Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Dung Dịch NaOH 2 Nồi Xuôi Chiều

Tìm hiểu thiết kế thiết bị cô đặc dung dịch NaOH với 2 nồi xuôi chiều và ống tuần hoàn trung tâm, hoạt động liên tục, hiệu quả cao.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2023

91
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm nguyên liệu

1.2. Quá trình cô đặc

1.3. Định nghĩa cô đặc

1.4. Các phương pháp cô đặc

1.5. Bản chất của sự cô đặc bằng phương pháp nhiệt

1.6. Thiết bị cô đặc

1.6.1. Nguyên lý làm việc

1.6.2. Phân loại theo cấu tạo

1.6.3. Phân loại theo phương thức thực hiện quá trình

1.7. Lựa chọn thiết bị cô đặc dung dịch NaOH

2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.1. Cơ sở lựa chọn quy trình công nghệ

2.2. Sơ đồ quy trình công nghệ

2.3. Thuyết minh quy trình công nghệ

3. CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

3.1. Các số liệu ban đầu

3.2. Cân bằng vật chất

3.2.1. Xác định lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống

3.2.2. Tính sơ bộ lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi

3.2.3. Xác định nồng độ cuối của dung dịch trong mỗi nồi

3.3. Cân bằng năng lượng

3.3.1. Xác định thông số hoạt động của nồi 2

3.3.2. Xác định nhiệt độ sôi dung dịch của nồi 2

3.3.3. Xác định thông số hoạt động của nồi 1

3.3.4. Xác định nhiệt độ sôi dung dịch của nồi 1

3.3.5. Xác định thông số hơi đốt của các nồi

3.3.6. Bảng nhiệt độ, áp suất hơi đốt và hơi thứ của 2 nồi

3.3.7. Bảng nhiệt độ sôi dung dịch ở mỗi nồi

3.3.8. Xác định nhiệt độ hữu ích của mỗi nồi

3.4. Cân bằng nhiệt lượng

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CÔ ĐẶC

5.1. Tính kích thước buồng đốt

5.1.1. Số ống truyền nhiệt

5.1.2. Đường kính ống tuần hoàn trung tâm

5.1.3. Đường kính buồng đốt

5.1.4. Tính kích thước buồng bốc

5.1.5. Đường kính buồng bốc

5.1.6. Chiều cao buồng bốc

5.2. TÍNH TOÁN CƠ KHÍ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC

5.2.1. Tính bền cho thân thiết bị

5.2.1.1. Thân buồng đốt
5.2.1.2. Thân buồng bốc

5.2.2. Tính bền cho nắp và đáy thiết bị

5.2.3. Tính vỉ ống

5.2.4. Tính mặt bích

5.2.4.1. Mặt bích giữa buồng đốt và buồng bốc
5.2.4.2. Mặt bích giữa buồng đốt và đáy
5.2.4.3. Mặt bích giữa buồng bốc và nắp

5.2.5. Tính tai treo chân đỡ

5.2.6. Khối lượng thiết bị

5.2.6.1. Khối lượng buồng đốt
5.2.6.2. Khối lượng buồng bốc
5.2.6.3. Khối lượng phần hình nón cụt giữa thân thiết bị
5.2.6.4. Khối lượng nắp ellipse
5.2.6.5. Khối lượng ống truyền nhiệt và ống tuần hoàn trung tâm
5.2.6.6. Khối lượng vỉ ống
5.2.6.7. Khối lượng bích
5.2.6.8. Khối lượng dung dịch

5.2.7. Tính toán tai treo

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

7.1. Thiết bị gia nhiệt

7.1.1. Hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ hơi

7.1.2. Hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến dòng chất lỏng sôi

7.1.3. Nhiệt tải riêng phía tường

7.1.4. Diện tích bề mặt truyền nhiệt

7.2. Thiết bị ngưng tụ

7.2.1. Chọn thiết bị ngưng tụ

7.2.2. Tính thiết bị ngưng tụ

7.2.3. Bồn cao vị

7.2.4. Bơm đưa nước vào thiết bị ngưng tụ

7.2.5. Bơm đưa dung dịch nhập liệu lên bồn cao vị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Dung Dịch NaOH

Thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch NaOH 2 nồi xuôi chiều là một trong những công nghệ quan trọng trong ngành hóa chất. Hệ thống này không chỉ giúp tăng nồng độ dung dịch mà còn tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất. Việc hiểu rõ về nguyên lý hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc là rất cần thiết.

1.1. Đặc Điểm Của Dung Dịch NaOH

Dung dịch NaOH có tính chất ăn mòn cao và dễ hấp thụ CO2 từ không khí. Việc cô đặc dung dịch này giúp nâng cao nồng độ và giảm chi phí vận chuyển.

