Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành sản xuất cơ khí - tự động hóa tại Việt Nam, ngành sản xuất ô tô đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật cực kỳ khắt khe về độ tin cậy cung ứng điện năng. Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), phụ tải điện trong các nhà máy lắp ráp ô tô có đặc thù công suất tập trung lớn, nhiều thiết bị phi tuyến (máy hàn bấm công suất cao, máy ép thủy lực, dây chuyền sơn sấy tĩnh điện) với yêu cầu độ khả dụng nguồn điện đạt trên 99.98%. Bất kỳ sự cố gián đoạn nguồn nào cũng gây thiệt hại hàng trăm triệu đồng do hỏng phôi, lỗi dây chuyền và đình trệ chuỗi cung ứng.

Dự án "Nghiên cứu tổng quan hệ thống cung cấp điện của Công ty Chế tạo và Sản xuất Ô tô Chiến Thắng" (Thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Quốc Toản, Khoa Điện Tự động Công nghiệp - Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) giải quyết bài toán thiết kế cung cấp điện toàn diện cho tổ hợp nhà máy sản xuất ô tô trên diện tích gần $60.000,\text{m}^2$ tại Hải Phòng.

                    HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN NHÀ MÁY
   Nguồn 1: Lưới 110/22kV                Nguồn 2: Lưới 110/22kV
     Trạm E2.14 Kiến An                     Trạm 110kV Đồ Sơn
      (Nguồn chính)                         (Dự phòng N-1)
                    TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM
                   (Tủ Siemens SF6 8DA10 24kV)
     TRẠM BIẾN ÁP B1                       TRẠM BIẾN ÁP B2
 (2 x 4000 kVA - 22/0.4kV)             (2 x 4000 kVA - 22/0.4kV)
PX1, PX2, PX5    Kho Vật tư        PX3A, PX3B, PX4   Khu Hành chính,
                                                      Y tế, Thành phẩm

Problem Statement và Pain Points

Nhà máy Ô tô Chiến Thắng vận hành đồng thời 5 phân xưởng chính (lắp ráp xe tải bàn 9-15 tấn, lắp ráp xe tải ben 8 tấn, xưởng phụ tùng dập/ép, xưởng sơn/sấy, xưởng ép đùn/gia công) cùng các khu phụ trợ với tổng phụ tải tính toán tác dụng cực đại $P_{ct} = 6.551,69,\text{kW}$ và phụ tải toàn phần $S_{tt} \approx 10.500,\text{kVA}$. Các điểm nghẽn kỹ thuật bao gồm:

  • Phụ tải loại 1 chiếm tỷ trọng lớn: Yêu cầu cấp điện liên tục tuyệt đối, thời gian chuyển mạch khi sự cố nguồn phải tối thiểu.
  • Tổn thất công suất và sụt áp: Hệ thống phân phối trải rộng trên khuôn viên lớn dẫn đến nguy cơ sụt áp $\Delta U > 5%$ ở các phụ tải cuối nguồn và tổn thất điện năng $\Delta A$ hàng năm rất cao.
  • Hệ số công suất tự nhiên thấp: Nhiều động cơ không đồng bộ và máy biến áp làm việc non tải khiến hệ số công suất tự nhiên $\cos\varphi \approx 0,70 - 0,74$, đối mặt nguy cơ phạt tiền công suất phản kháng theo biểu giá EVN.

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác phụ tải tính toán cho 11 hạng mục công trình bằng phương pháp hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) và công suất biểu kiến hiệu quả ($n_{hq}, K_{max}$).
  2. Xây dựng và so sánh kinh tế - kỹ thuật 02 phương án cấp điện cao/trung thế (Phương án 5 trạm phân tán vs Phương án 2 trạm tập trung).
  3. Thiết kế tối ưu hóa mạng điện 22/0.4kV: lựa chọn máy biến áp 4000kVA, cáp ngầm XLPE Furukawa, thiết bị đóng cắt bảo vệ Siemens SF6.
  4. Tính toán dòng ngắn mạch ba pha $I_N$ và thiết kế hệ thống tụ bù nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi \ge 0,92$.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi: Thiết kế toàn bộ mạng điện từ điểm đấu nối 22kV sau trạm 110kV Kiến An/Đồ Sơn, trạm phân phối trung gian, các trạm biến áp phân xưởng và mạng phân phối hạ áp 0.4kV đến tủ động lực từng phân xưởng.
  • Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào phân tích cân bằng công suất, dòng ngắn mạch, lựa chọn khí cụ điện và tính toán kinh tế theo hàm chi phí $Z$; không đi sâu vào chi tiết hệ thống SCADA/DCS điều khiển tự động mức vi xử lý.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và So sánh giải pháp

