Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 1. Giới thiệu chung - Công ty cổ phần – nhà máy đạm Phú Mỹ trực thuộc tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí đặt tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. - Nhà máy được khởi công xây dựng vào tháng 3-2001 có vốn đầu tư 450 triệu USD, có diện tích 63 ha, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch) để sản xuất amoniac công suất 1350 tấn/ngày, và công nghệ của hãng Snamprogetti (Italy) để sản xuất urê công suất 2200 tấn/ngày. Hình 1: Vị trí địa lý của nhà máy đạm Phú Mỹ - Tất cả các quá trình sản xuất đều là quá trình khép kín, đòi hỏi phải có giấy phép làm việc tùy theo yêu cầu quy định như: sinh lửa sinh nhiệt, phóng xạ, đào đất, không gian hạn hẹp… Chu trình công nghệ tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp.
SVTH: Đới Thành Chung Trang 10 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học Hình 2: Sơ đồ công nghệ nhà máy Đạm Phú Mỹ 1. Các phân xưởng - Xưởng Ammonia: công suất 1350 tấn ammonia/ngày. Hình 3: Sơ đồ dây truyền sản xuất Amonia - Xưởng Urê: công suất 2200 tấn Urê/ngày. SVTH: Đới Thành Chung Trang 11 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học Hình 4: Sơ đồ dây truyền sản xuất Ure - Các công trình phi công nghệ: + Thu gom và xử lý chất thải.
+ Bảo quản, vận chuyển, đóng gói sản phẩm. - Các hệ thống ngoài công nghệ chính: + Đuốc. + Hệ thống xử lý nước thải. + Hệ thống thu gom nước thải.
+ Vận chuyển, chứa và bảo quản urê. + Bồn chứa amonia. + Máy phát điện khẩn cấp. - Trong đó công suất thiết kế của hệ thống điện: + Máy phát điện tuabin khí: 26 MW/h.
+ Máy phát điện (Diesel) dự phòng: 800 KW và 645 KW. Hệ thống cung cấp điện và vai trò của hệ thống - Nhà máy đạm Phú Mỹ là nhà máy hóa chất, quá trình sản xuất đều là các phản ứng hai chiều chỉ cần các điều kiện phản ứng thay đổi là các phản ứng cũng thay đổi theo chiều hướng không mong muốn vì vậy khi tình huống cần thiết xảy ra thì một số các thiết bị không được phép mất điện hoặc không được phép gián đoạn lâu cần phải được cung cấp điện để huy động vào xử lý công nghệ nhằm đảm bảo an toàn SVTH: Đới Thành Chung Trang 12 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học cho nhà máy. Hệ thống tự dùng trong nhà máy là các nguồn được sử dụng cho các mục đích điều khiển, đóng cắt thiết bị, chạy các động cơ phục vụ cho máy phát điện như bơm dầu, bơm nhớt bôi trơn, làm mát, hoặc chiếu sáng…v. Các nguồn dự phòng được dùng cấp từ 2 nguồn đến đó nguồn bình thường, nguồn khẩn cấp và được chuyển thông qua các thiết bị chuyển mạch tự động.
- Hệ thống dự phòng cho mạch điều khiển trong nhà máy: Hệ thống điều khiển trong toàn nhà máy đòi hỏi phát luôn được duy trì trong mọi điều kiện, mọi tình huống để kiểm soát được tình trạng của thiết bị, các điều kiện của quá trình sản xuất (nhiệt độ, lưu lượng, áp suất…vv). Hệ thống điều khiển chung của nhà máy, các trạm điện, máy phát điện chính, hệ thống báo cháy… phải đảm bảo không bị gián đoạn nguồn khi toàn nhà máy mất điện lưới. Vì vậy các mạch điều khiển trong nhà máy luôn được cung cấp nguồn bởi những mạch chỉnh lưu xuống dòng điện 1 chiều rồi cấp ra tải và đưa vào nạp bình ắc qui dự phòng hoặc nghịch lưu lại về nguồn xoay chiều rồi cung cấp cho các mạch điều khiển, đối với những mạch quan trọng thì luôn sử dụng nhiều nguồn song song để đảm bảo tính liên tục trong mọi trường hợp. Sơ đồ 1 sợi - Hệ thống điện của nhà máy đạm Phú Mỹ được kết nối với hệ thống điện lưới quốc gia thông qua máy biến áp tổng TR1 có công suất 20/25MVA (ở chế độ làm mát cưỡng bức công suất 25MVA) cung cấp điện áp 22/6.
