CHƯƠNG 1. Yêu cầu thiết kế 1.1 Các số liệu ban đầu: + Phụ tải điện của nhà máy (Hình 1 và Bảng 1) + Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Hình 2 và Bảng 2) + Điện áp nguồn: Uđm = 35kV, 22kV + Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250MVA + Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép (AC) đặt treo trên không. + Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12km + Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn + Nhà máy làm việc: 3 ca, Tmax = 300.2 Phụ tải điện của nhà máy TT Tên phân xưởng Công suất đặt (kW) Loại hộ tiêu thụ 1 PX kéo sợi 1400 + 20*a I 2 PX dệt vải 2500 I 3 PX nhuộm và in hoa 1200 I 4 PX giặt là và đóng gói thành phẩm 600 I 5 PX sửa chữa cơ khí Theo tính toán III 6 PX mộc 150+10*a III 7 Trạm bơm 100 III 8 Ban quàn lý và phòng thiết kế 150 III 9 Kho vật liệu trung tâm 50 III 10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích 1 Hnh 1-1 Sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy liên hợp dệt 1.3 Phụ tải điện của phân xưởng sữa chữa cơ khí: Bảng 2. Danh sách thiết bị của PXSCCK Pđm (kW) TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy 1 máy Toàn bộ BỘ PHẬN DỤNG CỤ 1 Máy tiện ren 2 IA616 7 2 Máy tiện ren 2 IA62 7 3 Máy tiện ren 2 1K62 10 4 Máy tiện ren cấp chính xác cao 1 IJI6Π 1.7 3 Máy doa tọa độ 1 2Δ430 2 6 Máy bào ngang 2 7K36 7 7 Máy xọc 1 7Δ420 2,8 8 Máy phay vạn năng 1 6H82 7 9 Máy phay ngang 1 6H82T 7 10 Máy phay đứng 2 6HI1 2,8 11 Máy mài tròn 2 3Δ240 4,5 12 Máy mài phẳng 1 31IMI 2,8 13 Máy mài tròn 1 3130 2,8 2 14 Máy khoan đứng 1 2Δ125 2,8 pđm (kW) TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy 1 máy Toàn bộ 13 Máy khoan đứng 1 2135 4,5 16 Máy cắt mép 1 866 Δ 4,5 17 Máy mài vạn năng 1 3A64 1,75 18 Máy mài dao cắt gọt 1 3818 0,65 19 Máy mài mũi khoan 1 36652 1,5 20 Máy mài sắc mũi phay 1 3667 1 21 Máy mài dao chốt 1 360 0,65 22 Máy mài mũi khoét 1 3659 2,9 23 Thiết bị đế hóa bền kim loại 1 ΠΠ-58 0,8 24 Máy giũa 1 - 2.2 25 Máy khoan bàn 2 HCI25 0,65 26 Máy mài tròn 1 - 1,2 27 Máy ép ay kiểu VÍT 1 - - 28 Máy mài thô 1 3N634 2,8 29 Bản đánh dấu 1 - - 30 Bàn thợ nguội 10 - - BỘ PHẬN SỬA CHỮA 31 Máy tiện ren 3 1616 4,5 32 Máy tiện ren 1 1Δ62 7 33 Máy tiện ren 1 1324M 7 34 Máy tiện ren 3 163 A 10 35 Máy tiện ren 1 163 14 36 Máy khoan đứng 2 2A135 4,5 37 Máy khoan hướng tâm 1 2Δ53 4,5 38 Máy bào ngang 1 7A53 2,8 39 Máy bào ngang 1 7A36 10 40 Máy mài phá 1 5A634 4,5 41 Bàn 8 - - 42 Máy khoan bào 1 HCT2A 0,65 43 Máy biến áp hàn 1 CTĐ-24 24,6 3 Hnh 1-2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí 4 CHƯƠNG 2.
Xác định phụ tải tính toán 2.1 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí Xác định phụ tải tính toán (động lực) cho các nhóm phụ tải a. Phân nhóm phụ tải Trong mỗi phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc rất khác nhau. Muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau: + Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp và nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầy tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng.
+ Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác + định PTTT được chính xác hơn và thuận lợi hơn cho việc lựa chọn phương thức cungcấp điện cho nhóm. + Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng cho phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị trong một nhóm khôngnên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường nhỏ hơn 12. Tuy nhiên thường thì khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất.
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phân xưở ng sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm: 5 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy tiện ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiện ren 2 2 7 14 3 Máy tiện ren 2 3 10 20 4 Máy tiện ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 2 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 3 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 1 Máy tiện ren 3 31 4,5 13,5 4 2 Máy tiện ren 1 32 7 7 3 Máy tiện ren 1 33 7 7 4 Máy tiện ren 3 34 10 30 5 Máy tiện ren 1 35 14 14 Tổng 9 71,5 1 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9 2 Máy khoan hướng tâm 1 37 4,5 4,5 5 3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8 4 Máy bào ngang 1 39 10 10 5 Máy mài phá 1 40 4,5 4,5 6 Máy khoan bào 1 42 0,65 0,65 7 Máy biến áp hàn 1 43 24,6 7,46 Tổng 8 38,96 6 b. Xác định phụ tải tính toán của từng nhóm phụ tải bằng pp sử dụng Ptb & kmax Các giá trị ksd, cos φ, nhq* và kmax tra ở phụ lục PL1. Với phân xưởng sửa chữa cơ khí, tra đượ c ksd = 0,15 và cos φ = 0,6; ksd = 0.2 nên ta xác định theo cách sau: ❖ Nhóm 1 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy tiện ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiện ren 2 2 7 14 3 Máy tiện ren 2 3 10 20 4 Máy tiện ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 Xác định nhq: 1 1. Pđm max: máy tiện ren (6) n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 14 + 20 = 48 (kW) n + n∗ = 1 = = 0,75 6 n 8 48 + P ∗ = ∑ P n1 = ∑P = 0,93 đm 51,7 + Tra bảng => nhq = 0,808 * + nhq = n.
0,808 ≈ 6 + ksd = 0,15 & nhq = 6 + Tra bảng => kmax = 2,64 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.0,4 + Itt = = = 49,25 (A) 7 ❖ Nhóm 2 Nhóm STT Tên thiết bị Số Pđm(kW) Iđm(A) lượng Ký hiệu trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 2 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 Xác định nhq: 1 1. Pđm max n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 7 + 7 + 9 = 37 (kW) n + n∗ = 1 = = 0,55 6 n 11 = 0,73 37 + P ∗ = ∑ n1 = ∑P Pđm 51 + Tra bảng => nhq = 0,84 * + nhq = n. 0,84 ≈ 9 + ksd = 0,15 & nhq = 9 + Tra bảng => kmax = 2,2 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.0,4 + Itt = = = 40,49 (A) 8 ❖ Nhóm 3 Nhóm STT Tên thiết bị Số Pđ kW Iđm(A) lượng Ký hiệu trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 3 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 Xác định nhq: 1 1. Pđm max n1 = 5 + ∑ Pn1 = 2,8 + 4,5 + 4,5 + 2,9 + 2,8 = 17,5 (kW) 5 + n∗ = 1 = = 0,33 n n 15 ∑ Pn1 + P∗ = = 0,61 17,5 = 28,55 ∑ Pđm + Tra bảng => nhq = 0,7 * + nhq = n.
0,7 ≈ 10 + ksd = 0,15 & nhq = 10 + Tra bảng => kmax = 2,1 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.