuần nông thôn nên chọn: - Suất phụ tải cho 1 gia đình là :P0=500W/hộ = 0,5kW/hộ - Hệ số công suất cos𝜑 = 0,85 Ptt3 = P0.29 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,85 Qtt3 = √𝑆𝑡𝑡32 − 𝑃𝑡𝑡32 = √235,292 − 2002 = 123,94 kVAr 2.4 Công suất cần cấp cho thôn 4 Thôn 4 có 300 hộ dân , do xã thuần nông thôn nên chọn: - Suất phụ tải cho 1 gia đình là :P0=500W/hộ = 0,5kW/hộ - Hệ số công suất cos𝜑 = 0,85 Ptt4 = P0.300 =150 kW (Trong đó :H- số hộ dân trong thôn) 𝑃𝑡𝑡4 150 Stt4 = = = 176,47 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,85 Qtt4 = √𝑆𝑡𝑡42 − 𝑃𝑡𝑡42 = √176,472 − 1502 = 92,96 kVAr 11 2.5 Công suất cần cấp cho trạm bơm Trạm bơm có diện tích 10x6m,mỗi phòng 2 máy bơm 32kW cos𝜑 = 0,78 Có Ptttb= Pcs+Pdl - Pcs = P0.32 = 64 kW - Ptttb = 0,48+64 = 64,48 kW ∑𝑛 1 𝑃 .0,78 - Cos𝜑 = ∑𝑛 = =0,78 1𝑃 0,48+64 𝑃𝑡𝑡𝑡𝑏 64,48 - Stttb = = =82,67 kVA 𝒄𝒐𝒔𝝋 0,78 - Qtttb = √𝑆𝑡𝑡𝑡𝑏 2 − 𝑃𝑡𝑡𝑡𝑏 2 = √82,672 − 64,482 = 51,74 kVAr 2.6 Công suất cần cấp cho ủy ban Ủy ban xã gồm 4 tầng , mỗi tầng 4 phòng, diện tích 10x16m Là nơi làm việc của ban quản lý,hội trường và giả thiết sử dụng đèn tuýp và quạt nên ta chon Công suất chiếu P0 = 20W/m2 Hệ số công suất cos𝜑 = 0,8 Từ đó ta tính được - Pttub = 4.16 =51200 W= 51,2 kW 𝑃𝑡𝑡𝑢𝑏 51,2 - Sttub = = = 64 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,8 - Qttub = √𝑆𝑡𝑡𝑢𝑏 2 − 𝑃𝑡𝑡𝑢𝑏 2 = √642 − 51,22 = 38,4 kVAr 2.7 Công suất cần cấp cho trạm xá Trạm xá gồm 2 tầng , mỗi tầng 6 phòng , diện tích 10x16m Là nơi điện năng chỉ cần chiếu sáng và quạt. Thổi nấu dung than, củi.

Trạm xá chỉ làm nhiệm vụ sơ cứu, không chữa bệnh bằng các máy móc thiết bị y tế sử dụng điện năng nên ta chọn: - Suất chiếu sáng: P0= 13W/m2 ( cả chiếu sáng và quạt ) - Hệ số công suất: Cosφ = 0.8 ( sử dụng đèn tuýp và quạt ) Do đó ta tính được: Ptttx = 2.16 = 24960 W = 24,96 kW 𝑃 24,96 Stttx = 𝑡𝑡𝑡𝑥 = = 31,2 kVA 𝑐𝑜𝑠𝜑 0,8 Qtttx = √𝑆𝑡𝑡𝑡𝑥 2 − 𝑃𝑡𝑡𝑡𝑥 2 = √31,22 − 24,962 = 18,72 kVAr 12 2.8 Công suất cho trường học Trường học có công suất đặt là Sttth = 150kVA và cos𝜑 = 0,8 Do đó: Pttth = Sttth.0,8 = 120 kW Qttth = √𝑆𝑡𝑡𝑡ℎ2 − 𝑃𝑡𝑡𝑡ℎ2 = √1502 − 1202 = 90 kVAr Ta có bảng thống kê công suất tính toán các phụ tải trong xã: Phụ tải Ptt (kW) Stt (kVA) Qtt (kVAr) Cos𝜑 Thôn 1 75 88,24 46,49 0,85 Thôn 2 130 152,94 80,56 0,85 Thôn 3 200 235,29 123,94 0,85 Thôn 4 150 176,47 92,96 0,85 Trạm bơm 64,48 82,64 51,74 0,78 Ủy ban xã 51,2 64 38,4 0,8 Trạm xá 24,96 31,2 18,72 0,8 Trường học 120 150 90 0,8 Từ đó ta tính được công suất tính toán cần cấp cho toàn bộ xã Ptt xã = 0,8. Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện 2.1 Yêu cầu Phương án cung cấp điện bao gồm những vấn đề: cấp điện áp, nguồn điện, sơ đồ nối dây, phương thức vận hành v. Đó là những vấn đề rất quan trọng. Bởi vì xác định đúng đắn và hợp lý các vấn đề đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấp điện.