1.2. Lợi Ích Của Hệ Thống Cô Đặc 2 Nồi

Hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều giúp tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cho quá trình sản xuất NaOH.

II. Vấn Đề Trong Quá Trình Cô Đặc Dung Dịch NaOH

Quá trình cô đặc dung dịch NaOH gặp nhiều thách thức như sự ăn mòn thiết bị, hiệu suất truyền nhiệt thấp và yêu cầu về an toàn lao động. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả của hệ thống.

2.1. Thách Thức Về Ăn Mòn Thiết Bị

Dung dịch NaOH có tính ăn mòn cao, do đó, việc lựa chọn vật liệu cho thiết bị cô đặc là rất quan trọng để đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất của hệ thống.

2.2. Hiệu Suất Truyền Nhiệt Thấp

Hiệu suất truyền nhiệt trong hệ thống cô đặc 2 nồi có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ và thiết kế của thiết bị. Cần có các biện pháp cải tiến để nâng cao hiệu suất này.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Dung Dịch NaOH

Thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch NaOH 2 nồi xuôi chiều cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về cân bằng vật chất và năng lượng. Việc lựa chọn thiết bị và quy trình công nghệ phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Quy Trình Cô Đặc Liên Tục

Quy trình cô đặc liên tục giúp duy trì nồng độ dung dịch ổn định và tối ưu hóa năng suất. Hệ thống này sử dụng hơi thứ để tiết kiệm năng lượng.

3.2. Tính Toán Cân Bằng Vật Chất

Cân bằng vật chất trong hệ thống cô đặc cần được tính toán chính xác để đảm bảo hiệu quả của quá trình. Các thông số như nồng độ đầu vào và đầu ra cần được xác định rõ ràng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Cô Đặc NaOH

Hệ thống cô đặc dung dịch NaOH 2 nồi xuôi chiều có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất. Việc áp dụng công nghệ này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Hóa Chất

Hệ thống cô đặc NaOH được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hóa chất cơ bản, giúp tăng cường nồng độ và giảm chi phí vận chuyển.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Cô Đặc

Nghiên cứu cho thấy hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều có thể đạt hiệu suất cao hơn so với các phương pháp truyền thống, nhờ vào việc sử dụng hơi thứ.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Cô Đặc Dung Dịch NaOH

Thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch NaOH 2 nồi xuôi chiều là một giải pháp hiệu quả cho ngành công nghiệp hóa chất. Việc tối ưu hóa quy trình và thiết bị sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Cô Đặc

Công nghệ cô đặc sẽ tiếp tục phát triển với các cải tiến về thiết bị và quy trình, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp hóa chất.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ cô đặc hiện đại và thực hiện các nghiên cứu để cải tiến quy trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

11/07/2025
Đề tài thiết kế thiết bị cô đặc dung dịch naoh 2 nồi xuôi chiều có ống tuần hoàn trung tâm hoạt động liên tục

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm nguyên liệu Natri hydroxidE NaOH nguyên chất là chất rắn màu trắng, có dạng tinh thể, khối lượng riêng 2,13 g/ml, nóng chảy ở 318oC và sôi ở 1388oC dưới áp suất khí quyển. NaOH tan tốt trong nước (1110 g/l ở 20oC) và sự hoà tan toả nhiệt mạnh. NaOH ít tan hơn trong các dung môi hữu cơ như methanol, ethanol… NaOH rắn và dung dịch NaOH đều dễ hấp thụ CO 2 từ không khí nên chúng cần được chứa trong các thùng kín.

Dung dịch NaOH là một base mạnh, có tính ăn da và có khả năng ăn mòn cao. Vì vậy, ta cần lưu ý đến việc ăn mòn thiết bị và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất NaOH Ngành công nghiệp sản xuất NaOH là một trong những ngành sản xuất hoá chất cơ bản và lâu năm. Nó đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của các ngành công nghiệp khác như dệt, tổng hợp tơ nhân tạo, lọc hoá dầu, sản xuất phèn. Trước đây trong công nghiệp, NaOH được sản xuất bằng cách cho Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3 loãng và nóng.

Ngày nay, người ta dùng phương pháp hiện đại là điện phân dung dịch NaCl bão hoà. Tuy nhiên, dung dịch sản phẩm thu được thường có nồng độ rất loãng, gây khó khăn trong việc vận chuyển đi xa. Để thuận tiện cho chuyên chở và sử dụng, người ta phải cô đặc dung dịch NaOH đến một nồng độ nhất định theo yêu cầu. Quá trình cô đặc 1.