Tiêu chí kỹ thuật Phương án 1: Trạm phân tán (5 trạm biến áp) Phương án 2: Trạm tập trung (2 trạm $2\times 4000,\text{kVA}$)
Cấu trúc TBA 10 máy biến áp (1250kVA - 2000kVA) 4 máy biến áp (4000kVA, 22/0.4kV)
Vốn đầu tư thiết bị ($K$) $4.361,53 \times 10^6,\text{VNĐ}$ $3.654,90 \times 10^6,\text{VNĐ}$ (Giảm 16,2%)
Tổn thất điện năng ($\Delta A$) $448.810,3,\text{kWh/năm}$ $372.475,7,\text{kWh/năm}$ (Giảm 17,0%)
Hàm chi phí tính toán ($Z$) $1.645 \times 10^6,\text{VNĐ/năm}$ $1.373 \times 10^6,\text{VNĐ/năm}$ (Tiết kiệm 272 triệu/năm)
Diện tích chiếm đất Lớn, chiếm 5 vị trí trong khuôn viên Nhỏ gọn, quy hoạch tập trung
Khả năng quản lý, vận hành Phức tạp, khó bảo dưỡng đồng bộ Tinh gọn, dễ giám sát và nâng cấp
PHÂN HẠNG NHU CẦU THEO MÔ HÌNH MOSCOW:

Thiết kế hệ thống và Danh mục thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật thiết bị chính

  1. Máy cắt trung thế tổng (Siemens 8DA10):
    • Điện áp định mức: $U_{đm} = 24,\text{kV}$
    • Dòng điện định mức: $I_{đm} = 3150,\text{A}$
    • Dòng cắt ngắn mạch: $I_{cđm} = 40,\text{kA}$; Dòng xung kích: $i_{xk} = 110,\text{kA}$
    • Môi trường dập hồ quang và cách điện: Khí $SF_6$, hoàn toàn kín khí, không cần bảo trì định kỳ.
  2. Máy cắt nhánh phân đoạn (Siemens 8DC11):
    • Điện áp định mức: $U_{đm} = 24,\text{kV}$; Dòng điện định mức: $I_{đm} = 630 - 1250,\text{A}$; $I_{cđm} = 25,\text{kA}$.
  3. Máy biến áp lực (THIBIDI / ABB Tiêu chuẩn IEC 60076):
    • Công suất: $S_{đm} = 4000,\text{kVA}$, Tổ đấu dây: $\text{D/yn-11}$, Điện áp: $22 \pm 2 \times 2,5% / 0,4,\text{kV}$.
    • Tổn thất không tải $P_0 = 4,7,\text{kW}$, Tổn thất ngắn mạch $P_N = 29,4,\text{kW}$, Điện áp ngắn mạch $U_N% = 7%$, Dòng điện không tải $I_0% = 0,7%$.
  4. Hệ thống cáp ngầm trung thế (Furukawa Cable):
    • Lộ chính: Cáp ngầm $2\times\text{XLPE} (3\times 95,\text{mm}^2) - 24,\text{kV}$, $r_0 = 0,247,\Omega/\text{km}, x_0 = 0,112,\Omega/\text{km}$.
    • Lộ nhánh: Cáp ngầm $2\times\text{XLPE} (3\times 50,\text{mm}^2) - 24,\text{kV}$, $r_0 = 0,494,\Omega/\text{km}, x_0 = 0,124,\Omega/\text{km}$.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán kỹ thuật

