Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế, các tổ hợp công trình cao tầng tích hợp đa chức năng (khu thương mại dịch vụ ở các tầng dưới và căn hộ ở các tầng trên) xuất hiện ngày càng nhiều tại các đô thị lớn. Đặc điểm tiêu thụ năng lượng của các công trình này là phụ tải điện phong phú, đa dạng, mật độ tập trung cao trong một không gian xây dựng hữu hạn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với mỹ thuật kiến trúc và mức độ an toàn, tính kinh tế cũng như độ tin cậy cung cấp điện rất nghiêm ngặt. Hệ thống điện của tòa nhà không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân mà còn phải đảm bảo vận hành liên tục các hệ thống kỹ thuật quan trọng như thang máy, hệ thống cứu hỏa, chiếu sáng an ninh và các tải dự phòng khi xảy ra sự cố nguồn lưới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, kết cấu và phân bố công năng của công trình Tòa tháp A (Lotus) thuộc Tổ hợp chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng.
  2. Khảo sát, hệ thống hóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy phạm trang bị điện hiện hành của Việt Nam.
  3. Xác định và tính toán phụ tải điện cho toàn bộ các khu vực chức năng: chiếu sáng, ổ cắm sinh hoạt, thiết bị công suất lớn trong căn hộ, hành lang, tầng hầm, tầng kỹ thuật và các phụ tải động lực công cộng (thang máy, bơm, quạt).
  4. Đề xuất phương án cung cấp điện tối ưu, xác định số lượng, dung lượng trạm biến áp phân phối, tính chọn thiết bị bảo vệ cao áp và dây dẫn hạ áp cho công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện tổng thể cho Tòa tháp A chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Tòa nhà A (Tòa nhà Lotus) nằm tại ngã tư đường Võ Nguyên Giáp – Thiên Lôi, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Công trình có diện tích khu đất $24.666\text{ m}^2$, diện tích xây dựng khối nhà chính $14.970\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng $415.067\text{ m}^2$ với quy mô 35 tầng nổi (gồm 3 tầng thương mại dịch vụ, 32 tầng căn hộ, 1 tầng lánh nạn, 1 tầng áp mái) và 3 tầng hầm.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao thực hiện từ ngày 20/03/2023 và hoàn thành vào ngày 10/06/2023.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn xây dựng và tài liệu chuyên ngành cung cấp điện bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 07:2016/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị), QCVN 09:2017/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả), QCVN 012:2014/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng).
  • Quy phạm và tiêu chuẩn ngành: 11 TCN-18-21:2016 (Quy phạm trang bị điện), TCVN 7114-3:2008 / ISO 8995-3:2006 (Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc ngoài nhà), TCVN 7447-5-53:2005 và TCVN 7447-5-54:2015 (Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện, nối đất và dây bảo vệ), TCVN 9207:2012 (Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng), TCVN 7997:2009 (Cáp điện lực đi ngầm trong đất), TCVN 259:2001/BXD và TCXDVN 333:2005 (Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo).
  • Sổ tay tra cứu: "Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV" của PGS. TS. Ngô Hồng Quang cùng tài liệu hướng dẫn thiết kế cung cấp điện theo tiêu chuẩn IEC của hãng Schneider Electric.

Phương pháp xác định phụ tải tính toán:

  1. Phương pháp xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$):
    • Công suất tác dụng: $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đmi}$ (với $P_{đmi}$ là công suất định mức của thiết bị thứ $i$).
    • Công suất phản kháng: $Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$.
    • Công suất biểu kiến: $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$.
    • Hệ số công suất trung bình: $\cos\varphi_{tb} = \frac{\sum P_i \cos\varphi_i}{\sum P_i}$.
  2. Phương pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất: $P_{tt} = p_0 \cdot F$ (trong đó $p_0$ là suất phụ tải trên $1\text{ m}^2$, $F$ là diện tích sàn).
  3. Phương pháp suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm: $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$ (áp dụng cho các phụ tải vận hành ổn định như máy bơm, quạt gió, máy nén khí).
  4. Phương pháp hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $P_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): $P_{tt} = k_{max} \cdot k_{sd} \cdot P_{đm}$.

