Thuyết minh thiết kế đường đô thị Lương Văn Nho: Giải pháp kỹ thuật

Thiết kế đường đô thị Lê Văn Nho: Thuyết minh chi tiết về dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, giải pháp thiết kế tối ưu và những lưu ý quan trọng. Tìm hiểu ngay!

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Không có thông tin

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1. TỔNG QUAN CHUNG

Vị trí công trình

Hiện trạng công trình

2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

Địa hình, địa chất

Điều kiện khí tượng

Mưa
Nhiệt độ
Độ ẩm không khí
Gió
Nắng tình trạng bốc hơi và cân bằng nước

3. VẬT LIỆU XÂY DỰNG

4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THIẾT KẾ XÂY DỰNG TUYẾN

Thuận lợi

Khó khăn

II. CHƯƠNG II: CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH

1. NGUYÊN TẮC CHUNG

2. LƯU LƯỢNG XE TÍNH TOÁN VÀ SỐ LÀN XE

3. CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH

4. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA CÔNG TRÌNH

Độ dốc dọc tối đa

Độ dốc dọc tối thiểu

Lưu lượng xe tính toán

Xác định số làn xe

Bề rộng làn xe

Bề rộng vĩa hè

Tầm nhìn xe chạy

Tầm nhìn ngang

Bán kính đường cong nằm

Độ dốc siêu cao

Xác định bán kính đường cong nằm

Bán kính đường cong nằm tối thiểu vào ban đêm

III. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƯỜNG

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG

YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

Xác định tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn

Xác định số trục xe tiêu chuẩn tích lũy

KIỂM TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Đặc trưng tính toán của các lớp kết cấu

Kiểm tra độ võng đàn hồi

Kiểm toán cắt trượt trong nền đất

Kiểm toán ứng suất uốn tại đáy các lớp bê tông nhựa

Kiểm toán ứng suất uốn tại đáy lớp CPĐDGCXM

IV. CHƯƠNG IV: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

THIẾT KẾ VỈA HÈ, BÓ VỈA

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

THIẾT KẾ BÓ VỈA

THIẾT KẾ VỈA HÈ

VI. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy cách trồng cây trên vỉa hè

THIẾT KẾ MẪU BỒN CÂY XANH

Tiêu chuẩn áp dụng

Thiết kế mẫu bồn gốc cây xanh

Nguyên tắc thiết kế bồn trồng cây

VII. CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ VẠCH KẺ ĐƯỜNG

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẠCH KẺ ĐƯỜNG

THIẾT KẾ VẠCH KẺ DƯỜNG

VIII. CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ HỆ THÔNG CHIẾU SÁNG

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG

Cách bố trí cột đèn

Chọn loại đèn

Chọn cấp bảo vệ IP của đèn

Chọn công suất và loại nguồn sáng

Kiểm tra chỉ số hạn chế chói lóa G

Kết quả tính toán

IX. CHƯƠNG IX: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Đường Lương Văn Nho Giới Thiệu Chi Tiết

Dự án xây dựng đường Lương Văn Nho tại huyện Cần Giờ, TP.HCM có chiều dài khoảng 1,5km, là một phần quan trọng trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực. Mục tiêu chính của dự án là cải thiện khả năng đi lại của người dân, giảm thiểu tình trạng ùn tắc và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuyến đường trải dài từ Km 1+500 đến Km 3+000, đi qua khu dân cư hiện hữu và vùng đất trống ven rừng đước. Hiện trạng công trình cho thấy sự cần thiết nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng. Dự án bao gồm xây dựng hệ thống cống dọc D400, D600 dọc hai bên tuyến trên vỉa hè, thoát nước ra rạch hiện hữu. Công trình "Xây dựng đường tuyến Đường Lương Văn Nho” thuộc địa bàn huyện Cần Giờ – Tp Hồ Chí Minh có chiều dài khoảng 1,500km. Đây là dự án được đầu tư xây dựng nhằm hoàn chỉnh mạng lưới giao thông khu vực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn. Đoạn từ Km 0+000 (Km1+500) đến Km0+500 (Km2+000) đi ngang qua khu dân cư với mặt đường hiện hữu là đường mặt đường bê tông nhựa. Đoạn từ Km 0+500 (Km2+000) đến Km1+500 (Km3+000) chủ yếu đi ngang qua rừng đước và các vùng đất trống.