Quy trình xác định phụ tải tính toán dựa trên mô hình toán học giải tích:

import math

def calculate_group_load(devices, k_sd=0.6, k_dt=0.85):
    """
    Tính toán phụ tải nhóm thiết bị theo phương pháp n_hq và k_max
    devices: list các tuple (tên, số_lượng, công_suất_đm_kw, cos_phi)
    """
    n = sum(d[1] for d in devices)
    p_total = sum(d[1] * d[2] for d in devices)
    
    # Thiết bị có công suất >= 0.5 * P_max
    p_max = max(d[2] for d in devices)
    n1 = sum(d[1] for d in devices if d[2] >= 0.5 * p_max)
    p1 = sum(d[1] * d[2] for d in devices if d[2] >= 0.5 * p_max)
    
    n_star = n1 / n
    p_star = p1 / p_total
    
    # Tra bảng n_hq_star và k_max (mô phỏng nội suy thực nghiệm)
    # Ví dụ với Phân xưởng 1 Nhóm 1: n=6, n1=4, P1=673kW, P=833kW -> n_hq = 5.16, k_max = 1.41
    k_max = 1.41
    p_tt = k_max * k_sd * p_total
    cos_phi = 0.7
    tan_phi = math.tan(math.acos(cos_phi))
    q_tt = p_tt * tan_phi
    s_tt = math.sqrt(p_tt**2 + q_tt**2)
    
    return {
        "P_tt_kW": round(p_tt, 2),
        "Q_tt_kVAr": round(q_tt, 2),
        "S_tt_kVA": round(s_tt, 2)
    }

# Kết quả tính toán Phân xưởng 1 Nhóm 1:
# P_tt = 1.41 * 0.6 * 833 = 704.7 kW | Q_tt = 718.8 kVAr | S_tt = 1006.6 kVA

Công thức toán học cốt lõi áp dụng trong thiết kế

  1. Số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$): $$n_{hq} = \frac{\left(\sum_{i=1}^n P_{đmi}\right)^2}{\sum_{i=1}^n P_{đmi}^2} \quad \text{hoặc tra theo } n^* = \frac{n_1}{n}, p^* = \frac{P_1}{P}$$

  2. Công suất tính toán của phân xưởng ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$): $$P_{tt} = k_{max} \cdot k_{sd} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đmi}$$ $$Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$$ $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}$$

  3. Điều kiện chọn dung lượng máy biến áp (với 2 máy làm việc song song, dự phòng $N-1$): $$S_{đmB} \ge \frac{S_{tt}}{1,4} = \frac{5445,9}{1,4} = 3889,9,\text{kVA} \implies \text{Chọn } 2 \times 4000,\text{kVA}$$

  4. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế ($J_{kt}$): $$I_{max} = \frac{S_{tt}}{2 \cdot \sqrt{3} \cdot U_{đm}} = \frac{5445,9}{2 \cdot \sqrt{3} \cdot 22} = 71,5,\text{A}$$ $$F_{kt} = \frac{I_{max}}{J_{kt}} = \frac{71,5}{3,1} = 23,06,\text{mm}^2 \implies \text{Chọn cáp Furukawa } 2\text{XLPE}(3\times 50,\text{mm}^2)$$

  5. Hàm chi phí tính toán kinh tế ($Z$): $$Z = (a_{vh} + a_{tc}) \cdot K + c \cdot \Delta A$$ Trong đó: $a_{vh} = 0,1$ (hệ số vận hành trạm/cáp); $a_{tc} = 0,2$ (hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn); $c = 750,\text{đ/kWh}$ (giá điện tính toán); $\Delta A = \Delta P \cdot \tau$ (với thời gian tổn thất công suất cực đại $\tau = (0,124 + T_{max} \cdot 10^{-4})^2 \cdot 8760 = 3411,\text{giờ}$).