Sai lầm phạm phải trong khi xác định phương án cung cấp điện sẽ gây hậu quả xấu lâu dài về sau, nhiều khi phải trả giá rất đắt để sữa chữa những sai lầm đó. Một phương án cung cấp điện được coi là hợp lý nếu thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau : a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành trong mọi trạng thái vận hành. b) Đảm bảo chất lượng điện, tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho phép. c) Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

d) Thuận tiện trong vận hành lắp ráp và sữa chữa. e) Có chỉ tiêu kinh tế hợp lý. Khi thiết kế những công trình cụ thể chúng ta phải xét tới những yếu tố để vận dụng đúng đắn các yêu cầu trên. Những yếu tố đó là: yêu cầu cung cấp điện của phụ tải, khả năng cung cấp vốn đầu tư và trang thiết bị, trình độ kỹ thuật chuyên môn của lực lượng thi công 2.2 Xây dựng phương án Phương án 1: Căn cứ vào trị số công suất tính toán cho từng khu vự và vị trí đặt mặt bằng địa lý , phương án 1 cấp điện cho xã như sau: - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 1: Chọn máy BA -100-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 2: Chọn máy BA – 180-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 3 : Chọn máy BA – 250-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 4: Chọn máy BA –180 – 10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho trạm xá, ủy ban Do có cùng hệ số công suất cos𝜑 = 0,8 nên ta tính được 14 S∑ =kdt.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho trường học Chọn máy BA – 180-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho trạm bơm Chọn máy BA – 100 – 10/0.4 do Đông anh chế tạo Kết quả chọn máy biến áp trong bảng 2-1 Khu vực Stt,(kV SđmB,(kVA) Số máy Tên Loại Giá tiền A) trạm trạm Thôn 1 88,24 100 1 T1 Bệt 122.000đ Trường 150 180 1 T4 Bệt 158.000đ học trạm xá,ủy 85,68 100 1 T5 Bệt 122.000đ ban Trạm bơm 82,64 100 1 T7 Bệt 122.1: Kết quả chọn MBA cho toàn xã PA1 15 Hình 2-1.

Sơ đồ bố trị trạm biến áp trung áp toàn xã PA1 Hình 2-2. Sơ đồ kích thước của mặt bằng bố trị trạm biến áp PA1 Các trạm biến áp đặt vào trung tâm của các khu vực sao cho bán kính cấp điện là nhỏ nhất ( l < 500m ). Vì điều kiện nông thôn cho phép, các trạm đều dùng loại trạm bệt, máy biến áp đặt trên bệ xi măng ngoài trời, tủ phân phối đặt trong nhà xây mái bằng, trạm có tường bao quanh. 16 Phía cao áp các trạm dùng cầu trì tự rơi và đặt chống sét van, phía hạ áp đặt tủ phân phối trong có áptômát tổng và các áptômát nhánh.4kV đi ra là đường dây trên không nên trong các tủ phân phối cho các khu vực đề được đặt chống sét van.

Sơ đồ nguyên lý mạng trung áp cấp điện cho xã nông nghiêp PA1 Phương án 2: Căn cứ vào trị số công suất tính toán cho từng khu vự và vị trí đặt mặt bằng địa lý , phương án 2 cấp điện cho xã như sau: - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 1: Chọn máy BA -100-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 2: Chọn máy BA – 180-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 3 : Chọn máy BA – 250-10/0.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho thôn 4 : Chọn máy BA –180 – 10/0.4 do Đông anh chế tạo 17 - Đặt 1 trạm biến áp cho trạm xá, trường học và ủy ban xã: Do có cùng hệ số công suất Cos𝜑= 0.8 nên ta tính được S∑=kđt.4 do Đông anh chế tạo - Đặt 1 trạm biến áp cho trạm bơm : Chọn máy BA – 100 - 10/0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ thống cung cấp điện cho xã nông nghiệp: Đồ án tốt nghiệp" trình bày một hệ thống cung cấp điện hiệu quả cho các xã nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất nông nghiệp. Đồ án này không chỉ tập trung vào thiết kế và triển khai hệ thống điện mà còn phân tích các lợi ích kinh tế và xã hội mà nó mang lại cho cộng đồng nông thôn. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng bền vững và công nghệ hiện đại trong việc cải thiện đời sống người dân.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và động cơ, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo edu cho hệ thống phun dầu điện tử common rail, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế cơ cấu xupap điện từ trên động cơ, và Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ứng dụng động cơ điện sử dụng nguồn ắc quy và năng lượng mặt trời cho ô tô hỗ trợ thực tập lái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp và giao thông.