1.1. Vị Trí Phạm Vi Ảnh Hưởng của Đường Lương Văn Nho

Dự án nằm trên địa bàn huyện Cần Giờ, một khu vực có tiềm năng phát triển lớn về du lịch và kinh tế biển. Việc thiết kế đường đô thị cần phải xem xét đến sự phát triển trong tương lai của khu vực, đảm bảo khả năng kết nối với các tuyến giao thông khác, và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế. Phạm vi ảnh hưởng của dự án không chỉ giới hạn trong khu vực Cần Giờ mà còn tác động đến các vùng lân cận, góp phần thúc đẩy liên kết vùng. Đầu công trình : Km 1+500 (Km 0+000). Cuối công trình : Km 3+000 (Km 1+500). Tổng chiều dài tuyến : 1500m. Trên có hệ thống cống dọc D400, D600 chạy dọc hai bên tuyến, đặt trên vỉa hè, thoát nước ra rạch hiện hữu.

1.2. Hiện Trạng Công Trình Sự Cần Thiết Nâng Cấp

Hiện trạng công trình đường Lương Văn Nho cho thấy sự cần thiết nâng cấp do mật độ xe cộ lưu thông ngày càng tăng cao. Đoạn đường đi qua khu dân cư hiện hữu đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc di chuyển. Việc nâng cấp không chỉ cải thiện chất lượng mặt đường mà còn cần mở rộng mặt cắt ngang đường, xây dựng hệ thống thoát nước, và đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông. Công trình nằm trong khu vực dân cư hiện hữu, mật độ xe cộ lưu thông tăng nhanh. Đoạn từ Km 0+000 (Km1+500) đến Km0+500 (Km2+000) đi ngang qua khu dân cư với mặt đường hiện hữu là đường mặt đường bê tông nhựa.

II. Thách Thức Thiết Kế Đường Đô Thị Lương Văn Nho Vượt Qua Khó Khăn

Quá trình thiết kế đường đô thị Lương Văn Nho đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm điều kiện địa hình phức tạp, ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt, và sự cần thiết đảm bảo hài hòa giữa phát triển giao thông và bảo vệ môi trường. Địa hình khu vực có sự biến đổi lớn về cao độ, đòi hỏi các giải pháp thiết kế nền đường phù hợp. Điều kiện khí hậu với mùa mưa kéo dài và độ ẩm cao cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng và biện pháp thi công. Ngoài ra, việc giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái rừng đước ven đường cũng là một ưu tiên hàng đầu.

2.1. Địa Hình Địa Chất Khu Vực Thiết Kế Đường

Địa hình khu vực xây dựng có biến đổi tương đối lớn về cao độ giữa phạm vi đầu tuyến và cuối tuyến. Phạm vi dự kiến xây dựng tuyến đường có cao độ từ +2.54m theo hệ cao độ quốc gia được dẫn về chân công trình. Điềm thấp nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ -0.54m tại lý trình Km1+160. Điềm cao nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ +2.92m tại lý trình Km0+240. Các lớp đất trong khu vực khảo sát có tính năng kỹ thuật từ cường độ chịu tải thấp đến cường độ chịu tải vừa.

2.2. Ảnh Hưởng của Điều Kiện Khí Tượng Đến Thi Công Đường

Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 10. Mùa khô: Từ tháng 11 đến thượng tuần tháng 5. Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày/năm. Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (25. Cao nhất trung bình là 31.60c vào tháng 4. Thấp nhất trung bình là 26.50c vào tháng 12. Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa mưa là (80-86) %, mức cao nhất vào tháng 9. Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa khô là (71-78) %, mức thấp nhất vào tháng 2 và 3. Độ ẩm tốt cao trung bình đạt (96-97) % vào mùa mưa và độ ẩm thấp nhất trung bình (43-64)% vào mùa khô. Gió: Vị trí công trình nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. Gió Tây – Nam thổi trong mùa mưa trung bình 3. Gió Đông – Bắc trung bình 2.4 m/s vào tháng 11 đến tháng 2. Gió Đông – Nam trung bình 2.4 m/s vào tháng 3 đến tháng 5. Nắng tình trạng bốc hơi và cân bằng nước: Số giờ nắng cao nhất vào tháng (1-4) đạt mức trung bình (7. Số giờ nắng thấp nhất vào tháng (7-10) đạt mức trung bình (5. Tổng lượng bốc hơi trong năm là 2114mm với độ bốc hơi cao nhất vào mùa khô. Độ cân bằng nước đạt mức dương (20-228) mm trong các tháng mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô

2.3. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Xây Dựng Đường

Trong quá trình thiết kế và thi công đường Lương Văn Nho, cần áp dụng các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, như sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, hạn chế tối đa việc chặt phá cây xanh, và có biện pháp xử lý nước thải, khí thải hiệu quả. Việc trồng cây xanh dọc theo tuyến đường không chỉ tạo cảnh quan mà còn góp phần cải thiện chất lượng không khí. Giá thành xây dựng công trình tương đối cao. Thống nhất giá đền bù cho các hộ dân. Khi thi công sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh.

III. Phương Pháp Thiết Kế Đường Lương Văn Nho Đảm Bảo Tiêu Chuẩn

Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án, quy trình thiết kế đường Lương Văn Nho tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm TCVN 4054:2005 về đường ô tô, TCVN 10380:2014 về thiết kế đường đô thị, và các quy định liên quan đến an toàn giao thông, thoát nước, và chiếu sáng. Việc lựa chọn cấp hạng kỹ thuật của công trình dựa trên lưu lượng xe tính toán, tốc độ thiết kế, và điều kiện địa hình, địa chất khu vực.

3.1. Xác Định Cấp Hạng Kỹ Thuật Tốc Độ Thiết Kế Đường

Căn cứ vào TCVN 13592:2022, xác định cấp đường như sau: + Cấp đường: Đường phố khu vực. + Điều kiện xây dựng: Loại III. + Tốc độ thiết kế: 50km/h.Việc xác định cấp hạng kỹ thuật và tốc độ thiết kế là bước quan trọng trong quy trình thiết kế đường. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn các yếu tố hình học của tuyến đường, như độ dốc dọc, bán kính đường cong, và tầm nhìn xe chạy. Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con như sau: BẢNG QUY ĐỔI LƯU LƯỢNG XE Ở NĂM THỨ 1 Thành phần STT Loại xe (%) 1 Xe máy 16 2 Xe con 17 3 Xe 2 trục nhẹ 6 4 Xe 2 trục nặng 8 5 Xe 2 trục vừa 9 6 Xe 3 trục nhẹ 6 7 Xe 3 trục nặng 8 8 Xe 3 trục vừa 8 9 Xe buýt nhỏ 7 10 Xe buýt lớn 8 11 Xe kéo mooc (WB19) 7. Lưu lượng xe con quy đổi ở năm tương lai là: N15 = 3000.

3.2. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Hình Học Độ Dốc Bán Kính Cong

Độ dốc dọc tối đa đối với các tốc độ thiết kế có thể tham khảo bảng: Tốc độ thiết kế, km/h 100 80 70 60 50 40 30 20 Độ dốc dọc tối đa, % 4 5 5 6 6 7 8 9. Bảng 2.1 Độ dốc dọc tối đa ứng với tốc độ thiết kế Khi lựa chọn cần xem xét các chỉ dẫn sau : - Đường trong khu dân cư, đường có nhiều xe đạp, độ dốc tối đa cho phép là 4%. Độ dốc dọc tối thiểu cho đường phố và rãnh dọc được quy định trong Bảng 22 TCVN 13592:2022: Chọn độ dốc dọc nhỏ nhất id min = 0.3%, khi đó: - Nếu độ dốc dọc từ id min =0.5%, đồng thời ta phải thiết kế dốc dọc rãnh biên hình răng cưa để đảm bảo cho việc thoát nước. Độ dốc dọc tuyến đường được thiết kế trên cơ sở đảm bảo sự ổn định của nền đường cũng như địa hình tự nhiên. Đối với đường đô thị thì độ dốc dọc của tuyến càng nhỏ càng tốt tuy nhiên không nên thiết kế trắc dọc có độ dốc bằng không vì sẽ gây khó khăn cho việc tổ chức thoát nước mặt.