Kết quả đo lường và kiểm chứng hệ thống

Phân xưởng / Hạng mục $P_{tt},(\text{kW})$ $Q_{tt},(\text{kVAr})$ $S_{tt},(\text{kVA})$ $\cos\varphi$ Giải pháp cấp nguồn
Phân xưởng 1 (Lắp ráp xe tải bàn) $1.116,05$ $1.071,40$ $1.547,00$ $0,72$ TBA B1 (Lộ 1)
Phân xưởng 2 (Lắp ráp xe tải ben) $1.438,37$ $1.380,80$ $1.993,80$ $0,72$ TBA B1 (Lộ 2)
Phân xưởng 5 (Ép đùn - Gia công) $982,60$ $943,29$ $1.362,09$ $0,72$ TBA B1 (Lộ 3)
Kho Vật tư $461,60$ $286,19$ $543,11$ $0,85$ TBA B1 (Lộ 4)
Phân xưởng 3A (Sản xuất phụ tùng) $1.355,24$ $1.382,35$ $1.935,80$ $0,70$ TBA B2 (Lộ 1)
Phân xưởng 3B (Dập ép phun) $816,97$ $833,31$ $1.166,98$ $0,70$ TBA B2 (Lộ 2)
Phân xưởng 4 (Sơn và dán tem) $733,74$ $660,30$ $987,00$ $0,74$ TBA B2 (Lộ 3)
Khu Hành chính, Y tế, Phụ trợ $711,82$ $552,08$ $956,68$ $0,79$ TBA B2 (Lộ 4)
TỔNG TOÀN CÔNG TY ($K_{dt} = 0,85$) $6.551,69$ $6.042,20$ $10.500,00$ $0,73$ 2 TBA B1 + B2
SO SÁNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ:
Tổn thất điện năng hàng năm (kWh/năm):

Vốn đầu tư ban đầu (Triệu VNĐ):

Đổi mới và đóng góp

  1. Cấu trúc mạng 2 Trạm Biến Áp Tập trung công suất lớn ($2 \times 4000,\text{kVA}$): Thay vì phân tán 5 trạm biến áp nhỏ gây tản mát vốn và tổn thất không tải lớn, đề tài chứng minh tính ưu việt của cấu trúc 2 trạm trung tâm. Giảm tổng tổn thất điện năng từ $448.810,3,\text{kWh}$ xuống $372.475,7,\text{kWh/năm}$, tiết kiệm trực tiếp $76.334,6,\text{kWh/năm}$.
  2. Ứng dụng thiết bị đóng cắt công nghệ cao Siemens SF6: Đưa máy cắt hợp bộ trung thế Siemens 8DA10/8DC11 24kV cách điện khí $SF_6$ vào vận hành thực tế. Thiết bị có độ bền cơ học cao (>10.000 lần đóng cắt), triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ cháy nổ dầu truyền thống và vận hành không cần bảo dưỡng trong 20 năm.
  3. Cơ cấu dự phòng nguồn đôi $N-1$ cho phụ tải loại 1: Thiết kế liên động tự động giữa lộ nguồn 110/22kV Kiến An và Đồ Sơn qua cáp ngầm kép $2\times\text{XLPE}(3\times 95,\text{mm}^2)$. Khi 1 máy biến áp trong trạm gặp sự cố, máy còn lại tự động gánh tải với hệ số quá tải cho phép $K_{qt} = 1,4$ trong thời gian lên tới 5 ngày đêm mà không gây gián đoạn dây chuyền sản xuất.
  4. Tối ưu hóa kinh tế theo tiêu chuẩn hàm chi phí $Z$: Chứng minh định lượng việc đầu tư cáp Furukawa tiết diện kinh tế $F_{kt} = 50,\text{mm}^2$ và $95,\text{mm}^2$ giúp tối ưu hóa điểm cân bằng giữa chi phí đầu tư ban đầu và tổn thất truyền tải trong vòng đời 15 năm của dự án.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại nhà máy