Phía trung thế được kết nối với hệ thống thanh cái MS1-1 thông qua máy cắt IB1, phía cao áp được kết nối với trạm điện 110/22kV Phú Mỹ thông qua máy cắt HS1-1 của nhà máy đạm và phát tuyến 475 của trạm 110/22kV Phú Mỹ. - Khi thiếu nguồn hoặc thừa công suất phát ra thì nhà máy sẽ nhận công suất vào hay phát công suất ra thông qua máy biến áp này. SVTH: Đới Thành Chung Trang 13 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học Hình 5: Sơ đồ nguyên lý tổng quát hệ thống điện SVTH: Đới Thành Chung Trang 14 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học - Thiết kế hệ thống điện của nhà máy có nguồn điện tự dùng sử dụng phát điện tuabin khí có công suất 26 MVA, cos = 0.6kV, Idm =2308A, 50Hz, 3500v/p, sử dụng nguyên liệu khí đồng hành từ các mỏ khí tự nhiên khai thác ở thềm lục địa cùng là các nguyên liệu đầu vào của dây chuyền sản xuất sản phẩm chính của nhà máy. Hình 6: Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện trung thế - Máy phát dự phòng chạy bằng nguyên liệu diesel : + Máy /trạm điện hạ thế 1: có công suất S đm = 800kVA, Udm = 400V, cos = 0.9, 50Hz được kết nối với thanh góp phân đoạn PC1-1C.
Trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện toàn nhà máy hệ thống điều khiển sẽ khởi động máy phát trong thời gian < 15s, sau đó cắt máy cắt PC1-1BT nối phân đoạn PC1-1B & PC1-1C ra, đóng máy cắt cấp nguồn cho phân đoạn PC1-1C từ dây nguồn được cấp cho các tải khẩn cấp thông qua tủ EMCC1-1, các nguồn tự dùng và các tải chiếu sáng. + Máy 2/trạm điện hạ thế 2: có công suất S đm = 645KVA, Uđm =400V, cos=0.9, 50Hz được kết nối với thanh góp phân đoạn PC2-1C, trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện toàn nhà máy hệ thống điều khiển sẽ khởi động máy phát trong thời gian < 15s, sau đó cắt máy cắt PC2-1BT nối phân đoạn SVTH: Đới Thành Chung Trang 15 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học PC2 -1B & PC2-1C ra, đóng máy cắt cấp nguồn cho phân đoạn PC2-1C từ dây nguồn được cấp cho các tải khẩn cấp thông qua tủ EMCC2-1, EMCC2- 2, các nguồn tự dùng và các tải chiếu tải sáng. Hình 7: Sơ đồ nguyên lý trạm điện hạ thế 1. Trạm điện Hệ thống phụ tải điện trong nhà máy được cung cấp thông qua bốn trạm điện hạ thế, hệ thống thanh cái trong nhà máy sử dụng thanh góp có máy cắt phân đoạn.