3.3. Thiết Kế Mặt Cắt Ngang Làn Xe Vỉa Hè Dải Phân Cách

Số làn xe trên mặt cắt ngang của đường được xác định theo công thức: Theo TCVN 13592:2022 (Bảng 10) với đường phố gom, vận tốc thiết kế V=50km/h có bề rộng 1 làn b = 3. Vậy bề rộng phần xe chạy là: 3. Hè phố cũng là bộ phận quan trọng của đường đô thị, là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đỏ. Công dụng của nó là để cho người đi bộ, bố trí cây trồng, cột điện và các công trình ngầm, có thể làm nơi dự trữ đất mở rộng phần xe chạy sau này. Hè phố chỉ được cấu tạo ở tuyến phố, mà không có trên đường ô tô thông thường. Theo TCVN 13592:2022(Bảng 15) đối với đường phố khu vực, điều kiện xây dựng loại III, có bề rộng tối thiểu của hè đường là 3. Chọn bề rộng hè đường là 3. Tầm nhìn xe chạy: Nhằm đảm bảo xe chạy an toàn, người lái xe luôn luôn cần phải nhìn thấy rõ một đoạn đường ở phía trước để kịp xử lý mọi tình huống giao thông như tránh các chỗ hư hỏng, các chướng ngại vật, vượt xe,…

IV. Ứng Dụng Giải Pháp Thiết Kế Nền Mặt Đường Lương Văn Nho

Việc thiết kế nền và mặt đường cho đường Lương Văn Nho đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo nền đường ổn định, chịu tải tốt, và mặt đường êm thuận, an toàn. Các yếu tố cần xem xét bao gồm loại đất nền, tải trọng xe, điều kiện thời tiết, và tuổi thọ công trình. Cần tính toán khối lượng đào đắp, thiết kế hệ thống thoát nước, và lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp.

4.1. Yêu Cầu Tiêu Chuẩn Thiết Kế Nền Đường Ổn Định

Nền đường phải đảm bảo luôn ổn định toàn khối: nghĩa là kích thước hình học và hình dạng của nền đường trong mỗi hoàn cảnh không bị phá hoại hoặc biến dạng gây bất lợi cho việc thông xe. - Nền đường phải bảo đảm có cường độ nhất định: tức là đủ độ bền khi chịu cắt trượt và không bị biến dạng quá nhiều (hay không được tích lũy biến dạng) dưới tác dụng của áp lực bánh xe chạy qua. - Nền đường phải đảm bảo ổn định về cường độ: nghĩa là cường độ của nền đường không được thay đổi theo thời gian, theo khí hậu, thời tiết một cách bất lợi.

4.2. Lựa Chọn Kết Cấu Áo Đường Phù Hợp Với Tải Trọng

  • Mặt đường là lớp vật liệu trên cùng chịu ảnh hưởng trực tiếp lực thẳng đứng và lực ngang của xe và chịu tác dụng của các nhân tố thiên nhiên (độ ẩm, nước mưa, nắng, nhiệt độ thay đổi …). Tầng mặt phải đủ bền trong suốt thời kỳ sử dụng phải bằng phẳng, đủ độ nhám, chống thấm nước, biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao .Tuỳ theo cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường ,tuỳ vào công nghệ thi công ,điều kiện vật tư mà ta đưa ra phương án chọn tầng mặt cho thích hợp.

4.3. Tính Toán Khối Lượng Đào Đắp Thiết Kế Thoát Nước

Để phục vụ cho việc thi công tuyến đường ta cần biết khối lượng đào đắp của từng phương án. Đồng thời khi biết khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được các khái toán và dự trù máy móc khi thi công. Dựa vào cao độ đường đỏ và thiết kế mặt cắt ngang tính được khối lượng đào đắp theo công thức sau: F1 + F2 V= L 2. F1, F2 : diện tích mặt cắt tại mặt cắt 1 và 2. L : khoảng cách giữa hai mặt cắt cần tính khối lượng đào (đắp). - Yêu cầu thoát nước: + Độ dốc dọc tuyến đường được thiết kế trên cơ sở đảm bảo sự ổn định của nền đường cững như địa hình tự nhiên. Đối với đường đô thị thì độ dốc dọc của tuyến càng nhỏ càng tốt tuy nhiên không nên thiết kế trắc dọc có độ dốc bằng không vì sẽ gây khó khăn cho việc tổ chức thoát nước mặt. + Đảm bảo thoát nước dễ dàng ở khu vực hai bên đường và mặt đường.

