Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các công trình công nghiệp, thương mại và dịch vụ kéo theo nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày càng lớn. Nhu cầu này đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn sâu trong công tác thiết kế, vận hành và cải tạo hệ thống điện, trong đó khâu thiết kế cung cấp điện đóng vai trò cốt lõi. Nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng quy mô hoạt động và kinh doanh, từ tháng 2 năm 2016, Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng – CTCP đã triển khai đầu tư xây dựng dự án Tòa nhà phức hợp 17 tầng tại địa chỉ số 268 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Đồ án tốt nghiệp của tác giả Bùi Việt Hùng (ngành Điện Tự động công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) tập trung giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật cung cấp điện cho công trình này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo các nội dung cụ thể:

  1. Thu thập, tổng hợp các số liệu kiến trúc, công năng mặt bằng và nhu cầu phụ tải của công trình tòa nhà phức hợp 17 tầng.
  2. Thiết lập cơ sở tính toán công suất phụ tải chiếu sáng, ổ cắm và thiết bị động lực cho các tầng điển hình.
  3. Lựa chọn và kiểm tra các phần tử trong mạng điện hạ áp (dây dẫn, cáp điện, aptomat bảo vệ) theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  4. Tính toán dung lượng bù công suất phản kháng nhằm nâng cao hệ số công suất của toàn tòa nhà.
  5. Thiết kế giải pháp kỹ thuật cho hệ thống chống sét trực tiếp bằng kim thu sét phát tia tiên đạo và hệ thống nối đất an toàn điện, nối đất chống sét.
  6. Xây dựng hồ sơ bản vẽ kỹ thuật bao gồm mặt bằng bố trí chiếu sáng, ổ cắm và sơ đồ nguyên lý cấp điện tổng thể và từng tầng.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống phân phối điện hạ áp, hệ thống chiếu sáng, ổ cắm, động lực, bù công suất phản kháng, chống sét và nối đất của Tòa nhà phức hợp 17 tầng (gồm 01 tầng hầm và 16 tầng nổi). Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại khu đất xây dựng của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng tại 268 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng; phạm vi thời gian thực hiện gắn liền với mốc thời gian hoàn thành đồ án năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và kỹ thuật điện của Việt Nam cùng các hướng dẫn quốc tế để làm căn cứ tính toán, bao gồm:

  • TCVN 7447:2005-2010: Hệ thống lắp đặt điện của các Tòa nhà.
  • TCXDVN 394:2007: Thiết kế lắp đặt Trang thiết bị điện trong các Công trình Xây dựng – Phần An toàn điện.
  • QCVN QĐT-8:2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.
  • TCXDVN 333:2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các Công trình công cộng và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị.
  • TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các Công trình Xây dựng – hướng dẫn thiết kế kiểm tra và bảo trì hệ thống.
  • TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối không.
  • TCXD 16-86: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng.
  • TCXD 25:1991: Đặt đường dây điện trong nhà và công trình xây dựng.
  • TCXD 27:1991: Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • IEC 60898: Tiêu chuẩn chế tạo các thiết bị đóng cắt bảo vệ (Aptomat).
  • Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện tiêu chuẩn quốc tế EIC: Áp dụng hệ số sử dụng đồng thời $k_{sd} = 0,8$.

Phương pháp nghiên cứu trong đồ án là phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật công trình:

