Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Khi triển khai các dự án quy hoạch đô thị, khu kinh tế thương mại hay tổ hợp công trình đa năng, việc xây dựng hệ thống cung cấp điện an toàn, liên tục và kinh tế là điều kiện tiên quyết phục vụ hoạt động sinh hoạt và vận hành thiết bị. Tại Việt Nam, phát triển năng lượng điện được xác định là một trong những mục tiêu chiến lược của nền kinh tế quốc dân.

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 94 Trần Phú" do sinh viên Lê Phi Trọng (lớp DC2014, ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử / Chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Anh Dũng, được giao ngày 16/03/2023 và hoàn thành bảo vệ năm 2024.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết đã học và vận dụng vào bài toán thiết kế kỹ thuật thực tế cho một công trình cao tầng cụ thể.
  2. Xác định và tính toán phụ tải điện cho toàn bộ các khu vực chức năng trong tòa nhà (hệ thống chiếu sáng, ổ cắm sinh hoạt, động cơ bơm nước, hệ thống điều hòa không khí).
  3. Lựa chọn dung lượng, số lượng và thông số kỹ thuật của trạm biến áp và nguồn máy phát điện dự phòng.
  4. Lựa chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phía cao áp và hạ áp.
  5. Tính toán và lựa chọn tiết diện dây dẫn, cáp điện lực và thanh dẫn từ trạm biến áp đến các tủ điện phân phối của từng tầng.
  6. Thiết kế và tính toán hệ thống nối đất an toàn cho mạng điện hạ áp và các thiết bị điện một pha, ba pha.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện, phân phối điện năng và hệ thống tiếp địa an toàn cho tổ hợp tòa nhà cao tầng.
  • Phạm vi không gian: Tòa nhà 94 Trần Phú (trong một số đề mục văn bản ghi 93 Trần Phú), tọa lạc tại trung tâm thành phố Hải Phòng, cách quảng trường thành phố 300m, cách sân bay Cát Bi 5km và cách tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 15km. Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm, 12 tầng nổi và tầng mái:
    • Tầng hầm: Khu vực đỗ xe, bố trí trạm biến áp, máy phát điện dự phòng và hệ thống máy bơm nước sinh hoạt.
    • Tầng 1 đến tầng 6: Khu văn phòng cho thuê.
    • Tầng 7 đến tầng 11: Khu căn hộ cho thuê.
    • Tầng 12: Căn hộ lớn.
    • Tầng mái: Bể bơi và các tiện ích kỹ thuật.
  • Phạm vi nội dung: Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở phần tính toán tải điện, lựa chọn thiết bị trạm biến áp, máy phát điện, chọn dây cáp dẫn điện, thiết bị bảo vệ và tính toán hệ thống nối đất an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành của Việt Nam và quốc tế làm căn cứ tính toán:

  • Quy phạm trang bị điện 2007 (Bộ Công Thương).
  • QCVN-621 và TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 7447-5-52:2010: Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Chọn và lắp đặt trang thiết bị điện – Hệ thống đi dây.
  • IEC 60287 / IEC 60287-2-1: Tiêu chuẩn quốc tế về tính toán dòng điện định mức và hệ số hiệu chỉnh nhiệt trở đối với cáp điện lực chôn ngầm hoặc đặt trong ống.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật

Đồ án tổng hợp và áp dụng các phương pháp tính toán chuyên ngành hệ thống điện:

  1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán:

    • Phương pháp theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum P_{đ}$, $Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$, $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$. Với nhóm thiết bị có hệ số công suất khác nhau, tính hệ số công suất trung bình $\cos\varphi_{tb} = \frac{\sum P_i \cos\varphi_i}{\sum P_i}$.
    • Phương pháp theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): Áp dụng công thức $P_{tt} = p_0 \cdot f$, thích hợp cho giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc phân xưởng có mật độ phân bố máy móc đồng đều.
    • Phương pháp theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$, áp dụng cho thiết bị có phụ tải ổn định (bơm, quạt, máy nén khí).
    • Phương pháp theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$) - phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$): $P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$, phân chia các trường hợp theo tương quan $n$, $n_{hq}$ và hệ số sử dụng $k_{sd}$.
  2. Phương pháp tính toán chiếu sáng: Tác giả tổng thuật các trường phái tính toán chiếu sáng (Liên Xô, Mỹ, Pháp) và triển khai phương pháp hệ số sử dụng (Utilization Factor) theo quy trình 9 bước:

    • Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng, chọn độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$), hệ chiếu sáng và nguồn sáng.
    • Xác định chiều cao tính toán treo đèn $h_{tt} = H - h_2 - h_1$ (khống chế $h_{tt} \le 4\text{ m}$ đối với đèn huỳnh quang để tránh thiếu sáng; treo cao từ 5m trở lên đối với đèn thủy ngân cao áp, halogen kim loại để chống chói).
    • Xác định chỉ số hình học phòng $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ và tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_{tt}}$.
    • Tra hệ số sử dụng $U$, tính quang thông tổng yêu cầu $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (với $d$ là hệ số bù).
    • Xác định số bộ đèn $N_{boden} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{1bo}}$, kiểm tra sai số quang thông cho phép trong dải từ $-10%$ đến $+20%$ và kiểm tra độ rọi trung bình $E_{tb} = \frac{N_{boden} \cdot \Phi_{1bo} \cdot U}{S \cdot d}$.
  3. Phương pháp lựa chọn và kiểm tra dây dẫn, cáp điện:

    • Lựa chọn theo điều kiện phát nóng dài hạn cho phép kết hợp các hệ số hiệu chỉnh môi trường: $I_{cp} \ge \frac{I_{đmA}}{k_{hc}}$.
    • Kiểm tra sụt áp mạng điện 1 pha và 3 pha theo tiêu chuẩn TCVN 7447-5-52:2010 và TCVN 9207-2012: $$\Delta U_{1pha} = 2 I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$$ $$\Delta U_{3pha} = \sqrt{3} I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$$ $$\Delta U% = 100 \cdot \frac{\Delta U}{U_{đm}}$$
  4. Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kiến trúc công trình tòa nhà 94 Trần Phú, bảng tra thông số điện trở một chiều, bảng dòng điện lâu dài cho phép của cáp đồng/nhôm, thanh dẫn đồng chữ nhật từ sổ tay kỹ thuật và các bảng tra quy chuẩn IEC/TCVN.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Xác định phụ tải tính toán tòa nhà 94 Trần Phú

Chương I tập trung vào việc khảo sát kiến trúc công trình, thiết lập hệ thống phương pháp luận tính toán phụ tải và chiếu sáng, sau đó thống kê phụ tải chi tiết cho từng tầng:

  • Giới thiệu công trình và phân vùng chức năng: Xác định đặc thù tiêu thụ điện của tổ hợp 12 tầng + 1 tầng hầm + mái tại 94 Trần Phú.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết tính tải và chiếu sáng: Trình bày 4 phương pháp tính toán phụ tải công nghiệp/dân dụng và quy trình tính toán chiếu sáng bằng phương pháp hệ số sử dụng.
  • Thống kê phụ tải và lập sơ đồ phân phối điện từng tầng:
    • Tầng hầm: Sơ đồ phân phối điện và mặt bằng chiếu sáng tầng hầm phục vụ khu đỗ xe, phòng bơm, phòng trạm biến áp, máy phát.
    • Tầng 1 đến tầng 2: Tính toán tủ điện chiếu sáng, sơ đồ phân phối điện và mặt bằng chiếu sáng khu vực sảnh, dịch vụ thương mại và văn phòng.
    • Tầng 3 đến tầng 7: Tính toán tủ điện chiếu sáng, phân phối điện và mặt bằng chiếu sáng khu văn phòng cho thuê.
    • Tầng 8 đến tầng 11: Tính toán phân phối điện, chiếu sáng và mặt bằng cấp nguồn, ổ cắm cho khối căn hộ cho thuê.
    • Tầng 12 và tầng mái: Tính toán tủ điện chiếu sáng, cấp nguồn ổ cắm căn hộ lớn tầng 12 và cấp nguồn cho tiện ích bể bơi trên mái.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống dẫn điện bằng cáp và thanh dẫn:
    • Quy định mã màu nhận dạng dây dẫn (Bảng 3).
    • Bảng điện trở 1 chiều lớn nhất của lõi đồng ở 20°C.
    • Bảng dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột đồng cách điện PVC (70°C) và XLPE (90°C) theo các phương pháp lắp đặt B1, C, E, D1/D2 từ tiết diện 1,5 mm² đến 300 mm².
    • Bảng hệ số hiệu chỉnh dòng cho phép theo nhiệt độ môi trường, độ sâu lắp đặt, nhiệt trở đất và hệ số suy giảm bó cáp.
    • Bảng dòng điện cho phép của thanh dẫn đồng chữ nhật từ kích thước 15x3 mm đến 120x10 mm.
  • Tính toán cấp điện cho hệ thống điều hòa không khí: Thiết lập sơ đồ nguyên lý điện điều hòa cho tầng hầm, tầng 1, tầng 2 và mặt bằng ổ cắm, điều hòa tầng 2-3.

