Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế đô thị, nhu cầu xây dựng các khu trung tâm hành chính, văn phòng làm việc và tổ hợp công trình công cộng quy mô lớn ngày càng gia tăng. Tại thành phố Hải Phòng, dự án xây dựng Khu trung tâm hành chính – chính trị tại Khu đô thị Bắc sông Cấm (huyện Thủy Nguyên) được xác định là công trình trọng điểm nhằm mở rộng không gian đô thị, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một công trình cao tầng có chức năng hành chính đòi hỏi phải giải quyết đồng thời hai chỉ tiêu cốt lõi: độ tin cậy kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.

Đề tài "Thiết kế cung cấp điện cho tòa 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên" do sinh viên Trần Khang Minh (ngành Điện Tự động công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong, nhằm giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể sau:

  1. Thu thập, tổng hợp dữ liệu quy hoạch kiến trúc và khảo sát mặt bằng công trình tòa nhà 14 tầng.
  2. Tính toán, phân loại và xác định phụ tải tính toán cho toàn bộ công trình (bao gồm phụ tải chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa không khí và hệ thống động lực).
  3. Tính toán dung lượng bù công suất phản kháng nhằm nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$ tại thanh cái hạ áp.
  4. Lựa chọn phương án cấp điện tổng thể, xác định số lượng, vị trí và dung lượng trạm biến áp, cùng nguồn máy phát điện dự phòng.
  5. Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ, đóng cắt phía cao áp (22 kV) và hạ áp (0,4 kV), hệ thống dây dẫn, thanh dẫn từ trạm biến áp đến các tủ phân phối tầng.
  6. Thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp và chống sét lan truyền cho công trình.
  7. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và bảo vệ cho các thiết bị điện 1 pha và 3 pha.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống phân phối điện năng của tòa nhà 14 tầng thuộc Khu hành chính Thủy Nguyên. Phạm vi không gian đặt tại xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Công trình có tổng diện tích xây dựng trên 29.000 m², tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 89.500 m², thiết kế đối xứng theo hai trục Bắc - Nam và Đông - Tây. Thời gian triển khai thực hiện nhiệm vụ đề tài từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng trong kỹ thuật cung cấp điện, bao gồm:

  • Phương pháp xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: $$P_{tt} = k_{nc} \sum_{i=1}^{n} P_{đmi}, \quad Q_{tt} = P_{tt} \tan\varphi, \quad S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}$$
  • Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất / sàn: $$P_{tt} = p_0 \cdot F$$
  • Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm: $$P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$$
  • Phương pháp xác định theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $P_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): $$P_{tt} = k_{max} \cdot k_{sd} \sum P_{đm}$$

Tác giả lựa chọn phương pháp tính toán phụ tải theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích kết hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và kỹ thuật điện hiện hành:

  • TCVN 9206-2012: Quy chuẩn thiết kế lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng (tra cứu hệ số đồng thời, suất phụ tải diện tích).
  • QCXDVN 09:2005: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả (Bảng 6.1 về định mức mật độ công suất chiếu sáng cho từng loại phòng chức năng).
  • NEC 2008 (Điều 220.14): Tiêu chuẩn điện quốc gia Hoa Kỳ quy định suất phụ tải ổ cắm không nhỏ hơn $25\text{ VA/m}^2$ sàn đối với nhà làm việc, trụ sở, văn phòng.
  • Tiêu chuẩn IEC: Sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC để xác định hệ số sử dụng $K_u = 0,8$, hệ số đồng thời $K_s = 1$, và hệ số công suất $\cos\varphi = 0,85$.
  • TCVN 7830-2015: Tiêu chuẩn áp dụng cho máy điều hòa không khí không ống gió để xác định hiệu suất năng lượng và quy đổi công suất điện tiêu thụ từ công suất lạnh BTU/h.