Định nghĩa cô đặc Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ các chất hòa tan trong dung dịch gồm 2 hay nhiều cấu tử. Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng – rắn hay lỏng – lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn), đó là các quá trình vật lý – hóa lý. Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi) trong quá trình đó mà ta có thể tách một phần dung môi bằng phương pháp nhiệt độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh. Các phương pháp cô đặc 5 Phương pháp nhiệt (đun nóng): Dung môi ở trạng thái lỏng được cung cấp nhiệt lượng khi đạt đến nhiệt độ sôi thì chuyển sang trạng thái hơi, khi đó áp suất riêng phần của nó bằng áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng dung dịch.

Một số dung dịch không chịu được nhiệt độ cao do có thể làm biến đổi tính chất sản phẩm nên đòi hỏi phải được cô đặc ở nhiệt độ thấp tương ứng với nhiệt độ ở mặt thoáng thấp, phương pháp này được gọi là phương pháp cô đặc chân không. Phương pháp lạnh: Khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó thì một cấu tử sẽ tách ra dạng tinh thể đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan. Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi phải dùng đến máy lạnh 1. Bản chất của sự cô đặc bằng phương pháp nhiệt Dựa vào thuyết động học phân tử: Để tạo thành hơi (trạng thái tự do), tốc độ chuyển động vì nhiệt của các phân tử chất lỏng gần mặt thoáng lớn hơn tốc độ giới hạn.

Phân tử khi bay hơi sẽ thu nhiệt để khắc phục lực liên kết ở trạng thái lỏng và trở lực bên ngoài. Do đó, ta cần cung cấp nhiệt để các phân tử đủ năng lượng thực hiện quá trình này. Bên cạnh đó, sự bay hơi xảy ra chủ yếu là do các bọt khí hình thành trong quá trình cấp nhiệt và chuyển động liên tục, do chênh lệch khối lượng riêng của các phần tử ở trên bề mặt và dưới đáy tạo nên sự tuần hòa tự nhiên trong nồi cô đặc. Tách không khí và lắng keo (protit) sẽ ngăn chặn sự tạo bọt khi cô đặc.

Ứng dụng của quá trình cô đặc Quá trình cô đặc được dùng phổ biến trong công nghiệp với mục đích làm tăng nồng độ các dung dịch loãng, hoặc để tách các chất hòa tan (có kèm theo quá trình kết tinh) như: • Trong sản xuất thực phẩm: cô đặc các dung dịch đường, mì chính, nước trái cây, … • Trong sản xuất hoá chất: cô đặc dung dịch NaOH, NaCl, CaCl2, các muối vô cơ, … 1. Thiết bị cô đặc 1. Nguyên lý làm việc 1. Buồng đốt Phần dưới của thiết bị là buồng đốt, gồm có các ống truyền nhiệt và một ống tuần hoàn trung tâm.

Dung dịch đi trong ống còn hơi đốt (hơi nước bão hoà) đi trong khoảng 6 không gian ngoài ống. Hơi đốt ngưng tụ bên ngoài ống và truyền nhiệt cho dung dịch đang chuyển động trong ống. Dung dịch đi trong ống theo chiều từ trên xuống và nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp để sôi, làm hoá hơi một phần dung môi. Hơi ngưng tụ theo ống dẫn nước ngưng qua bẫy hơi để chảy ra ngoài Khi thiết bị làm việc, dung dịch trong ống truyền nhiệt sôi tạo thành hỗn hợp lỏng – hơi có khối lượng riêng giảm đi và bị đẩy từ dưới lên trên miệng ống.

Đối với ống tuần hoàn, thể tích dung dịch theo một đơn vị bề mặt truyền nhiệt lớn hơn so với trong ống truyền nhiệt nên lượng hơi tạo ra trong ống truyền nhiệt lớn hơn. Vì lý do trên, khối lượng riêng của hỗn hợp lỏng – hơi ở ống tuần hoàn lớn hơn so với ở ống truyền nhiệt và hỗn hợp này được đẩy xuống dưới. Kết quả là có dòng chuyển động tuần hoàn tự nhiên trong thiết bị: từ dưới lên trong ống truyền nhiệt và từ trên xuống trong ống tuần hoàn. Buồng bốc Phần phía trên thiết bị là buồng bốc để tách hỗn hợp lỏng – hơi thành 2 dòng.

Hơi thứ đi lên phía trên buồng bốc, đến bộ phận tách giọt để tách những giọt lỏng ra khỏi dòng. Giọt lỏng chảy xuống dưới còn hơi thứ tiếp tục đi lên. Dung dịch còn lại được hoàn lưu. Dung dịch sau cô đặc được bơm ra ngoài theo ống tháo sản phẩm vào bể chứa sản phẩm nhờ bơm ly tâm.