Phương pháp tính toán chiếu sáng: Áp dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$):

  • Xác định chiều cao tính toán treo đèn: $h_{tt} = H - h' - h_{lv}$ (với $H$ là chiều cao trần, $h'$ là khoảng cách từ đèn tới trần, $h_{lv}$ là độ cao bề mặt làm việc so với mặt sàn, lấy $h_{lv} = 0,8\text{ m}$).
  • Chỉ số địa điểm phòng: $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ (với $a, b$ là chiều dài và chiều rộng gian phòng).
  • Xác định quang thông tổng yêu cầu: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (trong đó $E_{tc}$ là độ rọi tiêu chuẩn tính bằng Lux, $S$ là diện tích bề mặt tính bằng $\text{m}^2$, $d$ là hệ số bù/dự trữ, $U$ là hệ số sử dụng tra theo loại bộ đèn, tỷ số treo và hệ số phản xạ của trần $\rho_{tr} = 0,7$, tường $\rho_{tg} = 0,5$, sàn $\rho_{s} = 0,3$).
  • Xác định số bộ đèn: $N_{bộ} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn/bộ}}$.
  • Kiểm tra sai số quang thông: $\Delta\Phi% = \frac{N_{bộ} \cdot \Phi_{đèn/bộ} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$ (giới hạn cho phép từ $-10%$ đến $+20%$).
  • Kiểm tra độ rọi trung bình thực tế: $E_{tb} = \frac{N_{bộ} \cdot \Phi_{đèn/bộ} \cdot U}{S \cdot d}$.

Thiết kế và triển khai hệ thống cấp điện công trình

Hệ thống cung cấp điện tòa nhà tháp A được phân cấp theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về độ tin cậy, chất lượng điện năng, an toàn và hiệu quả kinh tế:

Phân loại hộ tiêu thụ và yêu cầu kỹ thuật

  • Độ tin cậy cung cấp điện: Tòa nhà bao gồm các nhóm phụ tải Hộ loại 1 (hệ thống báo cháy, chữa cháy, chiếu sáng sự cố, thang máy thoát hiểm - bắt buộc duy trì nguồn liên tục từ máy phát dự phòng khi mất lưới); Hộ loại 2 (khu trung tâm thương mại dịch vụ, nhà hàng, chiếu sáng sảnh); và Hộ loại 3 (khu sinh hoạt căn hộ gia đình).
  • Chất lượng điện năng: Yêu cầu độ lệch tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo độ sụt áp lúc vận hành bình thường $\Delta U_{bt} \le 5% U_{đm}$.
  • Trình tự thiết kế: Gồm 5 bước kỹ thuật: (1) Tổng quan công trình; (2) Tính toán phụ tải điện; (3) Phương án cấp điện công trình; (4) Thiết kế trạm biến áp phân phối; (5) Thiết kế mạng hạ áp.

Quy định tiêu chuẩn độ rọi các khu vực chức năng

Tác giả áp dụng các mức độ rọi chuẩn theo TCVN cho từng không gian trong công trình:

STT Loại phòng / Khu vực chức năng Độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$ - Lux)
1 Khu vực để xe tầng hầm 100
2 Sảnh thang máy 200
3 Hành lang các tầng 100
4 Cầu thang 150
5 Vệ sinh công cộng 150
6 Văn phòng làm việc 500
7 Phòng điều khiển 300
8 Phòng kỹ thuật 200
9 Kho 100
10 Cầu thang bộ 100
11 Phòng khách căn hộ 200
12 Phòng ngủ căn hộ 100
13 Bếp căn hộ 200
14 Vệ sinh căn hộ 75

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về tháp A Hoàng Huy Commerce Hải Phòng

Chương I trình bày thông tin quy hoạch, kiến trúc và cơ cấu tổ chức mặt bằng công trình:

  • Quy mô dự án: Nằm trên khu đất tổng thể $3,5\text{ ha}$, gồm 3 tòa tháp cao 35 tầng với $1.500$ căn hộ cao cấp và $50$ căn biệt thự liền kề do đơn vị Humphreys & Partners Architects (Hoa Kỳ) thiết kế kiến trúc. Riêng Tháp A (Lotus) có tổng diện tích sàn $415.067\text{ m}^2$, diện tích xây dựng khối chính $14.970\text{ m}^2$, diện tích khu đất $24.666\text{ m}^2$.
  • Phân bổ chức năng theo chiều cao:
    • Tầng hầm 2 và 3: Khu vực đỗ xe cho khách, kho hàng, phòng kỹ thuật.
    • Tầng hầm 1: Khu vực để xe nhân viên, kho, phòng thay đồ, vệ sinh, phòng kỹ thuật.
    • Tầng 1, 2 và 3: Khu trung tâm thương mại dịch vụ, sảnh chính, phòng an ninh, phòng điện, phòng kỹ thuật, phòng ăn nhân viên, khu giặt là.
    • Tầng 4 đến 19: Gồm 26 căn hộ/tầng, phòng kỹ thuật, phòng chuyển đồ, phòng tập kết rác vệ sinh.
    • Tầng 20 đến 35: Gồm 26 căn hộ/tầng, phòng kỹ thuật, phòng chuyển đồ, phòng tập kết vệ sinh.
    • Tầng lánh nạn và tầng áp mái: Bố trí các hệ thống phụ trợ kỹ thuật, bồn nước, gian máy thang máy.

Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho toà tháp A chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng

Chương II tập trung chi tiết vào việc tính toán chiếu sáng và tổng hợp phụ tải tiêu thụ điện cho từng phòng chức năng và từng loại căn hộ điển hình (tầng 4 đại diện cho các tầng từ 4 đến 35):

  • Áp dụng hệ số sử dụng $K_u = 1$ cho chiếu sáng, động cơ, ổ cắm; hệ số đồng thời $K_s = 0,5 - 0,8$ cho ổ cắm và $K_s = 1$ cho chiếu sáng (theo tài liệu hướng dẫn Schneider Electric và chuẩn IEC).
  • Kết quả tính toán tải điện cho các loại căn hộ trên một tầng điển hình:
Ký hiệu căn hộ Danh mục lộ phụ tải chính Công suất đặt $P$ (W) Công suất tính toán $P_{tt}$ (W)
Căn hộ 21, 22, 19, 11, 26 12 mạch: Chiếu sáng (479W), ổ cắm PK+bếp (2100W), ổ cắm PN+WC (2250W), máy giặt (2000W), bếp từ (4800W), 2 bình nóng lạnh WC (5000W), 3 điều hòa (4300W), tủ lạnh/nguồn nhẹ (300W), chiếu sáng ưu tiên (14W) 21.243 11.018
Căn hộ 01, 10, 15 10 mạch: Chiếu sáng (271W), ổ cắm PK+bếp (1650W), ổ cắm PN+làm việc+WC (1950W), máy giặt (2000W), bếp từ (3200W), bình nóng lạnh (2500W), 2 điều hòa (3300W), tủ lạnh/nguồn nhẹ (300W), chiếu sáng ưu tiên (14W) 15.185 7.885
Căn hộ 16, 17, 03, 04, 07, 08, 05, 06, 02, 09, 14, 23 12 mạch: Chiếu sáng (432W), ổ cắm PK+bếp (2100W), ổ cắm PN+WC (2250W), máy giặt (2000W), bếp từ (4800W), 2 bình nóng lạnh (5000W), 3 điều hòa (4300W), tủ lạnh/nguồn nhẹ (300W), chiếu sáng ưu tiên (14W) 21.196 10.971
Căn hộ 12A, 24, 12, 25 11 mạch: Chiếu sáng (432W), ổ cắm PK+bếp (2100W), ổ cắm PN+WC (2250W), máy giặt (2000W), bếp từ (4800W), bình nóng lạnh (2500W), 3 điều hòa (4300W), tủ lạnh/nguồn nhẹ (300W), chiếu sáng ưu tiên (14W) 18.696 9.721
Căn hộ 18, 20 14 mạch: Chiếu sáng (472W), ổ cắm PK+bếp (2500W), ổ cắm PN3+WC (1800W), ổ cắm PN1+2 (1800W), máy giặt (2000W), bếp từ (4800W), 2 bình nóng lạnh (5000W), 4 điều hòa (5200W), tủ lạnh/nguồn nhẹ (300W), chiếu sáng ưu tiên (14W) 23.886 12.336
  • Phụ tải khu vực công cộng tầng điển hình:
    • Hành lang Dãy 1 ($24,26\text{ m} \times 1,8\text{ m}$): 15 bộ đèn Downlight LED $10\text{W}$ ($900\text{ lm}$).
    • Hành lang Dãy 2 ($18,55\text{ m} \times 1,8\text{ m}$): 9 bộ đèn Downlight LED $10\text{W}$ ($900\text{ lm}$).
    • Hành lang Dãy 3: 15 bộ đèn Downlight LED $10\text{W}$ ($900\text{ lm}$).
    • Sảnh thang máy ($13,8\text{ m} \times 3\text{ m}$): 8 bộ đèn Downlight $10\text{W}$ và 4 bộ LED dây kẹp thanh nhôm kèm nguồn $60\text{W}-24\text{V}$.
    • Cầu thang bộ (3 hành lang): 9 đèn áp trần cảm ứng LED $220\text{V}/12\text{W}$ ($1100\text{ lm}$).
    • Phòng kỹ thuật ($6\text{ m}^2$) và Phòng PCCC ($8\text{ m}^2$): Sử dụng đèn tuýp chống nước LED $14,5\text{W}$, $8\text{W}$ và đèn downlight $10\text{W}$.
  • Phụ tải động lực chung của Tháp A: Gồm 10 thang máy khách công suất $30\text{ kW}$/thang, 2 thang máy chuyển đồ công suất $20\text{ kW}$/thang và 1 thang máy chuyển rác công suất $5\text{ kW}$.