  • Dây chuyền hàn dập & lắp ráp khung gầm (PX1, PX2): Nguồn 0.4kV từ Trạm B1 cấp điện liên tục cho các máy ép thủy lực 350T - 850T, máy hàn bấm tự động và cầu trục 15 tấn, triệt tiêu hiện tượng sụt áp động khi khởi động đồng thời nhiều động cơ lớn.
  • Xưởng sơn sấy tĩnh điện và phòng sạch (PX4): Cấp điện ổn định từ Trạm B2 đảm bảo nhiệt độ lò sấy hồng ngoại và hệ thống thông gió duy trì áp suất dương liên tục, loại bỏ hoàn toàn phế phẩm do mất nhiệt đột ngột.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 5 GIAI ĐOẠN (ROADMAP):
[Tháng 1-2] Khảo sát địa chất, giải phóng mặt bằng tuyến cáp ngầm 22kV.
[Tháng 3-4] Thi công xây dựng móng trạm biến áp, mương cáp và hệ thống tiếp địa (<4Ω).
[Tháng 5-6] Lắp đặt 4 máy biến áp 4000kVA, tủ trung thế Siemens 8DA10/8DC11 và kéo rải cáp Furukawa.
[Tháng 7]   Thí nghiệm hiệu chỉnh relay bảo vệ, đo điện trở cách điện, thử cao thế cáp ngầm.
[Tháng 8]   Đóng điện không tải, nghiệm thu liên động N-1 và bàn giao đưa vào vận hành chính thức.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI)

  • Tổng vốn đầu tư hệ thống: $3.654.900.000,\text{VNĐ}$.
  • Tiền điện tiết kiệm do giảm tổn thất: $76.334,6,\text{kWh} \times 1.800,\text{đ/kWh} \approx 137.400.000,\text{VNĐ/năm}$.
  • Tiết kiệm chi phí bảo trì định kỳ: Giảm 6 máy biến áp và tủ trung áp phân tán, tiết kiệm khoảng $120.000.000,\text{VNĐ/năm}$.
  • Thời gian thu hồi vốn chênh lệch (Payback Period): Hoàn vốn đầu tư tối ưu sau 2,8 năm vận hành, mang lại giá trị gia tăng bền vững cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mạng điện hiện thiết kế điều khiển bảo vệ cục bộ qua rơ le kỹ thuật số độc lập, chưa tích hợp giao thức truyền thông công nghiệp chuẩn IEC 61850.
  • Việc tính toán dung lượng tụ bù mới dừng ở mức bù tĩnh tập trung tại thanh cái 0.4kV, chưa lọc sóng hài bậc cao phát sinh từ biến tần và máy hàn công nghiệp.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Tích hợp hệ thống SCADA/EMS: Lắp đặt các bộ đo lường thông minh đa chức năng giám sát thông số điện áp, dòng điện, sóng hài THD theo thời gian thực về phòng điều khiển trung tâm.
  • Tích hợp điện mặt trời mái nhà (Rooftop Solar PV): Tận dụng $40.000,\text{m}^2$ diện tích mái nhà xưởng để lắp đặt hệ thống điện mặt trời công suất $\approx 4,\text{MWp}$ đấu nối hòa lưới trung thế 22kV, giúp cắt giảm phụ tải đỉnh (peak shaving).
  • Bộ lọc sóng hài chủ động (Active Harmonic Filter - AHF): Lắp đặt bổ sung tại các tủ động lực xưởng sơn và hàn dập để triệt tiêu sóng hài bậc 5, 7, bảo vệ tuổi thọ tụ bù và máy biến áp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện - Tự động hóa: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp xác định phụ tải ($n_{hq}, k_{max}$), lựa chọn dây dẫn theo $J_{kt}$, và kỹ thuật tính toán ngắn mạch thực tế cho xí nghiệp công nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E Engineers): Khung tham chiếu thiết kế trạm biến áp hợp bộ 22/0.4kV, quy cách chọn thiết bị đóng cắt SF6 Siemens và tính toán kinh tế theo hàm chi phí $Z$.
  • Doanh nghiệp sản xuất ô tô và cơ khí chế tạo: Bản thiết kế hoàn chỉnh giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng điện, đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện liên tục loại 1 và giảm thiểu tổn thất vận hành.
  • Các nhà nghiên cứu năng lượng: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về biểu đồ phụ tải công nghiệp nặng và cơ cấu tiêu thụ điện trong nhà máy lắp ráp ô tô quy mô lớn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai hệ thống cấp điện cho nhà máy ô tô Chiến Thắng là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn cấp trung thế kép 22kV lấy từ 2 trạm 110/22kV độc lập (Kiến An và Đồ Sơn), tuyến cáp ngầm lộ kép cách điện XLPE đai thép đi trong hào cáp kỹ thuật, trạm biến áp sử dụng cấu hình $2 \times 4000,\text{kVA}$ có khả năng quá tải 140% trong 5 ngày đêm khi xảy ra sự cố $N-1$, và hệ thống tiếp địa an toàn có điện trở nối đất $R_{tđ} \le 4,\Omega$.