Nguồn dữ liệu tính toán được trích xuất từ bản vẽ thiết kế mặt bằng kiến trúc các tầng của tòa nhà 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên kết hợp bảng tra thông số kỹ thuật (catalog) của các hãng sản xuất thiết bị điện: THIBIDI, Cummins, Siemens, Mitsubishi, Furukawa, Samwha, Cooper.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan tòa 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên

Chương này mô tả vị trí địa lý, quy hoạch tổng thể và kết cấu công năng của công trình. Dự án thuộc Khu đô thị Bắc sông Cấm, xã Tân Dương, Thủy Nguyên, Hải Phòng với diện tích xây dựng hơn 29.000 m² và tổng diện tích sàn 89.500 m². Tòa nhà có quy mô 14 khối nhà/14 tầng đối xứng, bố trí các khu chức năng:

  • Tầng 1: Sảnh chính (sảnh trước 215 m², sảnh sau 280 m²), các phòng làm việc (từ 23 m² đến 100 m²), phòng kỹ thuật (40 m²), hành lang (290 m²), khu vệ sinh (42 m²), thang bộ.
  • Tầng 2: Phòng làm việc (35 m² đến 170 m²), phòng máy chủ (28 m²), phòng bếp (11 m²), hành lang, khu vệ sinh.
  • Tầng 3 đến tầng 13: Các phòng làm việc diện tích linh hoạt (từ 23 m² đến 305 m²), phòng nước (18 m²), phòng kỹ thuật (20 m²), hành lang, khu vệ sinh và thang bộ.
  • Tầng 14: Hành lang (195 m²), phòng kỹ thuật (40 m²), thang bộ (18 m²).

Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho tòa nhà 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên

Tác giả tiến hành tính toán chi tiết từng nhóm phụ tải:

  1. Phụ tải chiếu sáng ($P_{cs}$): Tính theo mật độ công suất ($W/m^2$) từ QCXDVN 09:2005 (phòng làm việc: $14\text{ W/m}^2$; sảnh: $10\text{ W/m}^2$; phòng kỹ thuật, phòng nước, khu vệ sinh, thang bộ: $8\text{ W/m}^2$; hành lang: $5\text{ W/m}^2$). Lựa chọn các bộ đèn LED Panel (LEDPN01 45W, LEDPN01 72W), đèn huỳnh quang âm trần (FS40/36x3 108W, FS40/36x4 144W), đèn ốp trần (LN09 18W, LN09 30W) và đèn chống ẩm (M46 50W, M18 36W).
Phân tầng Công suất chiếu sáng cấp (W)
Tầng 1 10.977
Tầng 2 6.397
Tầng 3 12.537
Tầng 4 11.487
Tầng 5 11.721
Tầng 6 10.749
Tầng 7 9.777
Tầng 8 9.759
Tầng 9 7.827
Tầng 10 7.797
Tầng 11 7.086
Tầng 12 7.971
Tầng 13 3.726
Tầng 14 1.450
  1. Phụ tải ổ cắm: Áp dụng suất phụ tải $25\text{ VA/m}^2$ sàn theo NEC 2008, hệ số $K_u = 0,8$, $K_s = 1$, $\cos\varphi = 0,85$. Ví dụ tầng 1 diện tích $1630\text{ m}^2 \rightarrow S = 40.750\text{ VA}$, $P_{tt} = 27.710\text{ W}$.
  2. Phụ tải điều hòa không khí: Lựa chọn công suất lạnh theo diện tích/thể tích phòng và quy đổi công suất điện theo TCVN 7830-2015:
    • Phòng $\le 15\text{ m}^2$ (dưới $45\text{ m}^3$): 9.000 BTU/h (Hiệu suất 3,6 $\rightarrow P = 732,5\text{ W}$).
    • Phòng $15 - 20\text{ m}^2$ (dưới $60\text{ m}^3$): 12.000 BTU/h (Hiệu suất 3,6 $\rightarrow P = 976,67\text{ W}$).
    • Phòng $20 - 30\text{ m}^2$ (dưới $80\text{ m}^3$): 18.000 BTU/h (Hiệu suất 3,4 $\rightarrow P = 1.551,2\text{ W}$).
    • Phòng $30 - 40\text{ m}^2$ (dưới $120\text{ m}^3$): 24.000 BTU/h (Hiệu suất 3,2 $\rightarrow P = 2.197,5\text{ W}$).
  3. Phụ tải ưu tiên (Hệ thống động lực và an toàn):
Nhóm tải Ký hiệu tủ Thiết bị & Số lượng Công suất tính toán $P_{tt}$ (W)
Cấp thoát nước & nhiệt TĐ-SH Bơm sinh hoạt (2 chạy, 2 dự phòng, 5,5kW), Bơm nước thải (2 chạy, 2 dự phòng, 5kW), Bơm nhiệt (13 chạy, 13 dự phòng, 2,5kW) 42.800
Cứu hỏa TĐ-CH Bơm cứu hỏa (1 chạy, 10 dự phòng, 11kW) 8.800
Máy lạnh trung tâm TĐ-ML Chiller 150RT (1 chạy, 1 dự phòng, 89kW), Bơm nước lạnh (10kW), Bơm giải nhiệt (20kW), Tháp giải nhiệt (6kW) 100.000
Thông gió & hút khói TĐ-TG Quạt mái (23,5kW), Quạt tăng áp N1 (15kW), Quạt hút khói (16 chạy, 16 dự phòng, 3kW) 81.200
Thang máy TĐ-TM Thang máy chở khách (6 buồng x 15kW) 72.000
Điện nhẹ TĐ-EL Hệ thống điện nhẹ 1.600
Báo cháy - thoát hiểm TL-FA Tủ cấp nguồn báo cháy, chiếu sáng sự cố 2.000
  1. Tổng hợp công suất toàn công trình và tính bù công suất phản kháng:
    • Phụ tải không ưu tiên: $P_{tt1} = 769.562,6\text{ W}$; dự phòng 10% $\rightarrow 846.518,86\text{ W}$.
    • Phụ tải ưu tiên: $P_{tt2} = 236.400\text{ W}$; dự phòng 10% $\rightarrow 260.040\text{ W}$.
    • Tổng công suất tính toán toàn tòa nhà: $S_{tt} = 1.005,96\text{ kVA}$ (tổng công suất biểu kiến tính toán tối đa: $1.164.798,5\text{ VA}$).
    • Dung lượng bù công suất phản kháng cần thiết để nâng $\cos\varphi$ từ 0,85 lên 0,95: $$Q_b = P_{tt} \cdot (\tan\varphi_1 - \tan\varphi_2) = 1005,96 \cdot (0,620 - 0,329) = 292,73\text{ kVAr}$$
    • Giải pháp: Chọn bộ tụ bù động (tự động) gồm 6 bình tụ Samwha SMB-45050KT dung lượng $50\text{ kVAr}$ đặt tại thanh cái hạ áp trạm biến áp (tổng dung lượng bù $300\text{ kVAr}$).