  • Phương pháp xác định công suất tính toán: Tính toán phụ tải đặt $P_Đ$ (tổng công suất bóng đèn, ổ cắm, động cơ quạt), từ đó xác định công suất tính toán theo công thức $P_{TT} = k_{sd} \times P_Đ$ với hệ số sử dụng $k_{sd} = 0,8$.
  • Phương pháp xác định dòng điện tính toán ($I_{TT}$):
    • Mạng điện 1 pha (điện áp định mức $U_{đm} = 220\text{ V}$, hệ số công suất $\cos\varphi = 0,8$): $$I_{TT} = \frac{P_{TT}}{U_{đm} \times \cos\varphi}$$
    • Mạng điện 3 pha (điện áp định mức $U_{đm} = 380\text{ V}$, hệ số công suất $\cos\varphi = 0,8$): $$I_{TT} = \frac{P_{TT}}{\sqrt{3} \times U_{đm} \times \cos\varphi}$$
  • Phương pháp chọn khí cụ đóng cắt và bảo vệ (Aptomat): Căn cứ theo các điều kiện định mức: điện áp định mức $U_{đm A} \ge U_{đm LĐ}$, dòng điện định mức $I_{đm A} \ge I_{TT}$, và kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch $I_{cđm A}$.
  • Phương pháp chọn và kiểm tra dây dẫn, cáp điện: Lựa chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng liên tục với dòng điện cho phép có hiệu chỉnh môi trường: $k_1 \times k_2 \times I_{cp} \ge I_{TT}$ (với hệ số $k_1 = 1, k_2 = 1$). Đồng thời, kiểm tra điều kiện phối hợp bảo vệ giữa dây dẫn và aptomat theo công thức: $$k_1 \times k_2 \times I_{cp} \ge \frac{1,25}{1,5} I_{đm A}$$
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế kiến trúc mặt bằng các tầng, bảng thống kê vật tư thiết bị điện, catalog kỹ thuật của nhà sản xuất cáp CADIVI, thiết bị đóng cắt tiêu chuẩn và tài liệu sáng chế đầu kim thu sét tia tiên đạo Heslita-CNRS/Pulsar.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp triển khai

Quy mô công trình và phân vùng công năng

Công trình là tòa nhà cao tầng hỗn hợp dịch vụ và văn phòng với kết cấu gồm 16 tầng nổi và 01 tầng hầm, diện tích xây dựng tòa nhà phức hợp là $1.067\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng phần nổi đạt trên $15.000\text{ m}^2$.

Phân khu Số tầng Công năng sử dụng chi tiết
Tầng hầm 01 tầng Bãi đỗ xe và khu vực bố trí phòng kỹ thuật của tòa nhà
Tầng 1 Tầng 1 Sảnh đón tiếp, quầy lễ tân khu văn phòng, các phòng chức năng và khu dịch vụ thương mại
Tầng 2 – 6 05 tầng Khu trung tâm thương mại và dịch vụ
Tầng 7 – 9 03 tầng Khu văn phòng làm việc của Cơ quan Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng
Tầng 10 – 16 07 tầng Khu văn phòng làm việc của các đơn vị thành viên và diện tích văn phòng cho thuê

Giải pháp lựa chọn vật tư và thiết bị điện

  1. Dây dẫn và cáp phân phối:
    • Sử dụng cáp và dây dẫn ruột đồng, cách điện PVC hoặc XLPE do hãng CADIVI chế tạo.
    • Cáp cấp nguồn tủ tầng và thiết bị động lực: cáp Cu/XLPE/PVC nhiều lõi kết hợp dây nối đất bảo vệ PE bọc PVC.
    • Mạch chiếu sáng: dây đơn lõi đồng cách điện PVC mã hiệu Cu/PVC $2(1\text{C}\times 1,5\text{ mm}^2)$.
    • Mạch ổ cắm: dây đơn lõi đồng cách điện PVC có tiếp địa Cu/PVC $2(1\text{C}\times 2,5\text{ mm}^2) + (1\text{C}\times 2,5\text{ mm}^2)\text{E}$.
  2. Hệ thống dẫn đường dây: Dây dẫn chôn ngầm trong trần, tường, sàn được luồn trong ống nhựa PVC chống cháy. Các trục chính đi theo trục đứng kỹ thuật sử dụng thang cáp (cable ladder) và máng cáp mạ kẽm treo trần hoặc đi dưới sàn.
  3. Thiết bị đóng cắt bảo vệ: Sử dụng Aptomat tép (MCB) loại 1 pha, 2 pha, 3 pha với dòng cắt ngắn mạch định mức $6\text{ kA}$ hoặc $10\text{ kA}$ cho các nhánh rẽ và tủ phân phối phụ; sử dụng Aptomat khối (MCCB) 3 pha có dòng cắt $15\text{ kA}$ cho tủ phân phối tổng tầng (tầng 1 dùng MCCB 3P-50A).
  4. Quy chuẩn lắp đặt: Tủ điện tổng đặt trong phòng kỹ thuật có giá đỡ ở độ cao $1,5\text{ m}$; tủ điện các phòng và công tắc chiếu sáng lắp đặt ở độ cao $1.500\text{ mm}$ so với sàn; các ổ cắm điện hoàn thiện lắp đặt cách mặt sàn $0,4\text{ m}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng

Chương 1 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp chủ đầu tư công trình:

  • Tên và thông tin giao dịch: Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng – CTCP (tên tiếng Anh: Bach Dang Construction Corporation, viết tắt: BDCC), trụ sở tại 268 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty Kiến trúc Hải Phòng (thành lập ngày 31/08/1958 trực thuộc Bộ Xây dựng). Đến tháng 08/1973 đổi tên thành Công ty Xây dựng Hải Phòng; tháng 12/1981 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 16. Ngày 15/03/1996, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 270/BXD-TCLĐ thành lập Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng trên cơ sở Công ty Xây dựng số 16 (căn cứ Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, xi măng, bê tông, kết cấu kim loại); thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt hệ thống cơ điện (M&E), cấp thoát nước, điều hòa không khí; kinh doanh bất động sản và xuất nhập khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức và mạng lưới thành viên: Bao gồm 6 phòng ban chức năng; 6 đơn vị hạch toán phụ thuộc (Nhà máy gạch Bạch Đằng, Công ty Xây dựng và Đầu tư Bạch Đằng 6, Trung tâm thí nghiệm và khảo sát xây dựng Bạch Đằng, Chi nhánh Đà Nẵng, Văn phòng đại diện TP.HCM, Sàn giao dịch BĐS); 11 Ban điều hành dự án trên cả nước (Vũng Áng, Hải Phòng, Mông Dương, Lâm Đồng, Vĩnh Niệm, Đông Hà, Thái Bình, Việt Trì, Đình Vũ, Nghi Sơn); 8 công ty con BDCC nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; 2 đơn vị nắm từ 36% vốn và 3 đơn vị liên kết nắm dưới 36% vốn.

Chương 2: Tính toán thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của đồ án, thực hiện tính toán chi tiết nhu cầu phụ tải và lựa chọn thiết bị cho từng không gian chức năng điển hình:

1. Tính toán phụ tải tầng hầm:
   - Chiếu sáng: 89 bộ đèn panel 300x1200 (40W), 3 bộ đèn compact D320 (32W). Tổng P_CS = 3.400 W (chia 5 lộ).
   - Ổ cắm: 14 ổ cắm đôi 3 chấu (chia 2 lộ, mỗi lộ 1.200 W, tổng P_OC = 2.400 W).
   - Phụ tải phòng kỹ thuật H1.1: P_Đ = 1.360 W (P_CS = 160 W, P_OC = 1.200 W).
   - Động lực và sự cố: Tủ quạt P_ĐTQ = 2.100 W; Đèn Exit P_ĐE = 200 W.
   - Tổng công suất tính toán tầng hầm: P_TTH = 7.568 W; I_TT = 14,37 A.
   - Thiết bị chọn: MCB tổng tầng 3P-25A, cáp Cu/XLPE/PVC (4Cx6mm2) + PVC (1Cx6mm2)E.

2. Tính toán phụ tải tầng 1:
   - Thiết bị: 16 bộ đèn huỳnh quang 3x20W; 158 đèn led Downlight D165 (18W); 28 bộ Downlight 2x15W; 7 đèn led panel 300x300 (12W); 7 đèn panel 300x1200 (40W); 9 đèn tuýp led T8 (18W); 4 đèn chùm pha lê 800x1200 (72W); 8 đèn huỳnh quang 1200mm (40W); 4 đèn D320 (32W); 34 ổ cắm đôi 3 chấu.
   - Phân chia lộ: Phòng P1.1 (P_Đ = 2.220 W); Phòng P1.2 (P_Đ = 8.544 W); Phòng P1.3 (P_Đ = 780 W); Khu sảnh, hành lang, WC (P_Đ = 6.434 W); Đèn Exit (200 W).
   - Thiết bị chọn: MCCB tổng tầng 3P-50A (I_cđm = 15 kA), cáp nguồn tổng Cu/XLPE/PVC (4Cx16mm2) + PVC (1Cx16mm2)E.