Chương II: Phương án cung cấp điện

Chương II giải quyết các bài toán thiết kế hệ thống nguồn và mạng phân phối chính:

  • Lựa chọn phương án cấp điện tổng thể: Phân tích độ tin cậy cung cấp điện cho công trình tổ hợp đa chức năng 12 tầng, đảm bảo tính liên tục cho các phụ tải ưu tiên.
  • Xác định dung lượng và chọn trạm biến áp: Tổng quan về phương pháp lựa chọn trạm biến áp, tính toán chọn số lượng và công suất định mức của máy biến áp (MBA) cấp nguồn cho tòa nhà.
  • Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp: Lựa chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ (cầu chì cao áp, dao cách ly, máy cắt) ở cấp điện áp trung thế cấp vào trạm biến áp công trình.
  • Lựa chọn dây dẫn và cáp phân phối: Tính toán chọn tiết diện cáp hạ thế và thanh dẫn từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ tầng và các tủ điện tầng.
  • Hệ thống điện chuyên dụng: Tính toán chi tiết đường cấp nguồn và thiết bị bảo vệ cho hệ thống điều hòa nhiệt độ các tầng.

Chương III: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị

Chương III trình bày giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn điện cho công trình:

  • Cơ sở tính toán hệ thống nối đất: Đánh giá điện trở suất của đất và yêu cầu điện trở nối đất an toàn cho mạng hạ áp.
  • Trình tự tính toán hệ thống tiếp địa: Lập quy trình tính toán hệ thống nối đất nhân tạo (cọc tiếp địa, thanh thép liên kết).
  • Tính toán nối đất bảo vệ thiết bị: Tính toán nối đất vỏ kim loại cho trạm biến áp, tủ điện phân phối chính, các tủ phân phối tầng, hệ thống động lực bơm nước, máy điều hòa và các thiết bị tiêu thụ điện 1 pha, 3 pha trong toàn bộ tòa nhà.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống cung cấp điện tòa nhà 94 Trần Phú được thiết kế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật với các thông số định mức và bảng tra cứu quy chuẩn cụ thể:

Quy định nhận dạng mã màu dây bọc và cáp

Theo Phụ lục 3.1 (Bảng 3) trong văn bản, hệ thống màu sắc dây dẫn được quy định thống nhất:

Loại dây sử dụng Nhận dạng màu sắc
Dây dẫn bảo vệ (PE) Xanh lá cây và vàng
Dây trung tính (N) Xanh sáng
Mạch điện AC hoặc DC Đen
Mạch điều khiển AC Đỏ
Mạch điều khiển DC Xanh da trời
Mạch điều khiển cho khóa liên động Cam

Dòng điện lâu dài cho phép của cáp điện ruột đồng

Dữ liệu dòng điện lâu dài cho phép ($I_{cp}$) của cáp ruột đồng cách điện PVC (nhiệt độ làm việc 70°C) và XLPE (nhiệt độ làm việc 90°C) theo tiêu chuẩn QCVN-621 và TCVN-9207 tại nhiệt độ không khí 30°C, nhiệt độ đất 20°C, độ chôn sâu -0,8m:

Tiết diện lõi ($mm^2$) Phương pháp B1 (Trong ống) - PVC (A) Phương pháp B1 (Trong ống) - XLPE (A) Phương pháp E (Máng đục lỗ) - PVC (A) Phương pháp E (Máng đục lỗ) - XLPE (A) Phương pháp C (Không khí) - PVC (A) Phương pháp C (Không khí) - XLPE (A) Phương pháp D1/D2 (Cáp ngầm) - PVC (A) Phương pháp D1/D2 (Cáp ngầm) - XLPE (A)
1.5 24 31 25 32 24 30 24 29
4 32 42 34 42 32 40 31 37
6 41 54 43 54 41 52 39 46
10 57 75 60 75 57 71 52 61
16 76 100 80 100 76 96 67 79
25 101 133 101 127 96 119 86 101
35 125 164 126 158 119 147 103 122
50 151 198 153 192 144 179 122 144
70 192 253 196 246 184 229 151 178
95 232 306 238 298 223 278 179 211
120 269 354 276 346 259 322 203 240
150 300 393 319 399 299 371 230 271
185 341 449 364 456 341 424 258 304
240 400 528 430 538 403 500 297 351
300 458 603 497 621 464 576 336 396