Chương III: Chọn phương án cung cấp điện, trạm biến áp cho tòa nhà

  • Nguồn điện và trạm biến áp: Lấy từ lưới trung thế 22 kV của thành phố Hải Phòng. Đặt trạm biến áp ngoài trời 22/0,4 kV sát tòa nhà 14 tầng.
  • Số lượng và công suất máy biến áp: Công trình thuộc hộ tiêu thụ loại 2, chọn phương án 1 máy biến áp 3 pha ngâm dầu THIBIDI công suất $1.250\text{ kVA}$ ($22/0,4\text{ kV}$, tổn hao không tải $P_0 = 1.020\text{ W}$, ngắn mạch $P_k = 10.690\text{ W}$, $U_k = 4-6%$, trọng lượng 4.730 kg).
  • Nguồn máy phát dự phòng: Chọn 1 máy phát điện xoay chiều 3 pha Cummins công suất $300\text{ kVA}$ ($400\text{ V}$, $50\text{ Hz}$, 1500 vòng/phút, tiêu hao nhiên liệu 46 lít/h, trọng lượng 4.030 kg) cấp điện cho hệ thống phụ tải ưu tiên khi mất lưới điện.
  • Tính chọn thiết bị bảo vệ cao áp (22 kV):
    • Cáp ngầm trung thế: Cáp đồng 3 lõi Cu/XLPE/PVC/DSTA $24\text{ kV}$ Furukawa, tiết diện tối thiểu $35\text{ mm}^2$.
    • Dao cách ly 24 kV: Siemens 3DC ($U_{lvmax} = 24\text{ kV}, I_{đm} = 2.000\text{ A}, I_{Nmax} = 40\text{ kA}$).
    • Cầu chì cao áp 22 kV: Siemens 3GD1413-4B ($U_{lvmax} = 24\text{ kV}, I_{đm} = 63\text{ A}, I_N = 31,5\text{ kA}$).
    • Chống sét van: Cooper AZLP501B24 ($U_{đm} = 24\text{ kV}$).
    • Biến điện áp đo lường (BU): HK-220 ($24\text{ kV}, 22/0,38\text{ kV}, 1.250\text{ kVA}$, cấp chính xác 0,5).
    • Biến dòng điện (CT): Siemens 4MA74 ($24\text{ kV}, 70/5\text{ A}, I_{ođn} = 80\text{ kA}, I_{ođđ} = 120\text{ kA}$).
    • Thanh cái cao áp: Thanh đồng $25 \times 3\text{ mm}$, tiết diện $75\text{ mm}^2$, $I_{cp} = 340\text{ A}$.
  • Tính chọn thiết bị và dây dẫn hạ áp (0,4 kV):
    • Máy cắt không khí (ACB) tổng vào tủ MBS: Mitsubishi AE2000-SW (4 cực, $I_{đm} = 2.000\text{ A}, I_{cu} = 100\text{ kA}$, loại cố định) đáp ứng dòng làm việc cực đại $I_{lvmax} = 1.587,6\text{ A}$.
    • Cáp hạ thế chính từ MBA đến MBS: Cáp đồng đơn Cu/XLPE/PVC $16 \times (1 \times 300\text{ mm}^2)$ ($I_{cp} = 693\text{ A}$ mỗi sợi).
    • Biến dòng hạ áp: BD34 ($2.000/5\text{ A}$, 15 VA, cấp chính xác 0,5).
    • Thanh cái tủ MBS: Thanh đồng 4 thanh kích thước $5 \times 100\text{ mm}$, $I_{cp} = 2.000\text{ A}$.
    • Aptomat cấp nguồn tầng 1 (TĐ-01, công suất đặt $56,9\text{ kW}$): Chọn MCCB 125A ($I_{đm} = 125\text{ A}, U_{đm} = 380\text{ V}, I_N = 25\text{ kA}$).

Chương IV: Thiết kế chống sét cho tòa 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên

Chương IV trình bày tổng quan về các dạng sét, nguyên lý bảo vệ chống sét trực tiếp và chống sét lan truyền cho công trình cao tầng có nhiều thiết bị điện tử, công nghệ thông tin và máy chủ.

Chương V: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị cho toà 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên

Chương V nêu các yêu cầu kỹ thuật, trình tự tính toán hệ thống nối đất an toàn cho hệ thống điện, chống sét và bảo vệ vỏ kim loại của các thiết bị 1 pha và 3 pha theo quy chuẩn an toàn điện.


Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Hệ thống cung cấp điện tòa nhà 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên được cấu trúc theo mô hình phân cấp hoàn chỉnh từ nguồn trung thế đến các phụ tải tiêu thụ:

[Lưới trung thế đô thị 22 kV]
[Trạm biến áp ngoài trời 22/0,4 kV: MBA THIBIDI 1250 kVA]
[Tủ phân phối chính MBS: ACB Mitsubishi AE2000-SW 2000A]

Bảng thông số kỹ thuật các thiết bị chính

Hạng mục Mã hiệu / Quy cách Nhà sản xuất / Xuất xứ Thông số kỹ thuật chính
Máy biến áp chính 3 pha ngâm dầu THIBIDI (Việt Nam) $1.250\text{ kVA}, 22/0,4\text{ kV}, P_0 = 1020\text{ W}, P_k = 10690\text{ W}, U_k = 4-6%$
Máy phát điện dự phòng 3 pha xoay chiều Cummins (Trung Quốc) $300\text{ kVA}, 400\text{ V}, 50\text{ Hz}, 1500\text{ rpm}, 46\text{ l/h}$
Máy cắt không khí (ACB) AE2000-SW Mitsubishi (Nhật Bản) 4 cực, $I_{đm} = 2.000\text{ A}, I_{cu} = 100\text{ kA}$, cố định
Dao cách ly cao áp 3DC Siemens (Đức) $U_{lvmax} = 24\text{ kV}, I_{đm} = 2.000\text{ A}, I_N = 40\text{ kA}$
Cầu chì cao áp 3GD1413-4B Siemens (Đức) $U_{lvmax} = 24\text{ kV}, I_{đm} = 63\text{ A}, I_N = 31,5\text{ kA}$
Chống sét van AZLP501B24 Cooper (Mỹ) $U_{đm} = 24\text{ kV}$
Bộ tụ bù hạ áp SMB-45050KT (6 bộ) Samwha (Hàn Quốc) $50\text{ kVAr/bộ}$ (Tổng $300\text{ kVAr}$), $450\text{ V}$
Cáp hạ thế tổng Cu/XLPE/PVC Hãng tiêu chuẩn $16 \times (1 \times 300\text{ mm}^2), I_{cp} = 693\text{ A}$

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả tính toán định lượng: Xác định chính xác tổng công suất biểu kiến tính toán của toàn bộ tòa nhà là $1.005,96\text{ kVA}$ (công suất biểu kiến yêu cầu cực đại kèm dự phòng phát triển là $1.164,8\text{ kVA}$).
  • Giải pháp bù kinh tế - kỹ thuật: Thiết kế hệ thống bù công suất phản kháng tự động $300\text{ kVAr}$ (sử dụng 6 tụ $50\text{ kVAr}$), giúp nâng cao hệ số công suất từ $0,85$ lên $0,95$, giảm đáng kể tổn thất điện áp và tổn thất công suất trên lưới hạ áp.
  • Lựa chọn thiết bị đồng bộ: Đề xuất cấu hình 1 trạm biến áp $1.250\text{ kVA}$ kết hợp máy phát điện dự phòng $300\text{ kVA}$ và hệ thống máy cắt không khí ACB $2.000\text{ A}$, cáp đồng cách điện XLPE $300\text{ mm}^2$, đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục cho khối phụ tải ưu tiên (PCCC, cứu hỏa, quạt tăng áp hút khói, điều hòa Chiller, thang máy).
  • Tính khả thi thực tiễn: Các phương án thiết kế bám sát mặt bằng kiến trúc thực tế của Khu đô thị Bắc sông Cấm, tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN, QCXDVN) và quốc tế (IEC, NEC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian làm đồ án tốt nghiệp và một số tài liệu số liệu chi tiết chưa được tiếp cận đầy đủ, phương án trạm biến áp dừng lại ở giải pháp 1 máy biến áp (hộ tiêu thụ loại 2), chưa khảo sát sâu phương án vận hành song song 2 máy biến áp để tăng độ tin cậy tuyệt đối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh (BMS/SCADA) để giám sát và điều khiển tự động hệ thống chiếu sáng, HVAC.
    • Nghiên cứu khả năng kết hợp nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà) bổ trợ cho hệ thống điện tòa nhà hành chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn giá trị cho sinh viên các ngành Điện Tự động công nghiệp, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành MEP - Cơ điện công trình) khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc thiết kế cấp điện công trình cao tầng. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Phương pháp lập bảng thống kê và tính toán phụ tải chi tiết theo từng tầng cho nhà làm việc văn phòng.
  • Quy trình quy đổi và tính chọn máy điều hòa không khí theo thể tích và tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng.
  • Các bước tính toán dung lượng bù công suất phản kháng và lựa chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ cao áp - hạ áp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình tòa 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên có diện tích và quy mô mặt bằng như thế nào?
Công trình được quy hoạch tại xã Tân Dương, Thủy Nguyên, Hải Phòng với quy mô 14 khối nhà/14 tầng thiết kế đối xứng theo trục Bắc - Nam và Đông - Tây. Tổng diện tích xây dựng của dự án trên 29.000 m² và tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 89.500 m².

