CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. TỔNG QUAN CHUNG. Vị trí công trình: - Công trình “Xây dựng đường tuyến Đường Lương Văn Nho” thuộc địa bàn huyện Cần Giờ – Tp Hồ Chí Minh có chiều dài khoảng 1,500km.
Đây là dự án được đầu tư xây dựng nhằm hoàn chỉnh mạng lưới giao thông khu vực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn. - Tên công trình : Xây dựng đường Đường Lương Văn Nho - Phạm vi công trình như sau: + Đầu công trình : Km 1+500 (Km 0+000). + Cuối công trình : Km 3+000 (Km 1+500). - Tổng chiều dài tuyến : 1500m.
Trên có hệ thống cống dọc D400, D600 chạy dọc hai bên tuyến, đặt trên vỉa hè, thoát nước ra rạch hiện hữu. Hiện trạng công trình: - Công trình nằm trong khu vực dân cư hiện hữu, mật độ xe cộ lưu thông tăng nhanh. - Đoạn từ Km 0+000 (Km1+500) đến Km0+500 (Km2+000) đi ngang qua khu dân cư với mặt đường hiện hữu là đường mặt đường bê tông nhựa. - Đoạn từ Km 0+500 (Km2+000) đến Km1+500 (Km3+000) chủ yếu đi ngang qua rừng đước và các vùng đất trống.
CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. Địa hình, địa chất: - Địa hình khu vực xây dựng có biến đổi tương đối lớn về cao độ giữa phạm vi đầu tuyến và cuối tuyến. - Phạm vi dự kiến xây dựng tuyến đường có cao độ từ +2.54m theo hệ cao độ quốc gia được dẫn về chân công trình. - Điềm thấp nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ -0.54m tại lý trình Km1+160 - Điềm cao nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ +2.92m tại lý trình Km0+240 - Các lớp đất trong khu vực khảo sát có tính năng kỹ thuật từ cường độ chịu tải thấp đến cường độ chịu tải vừa SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 2.
Điều kiện khí tượng: 2. Mưa: - Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt : - Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 10. - Mùa khô: Từ tháng 11 đến thượng tuần tháng 5. - Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày/năm 2.
Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (25. - Cao nhất trung bình là 31.60c vào tháng 4. - Thấp nhất trung bình là 26.50c vào tháng 12 2. Độ ẩm không khí: - Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa mưa là (80-86) %, mức cao nhất vào tháng 9.
- Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa khô là (71-78) %, mức thấp nhất vào tháng 2 và 3. - Độ ẩm tốt cao trung bình đạt (96-97) % vào mùa mưa và độ ẩm thấp nhất trung bình (43-64)% vào mùa khô 2. Gió: - Vị trí công trình nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. - Gió Tây – Nam thổi trong mùa mưa trung bình 3.
- Gió Đông – Bắc trung bình 2.4 m/s vào tháng 11 đến tháng 2. - Gió Đông – Nam trung bình 2.4 m/s vào tháng 3 đến tháng 5 2. Nắng tình trạng bốc hơi và cân bằng nước: - Số giờ nắng cao nhất vào tháng (1-4) đạt mức trung bình (7. - Số giờ nắng thấp nhất vào tháng (7-10) đạt mức trung bình (5.
- Tổng lượng bốc hơi trong năm là 2114mm với độ bốc hơi cao nhất vào mùa khô. - Độ cân bằng nước đạt mức dương (20-228) mm trong các tháng mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 3. VẬT LIỆU XÂY DỰNG. Hầu hết tất cả các vật liệu sử dụng để thi công công trình dự kiến được lấy trên địa bàn huyện, từ các đại lý trên địa bàn Tp.
Hồ Chí Minh, Cần Giờ, Nhà Bè, Đồng Nai, Bình Dương, và một số tỉnh lân cận khác 4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THIẾT KẾ XÂY DỰNG TUYẾN. Thuận lợi: - Việc đầu tư xây dựng công trình được sự ủng hộ của dân cư trên địa bàn huyện. - Trên tuyến không có các công trình ngầm, nên thuận lợi cho việc di dời, giải toả 4.
Khó khăn: - Giá thành xây dựng công trình tương đối cao. - Thống nhất giá đền bù cho các hộ dân. - Khi thi công sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM CHƯƠNG II.
CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 1. NGUYÊN TẮC CHUNG. - Công trình thiết kế đường phải tương quan và phù hợp với tình hình giao thông thực tế cũng như quy hoạch của khu vực. - Cấu tạo mặt cắt ngang, chiều rộng đường có liên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, nó quyết định năng lực thông xe, mức độ thỏa mãn yêu cầu giao thông của công trình và xác định tổng mức đầu tư công trình.