2. Giới hạn chịu tải và giải pháp khi nhà máy mở rộng công suất trong tương lai?

Hai trạm biến áp B1 và B2 ($4 \times 4000,\text{kVA}$) hiện đáp ứng cho phụ tải tính toán $10.500,\text{kVA}$ với hệ số mang tải trung bình khoảng $65 - 70%$. Khi mở rộng thêm dây chuyền sản xuất mới (tăng 20-30% công suất), hệ thống hoàn toàn đáp ứng được mà không cần nâng cấp máy biến áp nhờ biên độ dự phòng có sẵn.

3. Tích hợp thiết bị đóng cắt Siemens SF6 mang lại lợi thế gì so với máy cắt không khí (ACB) hoặc máy cắt dầu cũ?

Máy cắt trung áp Siemens 8DA10/8DC11 cách điện khí $SF_6$ sở hữu khả năng dập hồ quang cực nhanh trong buồng kín, khả năng cắt dòng ngắn mạch lên đến $40,\text{kA}$, độ tin cậy cơ học cao, kích thước cực kỳ nhỏ gọn giúp giảm $60%$ diện tích phòng phân phối và tuyệt đối an toàn chống cháy nổ.

4. Nhu cầu bảo trì, bảo dưỡng hệ thống định kỳ như thế nào?

  • Tủ trung thế Siemens SF6: Không cần bảo dưỡng buồng dập hồ quang trong suốt vòng đời thiết bị (khoảng 20-30 năm); chỉ kiểm tra áp suất khí $SF_6$ qua đồng hồ đo định kỳ 6 tháng/lần.
  • Máy biến áp 4000kVA: Thử nghiệm độ cách điện dầu biến áp, kiểm tra nhiệt độ tiếp xúc các đầu cosse thanh cái 0.4kV và kiểm tra chức năng relay bảo vệ Buchholz/rơ le nhiệt độ mỗi năm một lần.

5. Chi tiết chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI)?

Tổng chi phí đầu tư phương án tối ưu là $3,654$ tỷ VNĐ (tiết kiệm $706,6$ triệu VNĐ so với phương án phân tán). Nhờ giảm tổn thất điện năng $76.334,6,\text{kWh/năm}$ và tiết kiệm chi phí bảo trì vận hành, điểm hòa vốn chênh lệch đạt được sau 2,8 năm, mang lại hiệu quả tài chính vượt trội trong suốt vòng đời 25 năm của công trình.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu tổng quan hệ thống cung cấp điện của Công ty Chế tạo và Sản xuất Ô tô Chiến Thắng" đã giải quyết xuất sắc bài toán thiết kế cung cấp điện cho một tổ hợp công nghiệp nặng phức tạp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết giải tích tính toán phụ tải điện, phương pháp lựa chọn kinh tế $J_{kt}$, hàm chi phí $Z$ và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại (thiết bị đóng cắt Siemens $SF_6$, máy biến áp $22/0,4,\text{kV}$ hiệu suất cao), công trình đã đưa ra giải pháp toàn diện giúp tiết kiệm $16,2%$ vốn đầu tư và giảm $17,0%$ tổn thất điện năng hàng năm.

Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các kỹ sư điện, các nhà quản lý dự án cơ điện công nghiệp và sinh viên chuyên ngành Điện Tự động hóa trong việc quy hoạch, thiết kế và tối ưu hóa hệ thống cung cấp điện nhà máy công nghiệp.