3. Tính toán phụ tải tầng 2 (áp dụng chung cho tầng 3 đến tầng 6):
   - Thiết bị: 179 bộ đèn FL 3x20W; 8 đèn led D125 (18W); 6 bộ led 2x15W; 5 đèn panel 300x300 (12W); 13 đèn panel 300x1200 (40W); 4 đèn D320 (32W); 41 ổ cắm đôi.
   - Phụ tải: Phòng P2.1 (P_Đ = 8.280 W); Phòng P2.2 (P_Đ = 14.304 W); Khu hành lang/WC (P_Đ = 2.940 W); Đèn Exit (200 W).

4. Tính toán phụ tải tầng 7 (áp dụng chung cho tầng 8 và tầng 9):
   - Thiết bị: 164 bộ đèn FL 3x20W; 6 bộ led 2x15W; 5 đèn panel 300x300 (12W); 13 đèn panel 300x1200 (40W); 4 đèn D320 (32W); 54 ổ cắm đôi 3 chấu.
   - Tổng công suất đặt tầng 7: P_ĐT7 = 31.600 W.
   - Công suất tính toán tầng 7: P_TTT7 = 0,8 x 31.600 = 25.280 W.

5. Tính toán phụ tải tầng 10 (áp dụng chung cho tầng 11 đến tầng 16):
   - Thiết bị: 104 bộ đèn FL 3x20W; 15 bộ Downlight D125 (18W); 6 bộ led 2x15W; 5 đèn panel 300x300 (12W); 5 đèn panel 300x1200 (40W); 4 đèn D320 (32W); 37 ổ cắm đôi 3 chấu.
   - Phụ tải các phòng P10.1 đến P10.9 và đèn Exit.

Bảng tổng hợp tính toán phụ tải và thông số dây cáp, aptomat bảo vệ cho các mạch tiêu biểu:

Vị trí / Tuyến cấp nguồn Công suất tính toán $P_{TT}$ (W) Dòng điện tính toán $I_{TT}$ (A) Loại Aptomat bảo vệ Dòng định mức $I_{đm}$ / Dòng cắt Tiết diện và chủng loại dây/cáp CADIVI Dòng cho phép $I_{cp}$ (A)
Chiếu sáng H1.1 128 0,727 MCB 1P 10 A / 6 kA Cu/PVC $2(1\text{C}\times 1,5\text{ mm}^2)$ 19
Ổ cắm H1.1 960 5,45 MCB 1P 16 A / 6 kA Cu/PVC $2(1\text{C}\times 2,5) + 1\text{C}\times 2,5\text{E}$ 25
Tổng phòng H1.1 1.088 6,18 MCB 2P 20 A / 6 kA Cu/PVC/PVC $(3\text{C}\times 4\text{ mm}^2)$ 53
Tủ quạt tầng hầm 1.680 3,20 MCB 3P 16 A / 6 kA Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 4) + 1\text{C}\times 4\text{E}$ 53
Tổng tầng hầm 7.568 14,37 MCB 3P 25 A / 10 kA Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 6) + 1\text{C}\times 6\text{E}$ 66
Phòng P1.2 (Tầng 1) - - MCB 3P 25 A / 6 kA Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 4) + 1\text{C}\times 4\text{E}$ 53
Tổng Tầng 1 - - MCCB 3P 50 A / 15 kA Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 16) + 1\text{C}\times 16\text{E}$ -

Chương 3: Tính bù công suất phản kháng và thiết kế hệ thống chống sét, nối đất cho tòa nhà

Chương 3 trình bày các giải pháp kỹ thuật bảo đảm chất lượng vận hành và an toàn cho công trình:

  1. Tính bù công suất phản kháng: Tính toán và lựa chọn dung lượng tụ bù hạ áp đặt tập trung tại tủ phân phối chính của trạm biến áp/tủ tổng tòa nhà nhằm nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$, giảm tổn thất điện áp và tổn thất công suất trên lưới điện tòa nhà.
  2. Thiết kế hệ thống chống sét:
    • Đồ án lựa chọn công nghệ chống sét hiện đại phát tia tiên đạo sớm (ESE - Early Streamer Emission).
    • Ứng dụng thiết bị kim thu sét sản xuất theo bằng sáng chế Heslita-CNRS với đầu kim thu sét Pulsar, có khả năng chủ động phóng tia tiên đạo đón dòng sét đánh thẳng, gia tăng bán kính bảo vệ cho toàn bộ công trình cao 17 tầng.
  3. Thiết kế hệ thống nối đất:
    • Hệ thống nối đất an toàn điện: Sử dụng mạng lưới cọc tiếp địa bằng thép mạ đồng liên kết với thanh đồng đẳng thế, bảo đảm điện trở nối đất an toàn theo đúng quy chuẩn $R_{nt} \le 4,\Omega$.
    • Hệ thống nối đất chống sét: Bố trí bãi tiếp địa chuyên dụng dẫn dòng sét từ kim thu sét Pulsar xuống đất thông qua cáp đồng trần thoát sét, bảo đảm điện trở nối đất chống sét đạt yêu cầu kỹ thuật $R_{cs} \le 10,\Omega$ theo TCXDVN 46:2007 và TCVN 4756-89.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn việc thiết kế hệ thống cung cấp điện hạ áp cho công trình quy mô 17 tầng với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác định được phụ tải biểu kiến và phụ tải tính toán cho toàn bộ 16 tầng nổi và 01 tầng hầm theo đúng phân bổ công năng thực tế (văn phòng, trung tâm thương mại, sảnh, gara). Điển hình như công suất tính toán tầng hầm đạt $7.568\text{ W}$ ($I_{TT} = 14,37\text{ A}$), công suất tính toán tầng 7 đạt $25.280\text{ W}$ ($P_Đ = 31.600\text{ W}$).
  • Lựa chọn chính xác và đồng bộ hệ thống thiết bị đóng cắt bảo vệ theo tiêu chuẩn IEC 60898 và hệ thống dây cáp CADIVI, kiểm tra đáp ứng đầy đủ điều kiện phát nóng và điều kiện phối hợp bảo vệ $k_1 k_2 I_{cp} \ge 1,25 I_{đm}/1,5$.
  • Đưa ra giải pháp chống sét chủ động với kim thu sét phát tia tiên đạo Pulsar (bằng sáng chế Heslita-CNRS) kết hợp hệ thống nối đất an toàn và nối đất chống sét độc lập.
  • Thiết lập hệ thống hồ sơ bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh gồm mặt bằng bố trí chiếu sáng, mặt bằng ổ cắm và sơ đồ nguyên lý cấp điện chi tiết cho tầng hầm, tầng 1, tầng 2, tầng 7, tầng 10 và sơ đồ nguyên lý cấp điện toàn tòa nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật mạng điện hạ thế truyền thống dựa trên phương pháp tính toán hệ số đồng thời/sử dụng ($k_{sd} = 0,8$ theo EIC) mà chưa đi sâu tích hợp phần mềm mô phỏng chuyên dụng (như Dialux cho chiếu sáng, ETAP hoặc EcoStruxure cho phân tích trào lưu công suất ngắn mạch); số liệu phân tích kinh tế - tài chính chi tiết của phương án đầu tư chưa được trình bày sâu trong nội dung văn bản.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà thông minh (BMS - Building Management System), tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà) và giải pháp giám sát điều khiển tự động hệ thống chiếu sáng, điều hòa thông gió nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tế cao dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện Tự động công nghiệp, Hệ thống điện và Kỹ thuật công trình (M&E) đang thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện cho nhà cao tầng, tổ hợp thương mại - văn phòng.
  • Kỹ sư thiết kế điện công trình tham khảo quy trình tính toán phụ tải từng tầng, bảng thông số chọn lựa phối hợp dây dẫn - aptomat, và giải pháp thiết kế chống sét tia tiên đạo kết hợp hệ thống nối đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tòa nhà phức hợp của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng có quy mô kiến trúc và phân chia công năng như thế nào?
Tòa nhà có quy mô 17 tầng gồm 01 tầng hầm (bãi đỗ xe và phòng kỹ thuật) và 16 tầng nổi: Tầng 1 làm sảnh đón, lễ tân, dịch vụ; Tầng 2 đến 6 là khu thương mại dịch vụ; Tầng 7 đến 9 là khu văn phòng của cơ quan Tổng công ty BDCC; Tầng 10 đến 16 là văn phòng làm việc các đơn vị thành viên và dịch vụ cho thuê.

