CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU HÀNH CHÍNH – CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1.1 Giới thiệu chung Dự án triển khai xây dựng công trình trung tâm Chính trị- Hành chính thành phố, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hệ thống giao thông tại Khu đô thị Bắc sông Cấm- Thủy Nguyên có quy mô gồm: 14 khối nhà và 1 tầng hầm được thiết kế đối xứng theo trục Bắc - Nam và Đông – Tây. Việc xây dựng Trung tâm hành chính – chính trị tại phía Bắc sông Cấm để các cơ quan của thành phố có trụ sở mới hiện đại, tiện nghi, phục vụ và hoạt động hiệu quả hơn. Đó cũng là điều kiện thuận lợi để áp dụng các công nghệ hiện đại, thông minh hỗ trợ cho các giao dịch hành chính, xử lý thông tin, cải thiện và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tư đó góp phần tạo lập cảnh quan kiến trúc đô thị mới văn minh hiện đại, tạo động lực phát triển mới cho sự phát triển của các khu vực liền kề; thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố liên tục phát triển.
Địa điểm: Xã Tân Dương, Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam. Tổng diện tích xây dựng khoảng hơn 29.000 ms2 Diện tích sàn xây dựng khoảng 89.2 Yêu cầu cung cấp điện cho tòa nhà NE3,4,5 khu trung tâm hành chính – chính trị thành phố Hải Phòng Độ tin cậy cấp điện: mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất yêu cầu phụ tải, khi mất điện lưới sẽ dùng điện máy phát cấp cho các phụ tải quan trọng. Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ số: tần số và điện áp. An toàn công trình cung cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao: an toàn cho người vận hành, người sử dụng an toàn cho các thiết bị điện và toàn bộ công trình.
Kinh tế: một phương án đắt tiền thường có ưu điểm là độ tin cậy và chất lượng điện cao hơn. Đánh giá kinh tế phương án cấp điện qua hai đại lượng: vốn đầu tư và phí tổn vận hành. 1 CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TÒA NHÀ NE 3,4,5 KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH – CHÍNH TRỊ HẢI PHÒNG 2.1 GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. Những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không thật chính xác.
Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp phức tạp. Vì vậy tùy theo giai đoạn thiết kế, yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp. Sau đây là một số phương pháp thường dùng nhất: 2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Công thức tính: Ptt = knc.tan 𝜑 Ptt Stt = √Ptt 2 + Q tt 2 = Cos φ Một cách gần đúng có thể lấy Pđ = Pđm. Do đó: Ptt = knc.∑ni=1 Pđmi Trong đó: Pđi ,Pđmi –công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i, kw Ptt , Qtt, Stt –công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị,kw, kvar, kva N – số thiết bị trong nhóm.
Nếu hệ số cos của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức sau: P1 cosφ + P2 cosφ1 + ⋯ + Pn cosφn P1 + P2 + ⋯ + Pn Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thường cho trong các sổ tay. Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện,vì thế nó là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi. Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu 2 knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.
Mà hệ số K nc=ksd.kmax có nghĩa là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên. Vì vậy, nếu chế độ vận hành và số thiết bị nhóm thay đổi nhiều thì kết quả sẽ không chính xác.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất Công thức: Ptt = p0.f Trong đó: p0- Suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất, kw/m2; f- Diện tích sản xuất m2 (diện tích dùng để đặt máy sản xuất). Giá trị p0 có thể tra được trong sổ tay. Giá trị p0 của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có.
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, nên nó thường được dùng trong thiết kế sơ bộ hay để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều, như phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô, vòng bi….3 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm Công thức tính: M. W0 Ptt = Tmax Trong đó: M- Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng); W0- Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kwh/đơn vị sp; Tmax- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất tính theo giờ. Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy khí nén…Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối trung bình.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq) Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu trên, hoặc khi cần nâng cao trình độ chính xác của phụ tải tính toán thì nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại. Công thức tính: Ptt = kmax.pđm Trong đó: Pđm- Công suất định mức (w) Kmax, ksd- Hệ số cực đại và hệ số sử dụng Hệ số sử dụng ksd của các nhóm máy có thể tra trong sổ tay.
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả nhq chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng. Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể dùng các phương pháp gần đúng như sau: + Trường hợp n ≤ 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức: Ptt = ∑𝑛𝑖=1 𝑃đ𝑚𝑖 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì: 𝑆đ𝑚√𝜀đ𝑚 𝑆𝑡𝑡 = 0,875 + Trường hợp n > 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức: Ptt = ∑𝑛𝑖=1 𝑘𝑝𝑡𝑖 𝑃đ𝑚𝑖 Trong đó: Kpt- Hệ số phụ tải của từng máy Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như: Kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn Kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại + nhq > 300 và ksd < 0,5 thì hệ số cực đại kmax được lấy ứng với nhq = 300. 4 Còn khi nhq > 300 và ksd ≥ 0,5 thì: Ptt=1,05.pđm + Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén khí,…) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình: Ptt = Ptn = ksd.pđm + Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị đó lên ba pha của mạng. - Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp để xác định PTTT.
- Trong đồ án này sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất theo TCVN 9206-2012.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 2.1 Thống kê phụ tải tòa NE3,4,5 - Tầng 1: Bao gồm Sảnh chính, phòng làm việc, phòng kỹ thuật, nhà vệ sinh. - Tầng lửng: Bao gồm khu vực mua bán hàng, kho, phòng họp, phòng kĩ thuật, nhà vệ sinh và không gian dự phòng. - Tầng 2-5: Đều có cấu trúc giống nhau, mỗi tầng được chia làm 10 phòng làm việc, khu vệ sinh - Các phụ tải khác: Ngoài các phụ tải trên còn có các phụ tải sau: Thang máy, hệ thông cứu hỏa, hệ thống âm thanh, hệ thống camera quan sát… Ở phần này ta thiết kế chiếu sáng cho tòa nhà theo mật độ chiếu sáng. Mật độ công suất chiếu sáng ta có thể tra bảng 6.1 trang 15 trong “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 09: 2005.
Về loại bóng đèn chiếu sáng ta sử dụng bóng đèn ống huỳnh quang của công ty cổ phần Rạng Đông. Các thông số tra trong bảng Catalogue của công ty. Ta tính toán chiếu sáng cho các tầng của tòa nhà theo mật độ công suất chiếu sáng cho trong bảng trên như sau: 5 a. Tính toán chiếu sáng - Phòng làm việc 10: Diện tích:100m2; P0=14W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.100=1400(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.4 Ta chọn N=20 bộ.
- Phòng làm việc 1,6: Diện tích: 31m2; P0=14W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.31=434(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.dx/Pđèn =434/72=6,02 Ta chọn N=6 bộ - Phòng làm việc 2,3,4,5: Diện tích:31m2; P0=14W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.31=434(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.dx/Pđèn =434/72=6,02 Ta chọn N=6 bộ - Phòng làm việc 7,10: Diện tích:53m2; P0=14W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.53=742(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.dx/Pđèn =742/72=10,3 Ta chọn N=10 bộ 6 - Phòng làm việc 8,9: Diện tích:53m2; P0=14W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.53=742(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.dx/Pđèn =742/72=10,3 Ta chọn N=10 bộ - Vệ sinh(2): Diện tích:30m2; P0=8W/m2 ứng với mật độ công suất chiếu sáng của tòa nhà Công suất chiếu sáng cho khu vực: Pcs.8=240(W) Chọn loại đèn LED PANEL LEDPN01 72 600x1200; Công suất đèn 72W Số lượng đèn cần thiết cho khu vực: N=Pcs.