Hơi thứ và khí không ngưng thoát ra từ phía trên của buồng bốc đi vào thiết bị ngưng tụ. Phân loại theo cấu tạo Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng tổng quát lại cách phân loại theo đặc điểm cấu tạo sau đây là dễ dàng và tiêu biểu nhất: Nhóm 1: dung dịch được đối lưu tự nhiên (hay tuần hoàn tự nhiên). Thiết bị cô đặc nhóm này có thể cô đặc dung dịch khá loãng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoàn dễ dàng qua bề mặt truyền nhiệt. Bao gồm: • Có buồng đốt trong (đồng trục với buồng bốc), có thể có ống tuần hoàn trong hay ống tuần hoàn ngoài.

• Có buồng đốt ngoài (không đồng trục với buồng bốc) Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức (tức tuần hoàn cưỡng bức). Thiết bị cô đặc nhóm này dùng bơm để tạo vận tốc dung dịch từ 1,5 m/s đến 3,5 m/s tại bề mặt truyền nhiệt. Ưu 7 điểm chính là tăng cường hệ số truyền nhiệt k, dùng được cho các dung dịch khá đặc sệt, độ nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề mặt truyền nhiệt. Bao gồm: • Có buồng đốt trong, ống tuần hoàn ngoài.

• Có buồng đốt ngoài, ống tuần hoàn ngoài Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng. Thiết bị cô đặc nhóm này chỉ cho phép dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt truyền nhiệt một lần (xuôi hay ngược) để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần của dung dịch. Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như nước trái cây, hoa quả ép. Bao gồm: • Màng dung dịch chảy ngược, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi tạo bọt khó vỡ.

• Màng dung dịch chảy xuôi, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi ít tạo bọt và bọt dễ vỡ 1. Phân loại theo phương thức thực hiện quá tình Ngoài ra còn một cách phân loại khá phổ biến khác là phân loại theo phương thức thực hiện quá trình. Bao gồm: • Cô đặc áp suất thường (thiết bị hở): nhiệt độ sôi và áp suất không đổi; thường được dùng trong cô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cố định, nhằm đạt năng suất cực đại và thời gian cô đặc ngắn nhất. • Cô đặc áp suất chân không: dung dịch có nhiệt độ sôi thấp ở áp suất chân không.

Dung dịch tuần hoàn tốt, ít tạo cặn và sự bay hơi dung môi diễn ra liên tục. • Cô đặc nhiều nồi: mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt. Số nồi không nên quá lớn vì nó làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi. Người ta có thể cô chân không, cô áp lực hay phối hợp cả hai phương pháp; đặc biệt có thể sử dụng hơi thứ cho mục đích khác để nâng cao hiệu quả kinh tế.

• Cô đặc liên tục: cho kết quả tốt hơn cô đặc gián đoạn. Có thể được điều khiển tự động nhưng hiện chưa có cảm biến đủ tin cậy. Đối với mỗi nhóm thiết bị, ta đều có thể thiết kế buồng đốt trong, buồng đốt ngoài, có hoặc không có ống tuần hoàn. Tuỳ 8 theo điều kiện kỹ thuật và tính chất của dung dịch, ta có thể áp dụng chế độ cô đặc ở áp suất chân không, áp suất thường hoặc áp suất dư.

Đối với mỗi nhóm thiết bị, ta đều có thể thiết kế buồng đốt trong, buồng đốt ngoài, có hoặc không có ống tuần hoàn. Tuỳ theo điều kiện kỹ thuật và tính chất của dung dịch, ta có thể áp dụng chế độ cô đặc ở áp suất chân không, áp suất thường hoặc áp suất dư. Lựa chọn thiết bị cô đặc dung dịch NaOH • Theo tính chất của nguyên liệu và sản phẩm, cũng như điều kiện kỹ thuật của đầu đề, người viết lựa chọn thiết bị cô đặc chân không 2 nồi liên tục có buồng đốt trong và ống tuần hoàn trung tâm. Thiết bị cô đặc loại này có cấu tạo đơn giản, dễ vệ sinh và sửa chữa.

• Cô đặc ở áp suất chân không làm giảm nhiệt độ sôi của dung dịch, giảm chi phí năng lượng, hạn chế việc chất tan bị lôi cuốn theo và bám lại trên thành thiết bị (làm hư thiết bị). • Tuy nhiên, loại thiết bị và phương pháp này cho tốc độ tuần hoàn dung dịch nhỏ (vì ống tuần hoàn cũng được đun nóng) và hệ số truyền nhiệt thấp 9 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2. Cơ sở lựa chọn quy trình công nghệ Quá trình cô đặc có thể được tiến hành trong một thiết bị cô đặc một nồi hoặc nhiều nồi, làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