Khả năng mang dòng của thanh dẫn đồng chữ nhật

Theo Bảng 3.8 trong văn bản, dòng điện lâu dài cho phép của thanh cái đồng đặt trong tủ điện phân phối được quy định theo số lượng thanh trên một pha (tử số: AC, mẫu số: DC):

Kích thước ($mm$) 1 thanh/pha (A) 2 thanh/pha (A) 3 thanh/pha (A) 4 thanh/pha (A)
15x3 210 - - -
20x3 275 - - -
25x3 340 - - -
30x4 475 - - -
40x4 625 -/1090 - -
40x5 700/705 -/1250 - -
50x5 860/870 -/1525 -/1895 -
50x6 955/960 -/1700 -/2145 -
60x6 1125/1145 1470/1990 2240/2495 -
80x6 1480/1510 2110/2360 2720/3220 -
100x6 1810/1875 2470/3245 3770/3940 -
60x8 1320/1345 2160/2485 2790/3020 -
80x8 1690/1755 2620/3095 3370/3850 -
100x8 2080/2180 3630/3180 3930/4690 -
120x8 2400/2600 3400/4400 4340/5600 -
60x10 1475/1525 2560/2725 3300/3530 -
80x10 1900/1990 3100/3510 3990/4450 -
100x10 2310/2470 3610/4395 4650/5385 5300/6060
120x10 2650/2950 4100/5000 5200/6250 5900/6800

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập đầy đủ hệ thống dữ liệu kỹ thuật và bảng tính phụ tải cho công trình tổ hợp cao tầng (1 tầng hầm, 12 tầng nổi và tầng mái).
  • Lựa chọn giải pháp kỹ thuật chiếu sáng cho các tầng chức năng dựa trên phương pháp hệ số sử dụng, đáp ứng yêu cầu sai số quang thông trong giới hạn cho phép ($-10%$ đến $+20%$).
  • Thiết lập phương án cấp điện tổng thể, xác định dung lượng trạm biến áp, máy phát điện và cấu hình thiết bị bảo vệ cao áp, hạ áp.
  • Tính toán lựa chọn tuyến cáp điện lực và thanh cái đồng phù hợp với tiêu chuẩn phát nóng và độ sụt áp quy định tại TCVN 7447-5-52:2010 và TCVN 9207-2012.
  • Hoàn thành thiết kế hệ thống nối đất an toàn cho toàn bộ thiết bị điện 1 pha và 3 pha trong tòa nhà.

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Khi tính toán chọn cáp điện chôn ngầm hoặc đi trong ống luồn/máng cáp, bắt buộc phải áp dụng các hệ số hiệu chỉnh $k_{hc}$ (hệ số nhiệt độ môi trường, độ sâu lắp đặt, nhiệt trở đất và hệ số suy giảm do ghép nhiều mạch sát nhau) theo tiêu chuẩn IEC 60287 / IEC 60287-2-1 để đảm bảo an toàn phát nóng.
  • Phân phối đồng đều các phụ tải 1 pha lên 3 pha của mạng điện nhằm giảm thiểu dòng điện trên dây trung tính và cân bằng điện áp.
  • Sử dụng cáp bọc cách điện XLPE cho các phụ tải công suất lớn do có khả năng chịu nhiệt khi làm việc dài hạn lên đến 90°C (cao hơn so với 70°C của cách điện PVC).