V. Hệ Thống Hỗ Trợ Cảnh Quan Cho Đường Đô Thị Lương Văn Nho

Ngoài các yếu tố kỹ thuật chính, việc thiết kế đường Lương Văn Nho cũng cần chú trọng đến các hệ thống hỗ trợ như chiếu sáng, cây xanh, vạch kẻ đường, và biển báo giao thông. Hệ thống chiếu sáng đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông vào ban đêm. Cây xanh không chỉ tạo cảnh quan mà còn góp phần cải thiện môi trường. Vạch kẻ đường và biển báo hướng dẫn giao thông và tăng cường an toàn.

5.1. Thiết Kế Chiếu Sáng Đô Thị Tiêu Chuẩn Tính Toán

  • Yêu cầu thiết kế chiếu sáng. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG. Cách bố trí cột đèn:. Chọn loại đèn:. Chọn cấp bảo vệ IP của đèn: . Chọn công suất và loại nguồn sáng . Kiểm tra chỉ số hạn chế chói lóa G: . Kết quả tính toán: .

5.2. Quy Hoạch Cây Xanh Tiêu Chuẩn Lựa Chọn Loại Cây

Tiêu chuẩn thiết kế: . Quy cách trồng cây trên vỉa hè: . THIẾT KẾ MẪU BỒN CÂY XANH . Tiêu chuẩn áp dụng: . Thiết kế mẫu bồn gốc cây xanh: . Nguyên tắc thiết kế bồn trồng cây: .

5.3. Vạch Kẻ Đường Biển Báo Đảm Bảo An Toàn Giao Thông

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẠCH KẺ ĐƯỜNG. THIẾT KẾ VẠCH KẺ DƯỜNG.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng của Thiết Kế Đường Lương Văn Nho

Việc thiết kế đường Lương Văn Nho đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của huyện Cần Giờ và TP.HCM. Một tuyến đường được thiết kế tốt không chỉ đảm bảo giao thông thông suốt mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, và bảo vệ môi trường. Thiết kế đường đô thị hiện đại cần kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội, và môi trường để đạt được hiệu quả tối ưu.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội của Dự Án Đường

Việc đầu tư xây dựng công trình được sự ủng hộ của dân cư trên địa bàn huyện. - Trên tuyến không có các công trình ngầm, nên thuận lợi cho việc di dời, giải toả.

6.2. Hướng Phát Triển Đường Đô Thị Thông Minh Trong Tương Lai

Hướng phát triển đường đô thị thông minh trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Thiết kế đường đô thị đường lê văn nho thuyet minh duong

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. TỔNG QUAN CHUNG. Vị trí công trình: - Công trình “Xây dựng đường tuyến Đường Lương Văn Nho” thuộc địa bàn huyện Cần Giờ – Tp Hồ Chí Minh có chiều dài khoảng 1,500km.

Đây là dự án được đầu tư xây dựng nhằm hoàn chỉnh mạng lưới giao thông khu vực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn. - Tên công trình : Xây dựng đường Đường Lương Văn Nho - Phạm vi công trình như sau: + Đầu công trình : Km 1+500 (Km 0+000). + Cuối công trình : Km 3+000 (Km 1+500). - Tổng chiều dài tuyến : 1500m.

Trên có hệ thống cống dọc D400, D600 chạy dọc hai bên tuyến, đặt trên vỉa hè, thoát nước ra rạch hiện hữu. Hiện trạng công trình: - Công trình nằm trong khu vực dân cư hiện hữu, mật độ xe cộ lưu thông tăng nhanh. - Đoạn từ Km 0+000 (Km1+500) đến Km0+500 (Km2+000) đi ngang qua khu dân cư với mặt đường hiện hữu là đường mặt đường bê tông nhựa. - Đoạn từ Km 0+500 (Km2+000) đến Km1+500 (Km3+000) chủ yếu đi ngang qua rừng đước và các vùng đất trống.

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. Địa hình, địa chất: - Địa hình khu vực xây dựng có biến đổi tương đối lớn về cao độ giữa phạm vi đầu tuyến và cuối tuyến. - Phạm vi dự kiến xây dựng tuyến đường có cao độ từ +2.54m theo hệ cao độ quốc gia được dẫn về chân công trình. - Điềm thấp nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ -0.54m tại lý trình Km1+160 - Điềm cao nhất trên tuyến thuộc phần đường có cao độ +2.92m tại lý trình Km0+240 - Các lớp đất trong khu vực khảo sát có tính năng kỹ thuật từ cường độ chịu tải thấp đến cường độ chịu tải vừa SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 2.

