CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ, YÊU CẦU THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1. Ý TƯỞNG THIẾT KẾ Khách hàng đến ngồi tại bàn, tại mỗi bàn sẽ có màn hình hiển thị thực đơn điện tử, khách hàng lựa chọn món ăn và số lượng cho mỗi món bằng các nút nhấn. Sau đó xem tổng hợp lại lần cuối trước khi gửi đi. Nếu đã đồng ý với thực đơn vừa chọn, khách hàng nhấn nút gửi đi, thực đơn sẽ được chuyển ngay vào máy trung tâm hay nhà bếp.
Một máy tính trung tâm dùng để nhận thực đơn từ khách và phân phối cho các đầu bếp thực hiện. Các món ăn chuyển về trung tâm thông qua các chuẩn truyền thông được sắp theo thứ tự thời gian, món nào kêu trước thì xếp trước. Sau đó, trung tâm sẽ phân phối món kế tiếp cho đầu bếp. Tiến trình cứ lặp lại như thế.
Trên màn hình tại bàn của mình, khách hàng có thể biết được tình trạng của món ăn mình đã đặt: Chưa làm, đang làm hoặc đã làm xong. Nếu chưa làm, khách hàng hoàn toàn có thể hủy món này để đặt món khác. Khi cần tính tiền, từ trong thu ngân, máy in lập tức hoạt động, đồng thời gửi thông báo cho nhân viên phục vụ biết để mang hóa đơn ra cho khách. Các tính năng chính: Xem tất cả món ăn qua các trang menu, giá cả Xem trạng thái món ăn đã làm tới đâu: Chưa làm, đang làm hoặc đã làm xong Có thể hủy món để đặt món khác, nếu món ăn đó chưa làm Yêu cầu tính tiền, in hóa đơn được thực hiện ngay cũng chỉ với một nút nhấn, không cần chờ đợi 1.
Lợi ích của việc sử dụng hệ thống: Sử dụng hệ thống gọi thức ăn giúp cho khách hàng chủ động trong việc lựa chọn món ăn và các yêu cầu khác cũng được nhanh chóng thực hiện. Điều này mang lại tâm lý thoải mái, yên tâm và hài lòng cho khách hàng. HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 8 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 Về phía nhà hàng, hệ thống này giúp xử lý tức thời các yêu cầu của khách hàng, không để cho khách hàng phải chờ đợi quá lâu.
Chỉ cần vài nhân viên phục vụ cũng đủ đáp ứng nhanh chóng và chính xác yêu cầu của một lượng lớn khách hàng. MÔ TẢ HỆ THỐNG Từ những ý tưởng ở trên em thấy rằng hệ thống cần thiết kế gồm 3 thiết bị: Mỗi bàn ăn là một thiết bị dùng để lựa chọn thực đơn rồi truyền về (thiết bị lựa chọn gọi là Slave), gồm có màn hình hiển thị LCD và nút nhấn lựa chọn. Một thiết bị tiếp nhận sự lựa chọn từ mỗi bàn ăn (thiết bị tiếp nhận gọi là Master), gồm có màn hình LCD và nút nhấn lựa chọn như Slave. Một thiết bị quản lý hệ thống (thiết bị quản lý) sẽ là một máy vi tính để quản lý.
Hình 1-1: Sơ đồ khối của hệ thống HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 9 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 Mỗi thiết bị tuy đứng riêng rẽ nhưng chúng liên kết với nhau theo một chuẩn truyền thông thống nhất. Chúng ta có thể thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin giữa các thiết bị bằng truyển thông không dây Zigbee nhưng do thời gian và điều kiện chưa cho phép nên em xin thực nghiệm kết nối bằng chuẩn RS485. Thiết kế hệ thống truyền tin kết nối các điểm mạng khác nhau (thử nghiệm với tối thiểu 3 điểm) với hệ thống quản lý nhà hàng.
Một điểm mạng là một thiết bị chọn món (tối thiếu 10 món) có đặc tính sau: Khách hàng có thể lựa chọn một trong nhiều món của Menu bằng các nút bấm hoặc trên màn hình cảm ứng. Tên món được khách hàng lựa chọn được gửi cho nhà hàng. Nhân viên nhà hàng sau khi nhận được đơn đặt hàng phải khẳng định cho khách hàng đã nhận được đơn và có khả năng phục vụ món hay không và thời gian cần chờ đợi. Thời gian chờ đợi được tính theo tần số gọi món hoặc khoảng cách giữa hai lần gọi món của một bàn.
HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 10 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG Ngày nay, những ứng dụng của vi điều khiển, màn hình LCD, máy vi tính,… đã đi sâu vào đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Thực tế hiện nay hầu hết các thiết bị điện dân dụng đều có sự góp mặt của vi điều khiển và vi xử lý. Ứng dụng vi điều khiển trong thiết kế hệ thống làm giảm chi phí thiết kế và hạ giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao tính ổn định của thiết bị và hệ thống.
VI ĐIỀU KHIỂN AVR ATMEGA16 Vi điều khiển AV R ATmega16 do hãng Atmel (Hoa Kỳ) sản xuất được giới thiệu lần đầu năm 1996. AVR có rất nhiều dòng khác nhau đây là loại vi điều khiển mới rất mạnh có rất nhiều ưu điểm so với các vi điều khiển khác như 89C5x v.v… Công ty Atmel là nhà xuất hàng đầu về vi mạch (IC) là một kiến trúc phổ biến của các bộ vi xử lý hiện đại. Kiến trúc RISC với hầu hết các lệnh có chiều dài cố định, truy nhập bộ nhớ nạp - lưu trữ (Load-Store) và 32 thanh ghi đa năng. Kiến trúc đường ống lệnh kiểu hai tầng (Two-Stage in struction pipeline) cho phép làm tăng tốc độ thực thi lệnh.