2. Tiêu chuẩn và công thức nào được tác giả sử dụng để tính toán phụ tải điện cho các tầng?
Tác giả áp dụng "Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện tiêu chuẩn quốc tế EIC" với hệ số sử dụng $k_{sd} = 0,8$. Công suất tính toán xác định qua công thức $P_{TT} = k_{sd} \times P_Đ$. Dòng điện tính toán 1 pha tính theo $I_{TT} = P_{TT} / (U_{đm} \times \cos\varphi)$ ($U_{đm}=220\text{ V}, \cos\varphi=0,8$) và 3 pha theo $I_{TT} = P_{TT} / (\sqrt{3} \times U_{đm} \times \cos\varphi)$ ($U_{đm}=380\text{ V}, \cos\varphi=0,8$).

3. Điều kiện phối hợp bảo vệ giữa cáp điện và Aptomat được kiểm tra theo công thức nào?
Điều kiện phối hợp bảo vệ giữa cáp và aptomat được kiểm tra theo bất đẳng thức: $$k_1 \times k_2 \times I_{cp} \ge \frac{1,25}{1,5} I_{đm A}$$ Trong đó $k_1=1, k_2=1$ là các hệ số hiệu chỉnh môi trường, $I_{cp}$ là dòng điện cho phép của cáp do nhà sản xuất (CADIVI) quy định, và $I_{đm A}$ là dòng điện định mức của Aptomat.

4. Thiết bị đóng cắt và cáp cấp nguồn cho tầng hầm và Tầng 1 được lựa chọn cụ thể là gì?

  • Tầng hầm: Công suất tính toán $P_{TT} = 7.568\text{ W}$ ($I_{TT} = 14,37\text{ A}$), chọn aptomat MCB 3P-25A ($I_{cđm} = 10\text{ kA}$) kết hợp cáp Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 6\text{ mm}^2) + \text{PVC}(1\text{C}\times 6\text{ mm}^2)\text{E}$ ($I_{cp} = 66\text{ A}$).
  • Tầng 1: Chọn aptomat tổng MCCB 3P-50A ($I_{cđm} = 15\text{ kA}$) kết hợp cáp Cu/XLPE/PVC $(4\text{C}\times 16\text{ mm}^2) + \text{PVC}(1\text{C}\times 16\text{ mm}^2)\text{E}$.

5. Giải pháp chống sét của tòa nhà sử dụng công nghệ nào?
Tòa nhà được thiết kế chống sét đánh thẳng bằng hệ thống kim thu sét phát tia tiên đạo sớm (ESE) chế tạo theo bằng sáng chế Heslita-CNRS với đầu kim Pulsar, kết nối với hệ thống bãi cọc tiếp địa nối đất chống sét độc lập bảo đảm $R_{cs} \le 10,\Omega$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà phức hợp 17 tầng của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng" của sinh viên Bùi Việt Hùng là công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật điện hoàn chỉnh và chuẩn mực. Tác giả đã giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật từ xác định phụ tải, tính chọn tiết diện dây dẫn, khí cụ đóng cắt bảo vệ đến thiết kế bù công suất phản kháng, hệ thống chống sét tia tiên đạo Pulsar và tiếp địa an toàn. Bản thuyết minh cùng hệ thống bản vẽ chi tiết bám sát các tiêu chuẩn TCVN, TCXDVN và IEC, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thiết kế hệ thống M&E nhà cao tầng.