Điều kiện khí tượng: 2. Mưa: - Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt : - Mùa mưa: Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 10. - Mùa khô: Từ tháng 11 đến thượng tuần tháng 5. - Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày/năm 2.

Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (25. - Cao nhất trung bình là 31.60c vào tháng 4. - Thấp nhất trung bình là 26.50c vào tháng 12 2. Độ ẩm không khí: - Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa mưa là (80-86) %, mức cao nhất vào tháng 9.

- Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa khô là (71-78) %, mức thấp nhất vào tháng 2 và 3. - Độ ẩm tốt cao trung bình đạt (96-97) % vào mùa mưa và độ ẩm thấp nhất trung bình (43-64)% vào mùa khô 2. Gió: - Vị trí công trình nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. - Gió Tây – Nam thổi trong mùa mưa trung bình 3.

- Gió Đông – Bắc trung bình 2.4 m/s vào tháng 11 đến tháng 2. - Gió Đông – Nam trung bình 2.4 m/s vào tháng 3 đến tháng 5 2. Nắng tình trạng bốc hơi và cân bằng nước: - Số giờ nắng cao nhất vào tháng (1-4) đạt mức trung bình (7. - Số giờ nắng thấp nhất vào tháng (7-10) đạt mức trung bình (5.

- Tổng lượng bốc hơi trong năm là 2114mm với độ bốc hơi cao nhất vào mùa khô. - Độ cân bằng nước đạt mức dương (20-228) mm trong các tháng mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 3. VẬT LIỆU XÂY DỰNG. Hầu hết tất cả các vật liệu sử dụng để thi công công trình dự kiến được lấy trên địa bàn huyện, từ các đại lý trên địa bàn Tp.

Hồ Chí Minh, Cần Giờ, Nhà Bè, Đồng Nai, Bình Dương, và một số tỉnh lân cận khác 4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THIẾT KẾ XÂY DỰNG TUYẾN. Thuận lợi: - Việc đầu tư xây dựng công trình được sự ủng hộ của dân cư trên địa bàn huyện. - Trên tuyến không có các công trình ngầm, nên thuận lợi cho việc di dời, giải toả 4.

Khó khăn: - Giá thành xây dựng công trình tương đối cao. - Thống nhất giá đền bù cho các hộ dân. - Khi thi công sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM CHƯƠNG II.

CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 1. NGUYÊN TẮC CHUNG. - Công trình thiết kế đường phải tương quan và phù hợp với tình hình giao thông thực tế cũng như quy hoạch của khu vực. - Cấu tạo mặt cắt ngang, chiều rộng đường có liên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, nó quyết định năng lực thông xe, mức độ thỏa mãn yêu cầu giao thông của công trình và xác định tổng mức đầu tư công trình.

Việc lựa chọn hình thức mặt cắt ngang trước hết căn cứ vào yêu cầu giao thông sao cho mặt cắt ngang phải thỏa mãn lưu lượng xe trong tương lai, phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên của khu vực, tạo thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt của người dân, đồng thời công trình phải hợp lí về vốn đầu tư. LƯU LƯỢNG XE TÍNH TOÁN VÀ SỐ LÀN XE. Năm tính toán: Được xem xét là năm thứ 15 kể từ khi khảo sát thiết kế Lưu lượng xe khảo sát lưu lượng hiện tại N=3000 xe/ngày đêm. Tỷ lệ tăng trưởng giao thông p = 7.0 % Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về số xe con theo công thức: n N15 =  ai  nt (xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ) i =1 Trong đó : ai - Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe.

nt - Số lượng từng loại xe khác nhau ở năm tương lai ứng với tỷ lệ thành phần của loại xe đó. Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được qui đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con như sau: BẢNG QUY ĐỔI LƯU LƯỢNG XE Ở NĂM THỨ 1 Thành phần STT Loại xe (%) 1 Xe máy 16 2 Xe con 17 3 Xe 2 trục nhẹ 6 4 Xe 2 trục nặng 8 5 Xe 2 trục vừa 9 6 Xe 3 trục nhẹ 6 7 Xe 3 trục nặng 8 8 Xe 3 trục vừa 8 9 Xe buýt nhỏ 7 10 Xe buýt lớn 8 11 Xe kéo mooc (WB19) 7 Lưu lượng xe con quy đổi ở năm tương lai là: N15 = 3000. CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH.