Chương III: Phương án cấp điện cho tòa tháp A Hoàng Huy Commerce Hải Phòng

Nội dung chương III theo đề cương thiết kế bao gồm:

  • Phân tích và lựa chọn phương án cấp nguồn trung thế từ lưới điện thành phố về công trình 35 tầng.
  • Xác định dung lượng và số lượng máy biến áp phân phối cho trạm biến áp (TBA) của tòa nhà nhằm đảm bảo vận hành kinh tế và dự phòng công suất.
  • Tính toán lựa chọn khí cụ đóng cắt, thiết bị đo lường và bảo vệ phía cao áp (máy cắt, cầu chì trung thế, dao cách ly, chống sét van).
  • Tính chọn mạng dây dẫn, cáp ngầm từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ tầng và mạng phân phối động lực - chiếu sáng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng

  • Thiết lập hệ thống bảng tính toán chi tiết nhu cầu công suất cho 26 căn hộ phân bổ trên từng tầng điển hình (tầng 4 đến 35), xác định rõ công suất đặt dao động từ $15.185\text{ W}$ đến $23.886\text{ W}$ và công suất tính toán thực tế sau khi áp dụng hệ số đồng thời dao động từ $7.885\text{ W}$ đến $12.336\text{ W}$ cho từng căn.
  • Thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo chi tiết cho từng không gian căn hộ (phòng khách, phòng ngủ Master, phòng ngủ phụ, phòng làm việc, bếp, khu vệ sinh) và khu công cộng (hành lang, sảnh thang máy, thang bộ, phòng kỹ thuật), đảm bảo độ rọi đạt chuẩn từ $75\text{ Lux}$ đến $500\text{ Lux}$ với sai số quang thông nằm trong biên độ quy phạm cho phép (ví dụ phòng ngủ Master căn 21 đạt sai số $+4,5%$ và độ rọi thực tế $104\text{ Lux}$).
  • Thống kê toàn diện hệ thống phụ tải động lực lớn của tòa tháp 35 tầng gồm $345\text{ kW}$ tổng công suất thang máy ($10 \times 30\text{ kW} + 2 \times 20\text{ kW} + 1 \times 5\text{ kW}$) cùng các tải bơm PCCC và thông gió.

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất

  • Ứng dụng đồng bộ đèn chiếu sáng công nghệ LED hiệu suất cao (Downlight $7\text{W}$, $10\text{W}$, LED tuýp $8\text{W}$, $14,5\text{W}$ và LED cảm ứng $12\text{W}$) giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ và giảm tỏa nhiệt trong công trình.
  • Phân chia mạch cấp điện trong từng căn hộ thành các lộ độc lập (từ 10 đến 14 mạch riêng biệt cho chiếu sáng, bếp từ, bình nước nóng, điều hòa, ổ cắm thông thường, tủ lạnh và lộ chiếu sáng ưu tiên) nhằm nâng cao tính an toàn, dễ dàng cô lập sự cố và bảo trì.
  • Áp dụng các hệ số tính toán $K_u, K_s$ bám sát hướng dẫn của IEC và Schneider Electric, giúp dung lượng thiết bị điện và dây dẫn không bị dư thừa gây lãng phí đầu tư nhưng vẫn đáp ứng đủ công suất đỉnh.

