Tiểu luận về thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận bài tập dài hệ thống cung cấp điện đề tài thiết kế cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tập dài

2021

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thiết kế hệ thống cấp điện

Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy dệt là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn cho hoạt động sản xuất. Việc thiết kế này không chỉ bao gồm việc xác định phụ tải điện mà còn phải tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho toàn bộ hệ thống. Theo tiêu chuẩn thiết kế, các yếu tố như cấp điện cho nhà máy, công nghệ cấp điện, và an toàn điện trong nhà máy cần được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Các yêu cầu thiết kế

Yêu cầu thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy dệt bao gồm việc xác định các số liệu ban đầu như điện áp nguồn, dung lượng ngắn mạch và khoảng cách từ nguồn đến nhà máy. Các số liệu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn thiết bị và phương án thiết kế. Đặc biệt, việc xác định phụ tải điện của từng phân xưởng là rất quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện trong suốt quá trình sản xuất.

II. Xác định phụ tải tính toán

Xác định phụ tải tính toán là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống điện công nghiệp. Phân nhóm thiết bị điện theo công suất và chế độ làm việc giúp cho việc tính toán phụ tải trở nên chính xác hơn. Việc phân nhóm này cần tuân theo các nguyên tắc như thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau và có chế độ làm việc tương tự. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn giảm thiểu tổn thất điện năng trong quá trình vận hành. Các nhóm phụ tải được xác định sẽ bao gồm các thiết bị chính như máy tiện, máy phay, và các thiết bị sửa chữa cơ khí.

2.1. Phân nhóm phụ tải

Việc phân nhóm phụ tải điện trong nhà máy dệt cần được thực hiện một cách khoa học. Mỗi nhóm phụ tải sẽ bao gồm các thiết bị có công suất tương tự và chế độ làm việc gần giống nhau. Điều này giúp cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho từng nhóm trở nên dễ dàng hơn. Các thiết bị trong nhóm cũng cần được bố trí hợp lý để giảm chiều dài đường dây hạ áp, từ đó tiết kiệm chi phí và giảm tổn thất điện năng.

III. Thiết kế mạng điện cao áp

Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy dệt là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế hệ thống cấp điện. Việc chọn cấp điện áp nguồn cho mạng cao áp cần dựa trên công suất tính toán của phụ tải nhà máy. Các phương án sơ đồ cung cấp điện cũng cần được đề xuất để đảm bảo rằng điện được phân phối một cách hiệu quả và an toàn đến từng phân xưởng. Việc lựa chọn trạm biến áp và các thiết bị phân phối điện cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho toàn bộ hệ thống.

3.1. Chọn cấp điện áp

Cấp điện áp cho mạng cao áp thường được chọn dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của nhà máy. Việc xác định điện áp tính toán sẽ giúp cho việc lựa chọn thiết bị và phương án thiết kế trở nên chính xác hơn. Các phương án cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động ổn định trong suốt quá trình sản xuất.

01/02/2025
Tiểu luận bài tập dài hệ thống cung cấp điện đề tài thiết kế cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Yêu cầu thiết kế 1.1 Các số liệu ban đầu: + Phụ tải điện của nhà máy (Hình 1 và Bảng 1) + Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Hình 2 và Bảng 2) + Điện áp nguồn: Uđm = 35kV, 22kV + Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250MVA + Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép (AC) đặt treo trên không. + Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12km + Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn + Nhà máy làm việc: 3 ca, Tmax = 300.2 Phụ tải điện của nhà máy TT Tên phân xưởng Công suất đặt (kW) Loại hộ tiêu thụ 1 PX kéo sợi 1400 + 20*a I 2 PX dệt vải 2500 I 3 PX nhuộm và in hoa 1200 I 4 PX giặt là và đóng gói thành phẩm 600 I 5 PX sửa chữa cơ khí Theo tính toán III 6 PX mộc 150+10*a III 7 Trạm bơm 100 III 8 Ban quàn lý và phòng thiết kế 150 III 9 Kho vật liệu trung tâm 50 III 10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích 1 Hnh 1-1 Sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy liên hợp dệt 1.3 Phụ tải điện của phân xưởng sữa chữa cơ khí: Bảng 2. Danh sách thiết bị của PXSCCK Pđm (kW) TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy 1 máy Toàn bộ BỘ PHẬN DỤNG CỤ 1 Máy tiện ren 2 IA616 7 2 Máy tiện ren 2 IA62 7 3 Máy tiện ren 2 1K62 10 4 Máy tiện ren cấp chính xác cao 1 IJI6Π 1.7 3 Máy doa tọa độ 1 2Δ430 2 6 Máy bào ngang 2 7K36 7 7 Máy xọc 1 7Δ420 2,8 8 Máy phay vạn năng 1 6H82 7 9 Máy phay ngang 1 6H82T 7 10 Máy phay đứng 2 6HI1 2,8 11 Máy mài tròn 2 3Δ240 4,5 12 Máy mài phẳng 1 31IMI 2,8 13 Máy mài tròn 1 3130 2,8 2 14 Máy khoan đứng 1 2Δ125 2,8 pđm (kW) TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy 1 máy Toàn bộ 13 Máy khoan đứng 1 2135 4,5 16 Máy cắt mép 1 866 Δ 4,5 17 Máy mài vạn năng 1 3A64 1,75 18 Máy mài dao cắt gọt 1 3818 0,65 19 Máy mài mũi khoan 1 36652 1,5 20 Máy mài sắc mũi phay 1 3667 1 21 Máy mài dao chốt 1 360 0,65 22 Máy mài mũi khoét 1 3659 2,9 23 Thiết bị đế hóa bền kim loại 1 ΠΠ-58 0,8 24 Máy giũa 1 - 2.2 25 Máy khoan bàn 2 HCI25 0,65 26 Máy mài tròn 1 - 1,2 27 Máy ép ay kiểu VÍT 1 - - 28 Máy mài thô 1 3N634 2,8 29 Bản đánh dấu 1 - - 30 Bàn thợ nguội 10 - - BỘ PHẬN SỬA CHỮA 31 Máy tiện ren 3 1616 4,5 32 Máy tiện ren 1 1Δ62 7 33 Máy tiện ren 1 1324M 7 34 Máy tiện ren 3 163 A 10 35 Máy tiện ren 1 163 14 36 Máy khoan đứng 2 2A135 4,5 37 Máy khoan hướng tâm 1 2Δ53 4,5 38 Máy bào ngang 1 7A53 2,8 39 Máy bào ngang 1 7A36 10 40 Máy mài phá 1 5A634 4,5 41 Bàn 8 - - 42 Máy khoan bào 1 HCT2A 0,65 43 Máy biến áp hàn 1 CTĐ-24 24,6 3 Hnh 1-2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí 4 CHƯƠNG 2.