Việc lựa chọn hình thức mặt cắt ngang trước hết căn cứ vào yêu cầu giao thông sao cho mặt cắt ngang phải thỏa mãn lưu lượng xe trong tương lai, phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên của khu vực, tạo thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt của người dân, đồng thời công trình phải hợp lí về vốn đầu tư. LƯU LƯỢNG XE TÍNH TOÁN VÀ SỐ LÀN XE. Năm tính toán: Được xem xét là năm thứ 15 kể từ khi khảo sát thiết kế Lưu lượng xe khảo sát lưu lượng hiện tại N=3000 xe/ngày đêm. Tỷ lệ tăng trưởng giao thông p = 7.0 % Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về số xe con theo công thức: n N15 = ai nt (xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ) i =1 Trong đó : ai - Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe.
nt - Số lượng từng loại xe khác nhau ở năm tương lai ứng với tỷ lệ thành phần của loại xe đó. Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được qui đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con như sau: BẢNG QUY ĐỔI LƯU LƯỢNG XE Ở NĂM THỨ 1 Thành phần STT Loại xe (%) 1 Xe máy 16 2 Xe con 17 3 Xe 2 trục nhẹ 6 4 Xe 2 trục nặng 8 5 Xe 2 trục vừa 9 6 Xe 3 trục nhẹ 6 7 Xe 3 trục nặng 8 8 Xe 3 trục vừa 8 9 Xe buýt nhỏ 7 10 Xe buýt lớn 8 11 Xe kéo mooc (WB19) 7 Lưu lượng xe con quy đổi ở năm tương lai là: N15 = 3000. CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH.
Căn cứ vào TCVN 13592:2022, xác định cấp đường như sau: + Cấp đường: Đường phố khu vực. + Điều kiện xây dựng: Loại III. + Tốc độ thiết kế: 50km/h. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 4.
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA CÔNG TRÌNH. Độ dốc dọc tối đa: Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe càng thấp, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức giá thành vận tải càng cao. Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn do ma sát với lốp xe, do nước mưa bào mòn, rảnh dọc mau hư hỏng, duy tu bảo dưỡng khó khăn hơn. Tựu chung, nếu dốc dọc lớn thì chi phí vận doanh tốn kém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí này càng tăng.
Độ dốc dọc tối đa được xem xét dựa trên tốc độ thiết kế, loại đường, thành phần dòng xe và lưu lượng. Độ dốc dọc tối đa đối với các tốc độ thiết kế có thể tham khảo bảng: Tốc độ thiết kế, km/h 100 80 70 60 50 40 30 20 Độ dốc dọc tối đa, % 4 5 5 6 6 7 8 9 Bảng 2.1 Độ dốc dọc tối đa ứng với tốc độ thiết kế Khi lựa chọn cần xem xét các chỉ dẫn sau : - Đường trong khu dân cư, đường có nhiều xe đạp, độ dốc tối đa cho phép là 4%. - Trên đoạn có độ dốc ≤3%, hoạt động của xe con ít bị ảnh hưởng còn hoạt động của xe tải chỉ bị ảnh hưởng trên đoạn dốc dài. - Trên đoạn có độ dốc ≥5%, nói chung ít gây khó khăn đối với hiệu quả hoạt động của xe con nhưng xe tải sẽ bị giảm tốc độ đáng kể và có thể gặp khó khăn khi đường ướt, giảm khả năng thông hành.
Khi trên đường có nhiều giao thông xe buýt thì phân tích, vận dụng bảng 24 (điều11.1) TCVN 13592:2022 một cách hợp lý kinh tế kỹ thuật và an toàn giao thông. - Trên đường có dải phân cách hoặc tách nền, trắc dọc độc lập cho mỗi hướng thì độ dốc dọc tối đa đoạn xuống dốc có thể vượt quá 2% so với imax. Ở địa hình vùng núi thì độ dốc tối đa trong bảng có thể tăng lên 2% nhưng không vượt quá 10%. - Khi tuyến phố giao với đường sắt thì tại chỗ giao, dốc dọc không vượt quá 4%, trong phạm vi hành lang đường sắt độ dốc dọc đường không vượt quá 2.
SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 4. Độ dốc dọc tối thiểu: Độ dốc dọc tối thiểu cho đường phố và rãnh dọc được quy định trong Bảng 22 TCVN 13592:2022: Chọn độ dốc dọc nhỏ nhất id min = 0.3%, khi đó: - Nếu độ dốc dọc từ id min =0.5%, đồng thời ta phải thiết kế dốc dọc rãnh biên hình răng cưa để đảm bảo cho việc thoát nước. - Nếu độ dốc dọc id min > 0.5%, thì ta thiết kế rãnh có độ dốc bằng độ dốc thường. Để xác định độ dóc dọc lớn nhất từ 2 điều kiện sau: - Điều kiện sức kéo - Điều kiện sức bám 4.
Lưu lượng xe tính toán: Lưu lượng xe giờ cao điểm: (điều 6. Xác định số làn xe: Số làn xe trên mặt cắt ngang của đường được xác định theo công thức: Trong đó: - nlx số làn xe yêu cầu, là số nguyên, nên là số chẵn, trừ trường hợp hai chiều xe có lượng chênh lệch đáng kể hoặc có tổ chức giao thông đặc biệt. - NGio : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, xcqđ/h • Khi có thống kê, suy từ Ntbnăm qua các hệ số không đều theo thời gian; • Khi có thống kê lưu lượng giờ trong năm, dùng lưu lượng giờ cao điểm thứ 30(40); - Z: Khả năng thông hành được sử dụng trong bảng sau: SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.