Căn cứ vào TCVN 13592:2022, xác định cấp đường như sau: + Cấp đường: Đường phố khu vực. + Điều kiện xây dựng: Loại III. + Tốc độ thiết kế: 50km/h. SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 4.

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA CÔNG TRÌNH. Độ dốc dọc tối đa: Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe càng thấp, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức giá thành vận tải càng cao. Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn do ma sát với lốp xe, do nước mưa bào mòn, rảnh dọc mau hư hỏng, duy tu bảo dưỡng khó khăn hơn. Tựu chung, nếu dốc dọc lớn thì chi phí vận doanh tốn kém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí này càng tăng.

Độ dốc dọc tối đa được xem xét dựa trên tốc độ thiết kế, loại đường, thành phần dòng xe và lưu lượng. Độ dốc dọc tối đa đối với các tốc độ thiết kế có thể tham khảo bảng: Tốc độ thiết kế, km/h 100 80 70 60 50 40 30 20 Độ dốc dọc tối đa, % 4 5 5 6 6 7 8 9 Bảng 2.1 Độ dốc dọc tối đa ứng với tốc độ thiết kế Khi lựa chọn cần xem xét các chỉ dẫn sau : - Đường trong khu dân cư, đường có nhiều xe đạp, độ dốc tối đa cho phép là 4%. - Trên đoạn có độ dốc ≤3%, hoạt động của xe con ít bị ảnh hưởng còn hoạt động của xe tải chỉ bị ảnh hưởng trên đoạn dốc dài. - Trên đoạn có độ dốc ≥5%, nói chung ít gây khó khăn đối với hiệu quả hoạt động của xe con nhưng xe tải sẽ bị giảm tốc độ đáng kể và có thể gặp khó khăn khi đường ướt, giảm khả năng thông hành.

Khi trên đường có nhiều giao thông xe buýt thì phân tích, vận dụng bảng 24 (điều11.1) TCVN 13592:2022 một cách hợp lý kinh tế kỹ thuật và an toàn giao thông. - Trên đường có dải phân cách hoặc tách nền, trắc dọc độc lập cho mỗi hướng thì độ dốc dọc tối đa đoạn xuống dốc có thể vượt quá 2% so với imax. Ở địa hình vùng núi thì độ dốc tối đa trong bảng có thể tăng lên 2% nhưng không vượt quá 10%. - Khi tuyến phố giao với đường sắt thì tại chỗ giao, dốc dọc không vượt quá 4%, trong phạm vi hành lang đường sắt độ dốc dọc đường không vượt quá 2.

SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 4. Độ dốc dọc tối thiểu: Độ dốc dọc tối thiểu cho đường phố và rãnh dọc được quy định trong Bảng 22 TCVN 13592:2022: Chọn độ dốc dọc nhỏ nhất id min = 0.3%, khi đó: - Nếu độ dốc dọc từ id min =0.5%, đồng thời ta phải thiết kế dốc dọc rãnh biên hình răng cưa để đảm bảo cho việc thoát nước. - Nếu độ dốc dọc id min > 0.5%, thì ta thiết kế rãnh có độ dốc bằng độ dốc thường. Để xác định độ dóc dọc lớn nhất từ 2 điều kiện sau: - Điều kiện sức kéo - Điều kiện sức bám 4.

Lưu lượng xe tính toán: Lưu lượng xe giờ cao điểm: (điều 6. Xác định số làn xe: Số làn xe trên mặt cắt ngang của đường được xác định theo công thức: Trong đó: - nlx số làn xe yêu cầu, là số nguyên, nên là số chẵn, trừ trường hợp hai chiều xe có lượng chênh lệch đáng kể hoặc có tổ chức giao thông đặc biệt. - NGio : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, xcqđ/h • Khi có thống kê, suy từ Ntbnăm qua các hệ số không đều theo thời gian; • Khi có thống kê lưu lượng giờ trong năm, dùng lưu lượng giờ cao điểm thứ 30(40); - Z: Khả năng thông hành được sử dụng trong bảng sau: SVTH: LÊ THANH PHƯƠNG MSSV: 1851110039 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