Xác định phụ tải tính toán 2.1 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí Xác định phụ tải tính toán (động lực) cho các nhóm phụ tải a. Phân nhóm phụ tải Trong mỗi phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc rất khác nhau. Muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau: + Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp và nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầy tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng.

+ Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác + định PTTT được chính xác hơn và thuận lợi hơn cho việc lựa chọn phương thức cungcấp điện cho nhóm. + Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng cho phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị trong một nhóm khôngnên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường nhỏ hơn 12. Tuy nhiên thường thì khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất.

Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phân xưở ng sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm: 5 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy tiện ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiện ren 2 2 7 14 3 Máy tiện ren 2 3 10 20 4 Máy tiện ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 2 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 3 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 1 Máy tiện ren 3 31 4,5 13,5 4 2 Máy tiện ren 1 32 7 7 3 Máy tiện ren 1 33 7 7 4 Máy tiện ren 3 34 10 30 5 Máy tiện ren 1 35 14 14 Tổng 9 71,5 1 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9 2 Máy khoan hướng tâm 1 37 4,5 4,5 5 3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8 4 Máy bào ngang 1 39 10 10 5 Máy mài phá 1 40 4,5 4,5 6 Máy khoan bào 1 42 0,65 0,65 7 Máy biến áp hàn 1 43 24,6 7,46 Tổng 8 38,96 6 b. Xác định phụ tải tính toán của từng nhóm phụ tải bằng pp sử dụng Ptb & kmax Các giá trị ksd, cos φ, nhq* và kmax tra ở phụ lục PL1. Với phân xưởng sửa chữa cơ khí, tra đượ c ksd = 0,15 và cos φ = 0,6; ksd = 0.2 nên ta xác định theo cách sau: ❖ Nhóm 1 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy tiện ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiện ren 2 2 7 14 3 Máy tiện ren 2 3 10 20 4 Máy tiện ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 Xác định nhq: 1 1. Pđm max: máy tiện ren (6)  n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 14 + 20 = 48 (kW) n + n∗ = 1 = = 0,75 6 n 8 48 + P ∗ = ∑ P n1 = ∑P = 0,93 đm 51,7 + Tra bảng => nhq = 0,808 * + nhq = n.

0,808 ≈ 6 + ksd = 0,15 & nhq = 6 + Tra bảng => kmax = 2,64 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.0,4 + Itt = = = 49,25 (A) 7 ❖ Nhóm 2 Nhóm STT Tên thiết bị Số Pđm(kW) Iđm(A) lượng Ký hiệu trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 2 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 Xác định nhq: 1 1. Pđm max  n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 7 + 7 + 9 = 37 (kW) n + n∗ = 1 = = 0,55 6 n 11 = 0,73 37 + P ∗ = ∑ n1 = ∑P Pđm 51 + Tra bảng => nhq = 0,84 * + nhq = n. 0,84 ≈ 9 + ksd = 0,15 & nhq = 9 + Tra bảng => kmax = 2,2 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.0,4 + Itt = = = 40,49 (A) 8 ❖ Nhóm 3 Nhóm STT Tên thiết bị Số Pđ kW Iđm(A) lượng Ký hiệu trên mặt Toàn bằng 1 máy bộ 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 3 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 Xác định nhq: 1 1. Pđm max  n1 = 5 + ∑ Pn1 = 2,8 + 4,5 + 4,5 + 2,9 + 2,8 = 17,5 (kW) 5 + n∗ = 1 = = 0,33 n n 15 ∑ Pn1 + P∗ = = 0,61 17,5 = 28,55 ∑ Pđm + Tra bảng => nhq = 0,7 * + nhq = n.

0,7 ≈ 10 + ksd = 0,15 & nhq = 10 + Tra bảng => kmax = 2,1 - Tính phụ tải: + Ptt = kmax.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy dệt: Tiểu luận bài tập dài" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống cấp điện cho các nhà máy dệt. Tác giả phân tích các yếu tố quan trọng như yêu cầu kỹ thuật, an toàn điện, và hiệu suất năng lượng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống điện trong ngành công nghiệp dệt may. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực tiễn, từ đó giúp các kỹ sư và sinh viên có thể áp dụng vào công việc thực tế.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hệ thống điện, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu phân bố thế trong hệ thống nối đất, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cách phân bố điện trong các hệ thống nối đất. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện phân tích quá độ trong hệ thống điện sử dụng phần mềm mô phỏng atpemtp lý thuyết và thực tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô phỏng trong hệ thống điện. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp trượt hệ tọa độ a b sẽ cung cấp cái nhìn về công nghệ điều khiển động cơ trong các hệ thống điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật điện.