2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để xác định phụ tải chiếu sáng, ổ cắm và điều hòa không khí trong đồ án?

  • Chiếu sáng: Mật độ công suất tra cứu theo Bảng 6.1 của QCXDVN 09:2005.
  • Ổ cắm: Tính với suất phụ tải không nhỏ hơn $25\text{ VA/m}^2$ theo Điều 220.14 của tiêu chuẩn NEC 2008 và hệ số sử dụng theo IEC.
  • Điều hòa không khí: Xác định công suất lạnh theo diện tích/thể tích phòng và tính công suất điện tiêu thụ theo TCVN 7830-2015.

3. Dung lượng bù công suất phản kháng được tính toán bao nhiêu và chọn loại thiết bị nào?
Để nâng hệ số công suất $\cos\varphi$ từ 0,85 lên 0,95 cho phụ tải $P_{tt} = 1.005,96\text{ kW}$, công suất phản kháng cần bù tính được là $Q_b = 292,73\text{ kVAr}$. Tác giả chọn phương án bù động gồm 6 bình tụ Samwha SMB-45050KT công suất $50\text{ kVAr}$ (tổng dung lượng $300\text{ kVAr}$) lắp đặt tại thanh cái hạ áp của trạm biến áp.

4. Máy biến áp và máy phát điện dự phòng được chọn có thông số kỹ thuật ra sao?

  • Máy biến áp: 1 máy biến áp 3 pha THIBIDI $1.250\text{ kVA}, 22/0,4\text{ kV}$ ngâm dầu đặt ngoài trời ($P_0 = 1.020\text{ W}, P_k = 10.690\text{ W}, U_k = 4-6%$).
  • Máy phát điện dự phòng: 1 máy phát Cummins $300\text{ kVA}, 400\text{ V}, 50\text{ Hz}$, tiêu hao nhiên liệu 46 lít/h để cấp điện cho hệ thống phụ tải ưu tiên khi có sự cố mất điện lưới.

5. Thiết bị đóng cắt chính ở tủ phân phối tổng hạ thế (MBS) sử dụng loại nào?
Phía hạ áp sử dụng máy cắt không khí (ACB) 4 cực Mitsubishi AE2000-SW có dòng định mức $I_{đm} = 2.000\text{ A}$ và khả năng cắt dòng ngắn mạch $I_{cu} = 100\text{ kA}$, kết nối với trạm biến áp bằng hệ thống cáp đồng $16 \times (1 \times 300\text{ mm}^2)$ Cu/XLPE/PVC.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho tòa 14 tầng khu hành chính Thủy Nguyên" đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán kỹ thuật theo quy trình chuẩn của ngành Điện Tự động công nghiệp. Các phương án tính toán phụ tải chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, động lực và bù công suất phản kháng đều được thực hiện chi tiết dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Kết quả lựa chọn máy biến áp THIBIDI 1250 kVA, máy phát Cummins 300 kVA cùng các thiết bị đóng cắt, bảo vệ đồng bộ đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy vận hành và an toàn cung cấp điện cho công trình.