Đóng góp của đồ án

  • Cung cấp bộ hồ sơ tính toán hoàn chỉnh về thiết kế cung cấp điện cho một công trình chung cư cao tầng quy mô lớn ($415.067\text{ m}^2$ sàn xây dựng) tại Hải Phòng, đáp ứng đầy đủ chuỗi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 07, 09, 012).
  • Thể hiện chi tiết phương pháp luận phối hợp giữa tính toán quang thông giải tích và phân bổ mặt bằng cấp điện thực tế trên các bản vẽ kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu tính toán chi tiết trong đồ án tập trung chủ yếu vào mặt bằng tầng 4 (đại diện cho khối căn hộ tầng 4-35), chưa trình bày chi tiết sự biến thiên phụ tải đặc thù của các tầng thương mại dịch vụ (tầng 1-3) và khu vực tầng hầm sâu; việc tính toán phụ thuộc nhiều vào các bảng tra hệ số nhu cầu giả định từ sổ tay.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà tự động (BMS/EMS), tích hợp nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái) và giải pháp tối ưu hóa bù công suất phản kháng động cho toàn bộ tổ hợp 3 tòa tháp của dự án Hoàng Huy Commerce.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện công trình khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Thiết kế cung cấp điện tòa nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế M&E (Cơ - Điện) trong việc tra cứu bảng độ rọi tiêu chuẩn, quy trình tính toán quang thông theo phương pháp hệ số sử dụng, và phương pháp bóc tách mạch điện căn hộ chung cư cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Tòa tháp A chung cư Hoàng Huy Commerce có quy mô xây dựng và cấu trúc phân tầng như thế nào?
Công trình tọa lạc tại ngã tư Võ Nguyên Giáp – Thiên Lôi, quận Lê Chân, Hải Phòng, có diện tích khu đất $24.666\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $415.067\text{ m}^2$. Tòa tháp cao 35 tầng nổi (gồm 3 tầng thương mại dịch vụ, 32 tầng căn hộ với 26 căn/tầng, 1 tầng lánh nạn, 1 tầng áp mái) và 3 tầng hầm (phục vụ đỗ xe, kho và phòng kỹ thuật).

2. Tiêu chuẩn độ rọi được tác giả lựa chọn cho các khu vực chính trong căn hộ và tòa nhà là bao nhiêu?
Theo bảng tiêu chuẩn thiết kế của đồ án, độ rọi áp dụng gồm: văn phòng ($500\text{ Lux}$); phòng điều khiển ($300\text{ Lux}$); phòng khách, bếp, sảnh thang máy, phòng kỹ thuật ($200\text{ Lux}$); cầu thang, vệ sinh công cộng ($150\text{ Lux}$); phòng ngủ, hành lang, khu để xe, kho, cầu thang bộ ($100\text{ Lux}$); nhà vệ sinh căn hộ ($75\text{ Lux}$).

3. Phương pháp tính toán chiếu sáng và điều kiện kiểm tra sai số quang thông được thực hiện ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$). Sau khi xác định tổng quang thông yêu cầu $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ và chọn số bộ đèn, tác giả kiểm tra sai số quang thông qua công thức $\Delta\Phi% = \frac{N_{bộ} \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$, giá trị đạt chuẩn khi nằm trong dải từ $-10%$ đến $+20%$.

4. Phụ tải tính toán của các căn hộ điển hình tại tầng 4 có giá trị như thế nào?
Các căn hộ được chia thành nhiều nhóm: nhóm căn 01, 10, 15 có $P_{tt} = 7.885\text{ W}$ ($P = 15.185\text{ W}$); nhóm căn 12A, 24, 12, 25 có $P_{tt} = 9.721\text{ W}$ ($P = 18.696\text{ W}$); nhóm căn 16, 17, 03, 04... có $P_{tt} = 10.971\text{ W}$ ($P = 21.196\text{ W}$); nhóm căn 21, 22, 19, 11, 26 có $P_{tt} = 11.018\text{ W}$ ($P = 21.243\text{ W}$); và nhóm căn lớn 18, 20 có $P_{tt} = 12.336\text{ W}$ ($P = 23.886\text{ W}$).

5. Tổng công suất của hệ thống thang máy phục vụ Tòa tháp A là bao nhiêu?
Tòa tháp A được trang bị tổng cộng 13 thang máy với tổng công suất là $345\text{ kW}$, bao gồm: 10 thang máy khách (công suất $30\text{ kW}$/thang), 2 thang máy chuyển đồ (công suất $20\text{ kW}$/thang) và 1 thang máy chuyển rác (công suất $5\text{ kW}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán kỹ thuật thiết kế hệ thống cung cấp điện cho công trình Tòa tháp A chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng quy mô 35 tầng và 3 tầng hầm. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý, quy chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế để xây dựng phương pháp tính toán phụ tải, phân bổ chiếu sáng và mạng hạ áp một cách khoa học. Các bảng số liệu tính toán chi tiết cùng phương án lựa chọn thiết bị điện có tính thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí an toàn, chất lượng điện năng và hiệu quả kinh tế cho công trình cao tầng phức hợp.