Đóng góp của đề tài

  • Tổng hợp hoàn chỉnh quy trình thiết kế cung cấp điện cho công trình dân dụng - văn phòng kết hợp cao tầng tại khu vực đô thị Hải Phòng.
  • Kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành của Việt Nam (TCVN, QCVN) và quốc tế (IEC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Theo tự nhận xét của tác giả trong lời nói đầu, do giới hạn về thời gian và khả năng tiếp cận toàn diện nguồn tài liệu, đề tài chỉ tập trung giới hạn vào phần tính toán tải điện, chọn trạm biến áp, máy phát điện, chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ và hệ thống nối đất; chưa mở rộng sang các hệ thống điều khiển tự động hóa tòa nhà (BMS), hệ thống báo cháy tự động chuyên sâu hay hệ thống chống sét trực tiếp ngoài trời.
    • Một số hệ số tính toán phụ tải ($k_{nc}$, $p_0$) phụ thuộc vào số liệu tra cứu sổ tay kỹ thuật cố định, chưa phản ánh đầy đủ mọi biến động của biểu đồ phụ tải theo thời gian thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh (BMS/EMS) và hệ thống giám sát điều khiển từ xa (SCADA) cho tòa nhà.
    • Mở rộng tính toán tối ưu hóa nguồn cấp kết hợp năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà) và các giải pháp tiết kiệm năng lượng nâng cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên: Thuộc các ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Cơ Điện - ME) sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đồ án môn học Cung cấp điện và Đồ án tốt nghiệp đại học.
  • Kỹ sư thiết kế Cơ Điện (MEP): Tham khảo quy trình 9 bước tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng, phương pháp tra cứu và tính toán hệ số suy giảm dòng điện của cáp ngầm, máng cáp theo IEC 60287 và phương pháp kiểm tra sụt áp theo TCVN 7447-5-52.

Câu hỏi thường gặp

1. Tòa nhà 94 Trần Phú có quy mô kiến trúc và phân chia công năng các tầng như thế nào?

Tòa nhà gồm 1 tầng hầm, 12 tầng nổi và tầng mái:

  • Tầng hầm: Bãi đỗ xe, nơi đặt trạm biến áp, máy phát điện dự phòng và hệ thống bơm nước sinh hoạt.
  • Tầng 1 đến tầng 6: Khu văn phòng cho thuê.
  • Tầng 7 đến tầng 11: Căn hộ cho thuê.
  • Tầng 12: Căn hộ lớn.
  • Tầng mái: Bể bơi và tiện ích phụ trợ.

2. Tác giả đã trình bày những phương pháp nào để xác định phụ tải tính toán trong đồ án?

Tác giả trình bày 4 phương pháp chính:

  1. Xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$).
  2. Xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$).
  3. Xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$).
  4. Xác định theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$) - phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$).

3. Theo quy định trong đồ án, mã màu nhận dạng của dây bảo vệ và dây trung tính được quy định như thế nào?

Theo Bảng 3 (Phụ lục 3.1):

  • Dây dẫn bảo vệ (PE): Màu xanh lá cây và vàng.
  • Dây trung tính (N): Màu xanh sáng.
  • Dây mạch điện AC hoặc DC: Màu đen.
  • Dây điều khiển AC: Màu đỏ.
  • Dây điều khiển DC: Màu xanh da trời.
  • Dây điều khiển cho khóa liên động: Màu cam.

4. Quy định về giới hạn chiều cao treo đèn trong tính toán chiếu sáng được nêu ra sao?

Theo phương pháp hệ số sử dụng ở Chương I:

  • Chiều cao tính toán treo đèn ($h_{tt}$) đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m để đảm bảo độ rọi trên bề mặt làm việc.
  • Đối với đèn thủy ngân cao áp và đèn halogen kim loại, nên treo ở độ cao từ 5m trở lên để chống chói mắt.

5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để kiểm tra sụt áp của mạng điện trong đồ án?

Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7447-5-52:2010 và TCVN 9207-2012 để tính toán kiểm tra độ sụt áp cho mạng điện 1 pha và 3 pha theo công thức $\Delta U = 2 I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$ (1 pha) và $\Delta U = \sqrt{3} I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$ (3 pha).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 94 Trần Phú" của sinh viên Lê Phi Trọng là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tổ hợp công trình đa năng 12 tầng tại Hải Phòng. Đề tài đã giải quyết tuần tự và đầy đủ các nội dung kỹ thuật cốt lõi từ tính toán phụ tải, thiết kế chiếu sáng, lựa chọn trạm biến áp, máy phát điện, tính chọn tuyến cáp/thanh dẫn đến thiết kế hệ thống nối đất an toàn. Nội dung tính toán tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, QCVN) và quốc tế (IEC), có giá trị tham khảo thực tế cao cho sinh viên và kỹ sư ngành kỹ thuật điện công trình.