Có chứa nhiều bộ phận ngoại vi ngay trên chíp bao gồm cổng I/O số, bộ biến đổi ADC, bộ nhớ EEPROM, bộ định thời, UART, bộ định thời RTC, bộ điều chế độ rộng xung (PWM) v. đặc điểm này được xem là nổi bật so với nhiều họ vi điều khiển khác vì trong khi nhiều bộ vi xử lý khác phải tạo bộ truyền nhận UART hoặc giao diện SPI bằng phần mền hay máy ảo thì trên vi điều khiển AVR Atmega16 lại được thực hiện bằng phần cứng trên các vi điều khiển AVR Atmega16 đã tích hợp sẵn. Đặc điểm chung - Là một vi điều khiển 8-bit mạnh, chỉ tiêu chất lượng cao tiêu thụ năng lượng thấp. - Kiến trúc RISC (Reduce Instruction Set Computer) cao cấp.
HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 11 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 - Với 132 lệnh mạnh hầu hết các lệnh được thực thi trong một chu kỳ máy. - Có 32 thanh ghi 8-bit đa năng. - Tốc độ xử lý lên đến 16 triệu lệnh trong 1 giây (gấp 16 lần 89 C51x).
Bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình không tự mất dữ liệu - 16 Kb bộ nhớ dành cho việc lập trình chịu được 10 ngàn lập trình/ xoá. - 512 byte EEPROM, chịu được 10 ngàn lần viết/ xoá. - Chế độ bảo mật cho chương trình lập trình được. - Giao diện JTAG.
Có nhiều thiết bị ngoại vi được tích hợp sẵn - Hai Timer trên bộ đếm 8-bit, với chế độ chia tầng riêng biệt và chế độ so sánh. - Bộ đếm thời gian thực với chế độ dao động riêng biệt. - Một Timer trên bộ đếm 16-bit với chế độ chia tầng riêng biệt và chế độ so sánh. - Bốn kênh PWM.
- ADC 8 kênh với độ phân giải 10-bit. - 8 kênh biến đổi ADC đơn cực. - 2 kênh biến đổi vi sai với độ khuyếch đại 1, 10 hay 200 lần. - Khối USART lập trình được.
- Giao diện chủ/tớ SPI. - Bộ định thời Watchdog lập trình được với dao động riêng lẻ. - Bộ so sánh Analog trên Chip. Những điểm đặc biệt HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 12 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động.
Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 - Tự Reset khi cấp nguồn. - Có bộ giao động RC bên trong chip. - Các nguồn ngắt trong và ngắt ngoài. - Có 6 chế độ nghỉ (Sleep): Dừng (Idle), tiết kiệm năng lượng (Power save), nguồn giảm (Power Down), giảm nhiều khi biến đổi ADC chế độ chờ (Standby) và chế độ chờ mở rộng.
Số lượng I/O và dạng đóng gói - Có 32 đường I/O lập trình được với các chức năng khác nhau. - 40 chân kiểu đóng gói PDIP, 44 chân kiểu TQFP và 44 chân kiểu MLF. Điện thế - Từ 2. Tần số - Từ 0 đến 8 MHz cho ATmega 16L.
- Từ 0 đến 16 MHz cho ATmega 16. Năng lượng tiêu thụ ở chế độ 1MHz, 3Volt, 25ºC đối với ATmega16L - Chế độ làm việc: 1. - Chế độ giảm nguồn < 1µA. Nguyên lý làm việc II.
Mô tả các chân HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 13 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 Hình 2-1: Sơ đồ các chân của ATmega16 VCC: Chân cấp nguồn V+ GND: Chân cấp nguồn V- PortA (PA0.PA7): PortA có chức năng là các đầu vào của bộ biến đổi A/D. PortA cũng có chức năng như là một cổng xuất nhập 8-bit, hai hướng. Nếu chức năng biến đổi A/D không được sử dụng thì các chân của PortA có thể có khả năng cung cấp các điện trở kéo lên bên trong (có khả năng lựa chọn cho từng bit).
Khi PortA được sử dụng chức năng là các cổng xuất, các bộ đệm xuất nhập của nó có một tính năng đối xứng là có khả năng hút hoặc cấp nguồn cao. Khi PortA được sử dụng như những chân (Input), chúng sẽ có khả năng hút dòng rất mạnh nếu những điện trở kéo xuống bên trong được kích hoạt. Các chân của PortA sẽ ở trạng thái Tri-Stated khi chế độ Reset được kích hoạt, thậm chí nếu xung đồng hồ bị ngưng.PB7): HVTH: NINH VIẾT NGỌC – LỚP ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA 2010B 14 Thiết kế hệ thống chọn menu tự động. Thực hiện lệnh điều khiển và trao đổi thông tin bằng truyền thông không dây 2012 PortB có chức năng như là một cổng xuất nhập 8-bit, hai hướng.
PortB có thể có khả năng cung cấp các điện trở kéo lên bên trong (có khả năng lựa chọn cho từng bit).