- Trạm điện hạ thế 1: + Có hệ thống thanh cái cứng MS1-1A (U=6.6kV, I đm=3200A, Inm=40kA) được cấp nguồn từ HS1-1(nguồn lưới điện quốc gia) thông qua máy biến áp TR1 và máy cắt IB1 và thanh góp cứng MS1-1, U=6.6kV, Iđm=3200A, Inm =40kA) được nối từ máy phát tuabin khí thông qua máy cắt IB2, hai thanh cái này được nối với nhau thông qua máy cắt BT1, tại hệ thống thanh cái này nguồn điện 6.6kV sẽ được cung cấp đi trạm điện 2, các phụ tải 6.6kV và các máy biến áp cung cấp cho các thanh góp có phụ tải 0. + Hệ thống thanh cái cứng 0.4 kV tại trạm điện 1 gồm có các hệ thống PC1-1A/B/C(Iđm =4000A, Inm=40kA) được cấp nguồn từ các máy biến áp TR2A, TR2B (Sđm=2000kVA, UN%=7%) và từ máy phát dự phòng diesel, các phân đoạn này được liên kết với nhau thông qua các máy cắt PC1-1ABT, PC1-1BBT, từ đây nguồn được cung cấp tới các phụ tải, các tủ phân phối 0.4kV: MCC1-1, MCC2-2& EMCC1-1 và các tải chiếu sáng thông qua các máy biến áp 400/220V. SVTH: Đới Thành Chung Trang 16 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học + Hệ thống PC1-2A (Iđm =4000, Inm=40kA) được cấp nguồn từ các máy biến áp TR3A, TR3B (Sđm =2000kVA, UN%=7%) các phân đoạn này được liên kết với nhau thông qua các máy cắt ABT, từ đây nguồn được cung cấp tới các phụ tải, các tủ phân phối 0.4kV: các tải chiếu sáng thông qua các máy biến áp 400/220V. - Trạm điện hạ thế 2: + Có hệ thống thanh cái cứng MS2-1A (U=6.6kV, I đm=1250A, Inm=40KA) được cấp nguồn từ MS1-1A thông qua máy cắt (Iđm=1250A, Inm=40kA) và thanh góp MS2-1B (U=6.6kV, Iđm=1250A, Inm=40kA) đươc cấp nguồn từ MS1-1B thông qua máy cắt (Iđm=1250A, Inm =40kA) , hai thanh góp này được nối với nhau thông qua máy cắt BT (Iđm=1250A, Inm =40kA) tại đây nguồn được cung cấp cho các thanh góp 0.4kV thông qua các máy biến áp, các tải 6.6kV của xưởng Amonia và xưởng Ure.
+ Hệ thống thanh góp cứng MS2-2A (U=6.6kV, I đm=1250A, Inm =40kA) được cung cấp nguồn từ MS1-1A thông qua máy cắt (Iđm=1250A, Inm =40kA) và nguồn từ MS2-2B (U=6.6kV, Iđm =1250A, Inm=40kA) được cung cấp nguồn từ MS1-1B thông qua máy cắt (Iđm=1250A, Inm =40kA), hai thanh góp này được nối với nhau thông qua máy cắt (Iđm=1250A, I nm=40kA) tại đây nguồn được cung cấp cho các thanh góp 0.4kV thông qua các MBA và các tải 6.6kV của xưởng Ure. + Hệ thống thanh góp cứng 0.4kV tại trạm điện 2 gồm các hệ thống PC2- 1A/B/C (Iđm =1250A, Inm=40kA) đuợc cấp nguồn từ các máy biến áp TR4A, TR4B (Sđm =1600kVA, UN %=6%) và từ máy phát dự phòng diesel, các phân đoạn này được liên kết với nhau thông qua các máy cắt PC2-1ABT, PC2- 1BBT từ đây nguồn được cung cấp tới các phụ tải, các tủ phân phối điện 0.4kV:MCC2-1, MCC2-2, EMCC2-1 và EMCC2-2 và các tải chiếu sáng thông qua các máy biến áp 400/220V. + Hệ thống PC2-2A/B (I đm=2500A, Inm =40kA) được cấp nguồn từ các máy biên áp TR5A, TR5B (Sđm =1250kVA, UN%=6%) các phân đoạn này được luên kết với nhau thông qua các máy cắt ABT, từ đây nguồn được cung cấp SVTH: Đới Thành Chung Trang 17 Luan van Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn Cao học tới các phụ tải, các tư phân phối 0.4kV:MCC2-3, MCC2-4 và MCC2-5 và các tải chiếu sáng thông qua các máy biến áp 400/220V. - Trạm điện hạ thế 3: + Hệ thống thanh góp cứng 0.4kV tại trạm điện 3 gồm có hệ thống PC3- 1A/B(I=3200A, Icắt=40kA) đươc cấp nguồn từ các máy biến áp TR7A, TR7B (Sdm=1600kVA, UN%=6) các phân đoạn này được liên kết với nhau thông qua các máy cắt PC3-1ABT, PC3-1BBT, từ đây nguồn được cung cấp tới các phụ tải, các tủ phân phối 0.4kV và các tải chiếu sáng thông qua các máy biến áp 400/220V.
- Trạm điện hạ thế 4: + Hệ thống thanh góp cứng 0.