Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện an toàn, hiệu quả cho phân xưởng sửa chữa cơ khí. Đồ án tốt nghiệp phân tích chi tiết giải pháp kỹ thuật, tính toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí là quá trình lập kế hoạch và tính toán hệ thống điện nhằm đảm bảo vận hành ổn định, an toàn cho toàn bộ thiết bị trong xưởng. Quá trình này bao gồm xác định phụ tải tính toán, lựa chọn mạng hạ áp, chọn thiết bị bảo vệ và bù công suất phản kháng. Một phân xưởng cơ khí điển hình có diện tích khoảng 1000m² với nhiều loại thiết bị như máy tiện, máy phay, máy mài, máy nén khí và hệ thống chiếu sáng. Công suất tính toán của phân xưởng thường ở mức vài trăm kVA, đòi hỏi nguồn cấp từ trạm biến áp trung gian 35kV. Hệ thống điện phân xưởng sử dụng sơ đồ hỗn hợp kết hợp hình tia và liên thông. Phương pháp tính toán phụ tải dựa trên công suất định mức, hệ số nhu cầu và hệ số sử dụng của từng nhóm thiết bị. Việc thiết kế đúng quy trình giúp giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn cho người vận hành.

1.1. Vai trò của hệ thống cung cấp điện trong sản xuất cơ khí

Hệ thống cung cấp điện đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất cơ khí. Điện năng là nguồn động lực chính cho mọi thiết bị gia công như máy tiện CNC, máy phay, máy cắt plasma và hệ thống khí nén. Khi nguồn điện không ổn định, chất lượng gia công giảm rõ rệt, phôi dễ bị lỗi kích thước. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng, thông gió và bơm làm mát cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện liên tục. Một thiết kế cung cấp điện khoa học giúp giảm thời gian ngừng máy, tiết kiệm chi phí vận hành và kéo dài tuổi thọ thiết bị. Đây là lý do tại sao công tác thiết kế hệ thống điện được ưu tiên hàng đầu khi xây dựng hoặc nâng cấp phân xưởng cơ khí.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống điện phân xưởng

Nhiều yếu tố tác động đến thiết kế hệ thống điện phân xưởng cơ khí. Thứ nhất là tổng công suất và loại hình thiết bị sử dụng, bao gồm thiết bị gia công, thiết bị phụ trợ và hệ thống chiếu sáng. Thứ hai là chế độ làm việc của từng nhóm phụ tải, có thiết bị hoạt động liên tục, có thiết bị chạy gián đoạn. Thứ ba là điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và bụi kim loại trong xưởng. Thứ tư là yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện, đặc biệt với các phân xưởng sản xuất liên tục. Cuối cùng là chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành lâu dài. Tất cả yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra phương án thiết kế tối ưu, phù hợp với thực tế sản xuất.

II. Phân tích phụ tải và tính toán công suất phân xưởng

Xác định phụ tải tính toán là bước quan trọng nhất trong thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí. Phụ tải tính toán (PTTT) đại diện cho mức công suất thực tế mà hệ thống điện cần cung cấp trong điều kiện vận hành bình thường. Có nhiều phương pháp xác định PTTT như tính theo công suất định mức và hệ số nhu cầu, tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích hoặc tính theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm. Trong phân xưởng cơ khí, thiết bị thường được chia thành nhiều nhóm theo chức năng: nhóm máy tiện, nhóm máy phay, nhóm thiết bị nhiệt luyện, nhóm thiết bị đo và nhóm thiết bị phụ trợ. Mỗi nhóm có hệ số nhu cầu và hệ số sử dụng riêng biệt. Công suất tính toán của toàn phân xưởng được tổng hợp từ các nhóm phụ tải, có xét đến hệ số đồng thời. Ví dụ thực tế cho thấy phân xưởng 1000m² có tổng công suất tính toán khoảng 341,2 kVA với hệ số công suất 0,75.

2.1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu

Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu được áp dụng phổ biến trong thiết kế điện công nghiệp. Công thức tính: Pttt = Kn × Pcđ, trong đó Kn là hệ số nhu cầu, Pcđ là tổng công suất định mức các thiết bị. Hệ số nhu cầu phản ánh tỷ lệ giữa công suất thực sử dụng và công suất lắp đặt, thường nhỏ hơn 1. Giá trị Kn phụ thuộc vào số lượng thiết bị, chế độ làm việc và tính chất phụ tải. Ví dụ nhóm máy tiện có Kn khoảng 0,5-0,7, nhóm chiếu sáng có Kn gần 1. Phương pháp này đơn giản, cho kết quả chính xác khi có đủ dữ liệu về hệ số nhu cầu của từng loại thiết bị trong phân xưởng cơ khí.

2.2. Xác định công suất và phân loại nhóm phụ tải

Phân xưởng cơ khí thường chia thiết bị thành 5 nhóm phụ tải chính. Nhóm 1 gồm máy tiện, máy phay phục vụ gia công cơ khí chính. Nhóm 2 gồm máy mài, máy cắt kim loại. Nhóm 3 gồm thiết bị tôi cao tần và thiết bị đo điện. Nhóm 4 gồm bể dầu, palang điện và quạt thông gió. Nhóm 5 gồm máy nén khí và quạt gió công nghiệp. Mỗi nhóm được tính công suất riêng, sau đó tổng hợp theo sơ đồ mạng điện. Việc phân loại giúp lựa chọn aptomat, dây dẫn phù hợp cho từng nhánh và thuận tiện cho quản lý vận hành. Tổng công suất các nhóm trong ví dụ thực tế đạt khoảng 341,2 kVA.

III. Thiết kế mạng hạ áp và lựa chọn thiết bị điện

Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng cơ khí bao gồm lựa chọn sơ đồ mạng, chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ và tính tiết diện dây dẫn. Sơ đồ mạng sử dụng phổ biến nhất là sơ đồ hỗn hợp kết hợp hình tia và liên thông. Điện năng được lấy từ phân đoạn trung thế 35kV qua trạm biến áp trung gian, hạ áp xuống 0,4kV rồi đưa về tủ phân phối chính. Từ tủ phân phối chính, các aptomat nhánh cấp điện cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng. Mỗi tủ động lực cấp cho một nhóm phụ tải theo sơ đồ hình tia, đảm bảo dễ quản lý và cô lập sự cố. Thiết bị có công suất lớn nối trực tiếp vào thanh cái tủ động lực, thiết bị nhỏ ghép nhóm nhận điện theo sơ đồ liên thông. Aptomat được lắp tại đầu vào và đầu ra tủ để bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Việc chọn đúng loại aptomat, tiết diện dây dẫn và thiết bị bù là yếu tố quyết định độ tin cậy hệ thống.

3.1. Lựa chọn aptomat và thiết bị bảo vệ cho hệ thống

Lựa chọn aptomat là công tác quan trọng trong thiết kế mạng hạ áp phân xưởng. Aptomat tổng đặt ở tủ phân phối chính có dòng định mức lớn, cắt được dòng ngắn mạch cực đại. Aptomat nhánh cấp cho từng tủ động lực có dòng định mức phù hợp công suất nhóm phụ tải. Tiêu chí chọn aptomat gồm: điện áp định mức phù hợp mạng 0,4kV, dòng cắt ngắn mạch lớn hơn dòng ngắn mạch tại điểm lắp đặt, đặc tính thời gian - dòng đáp ứng yêu cầu bảo vệ. Ngoài ra cần lắp thêm khởi động từ cho động cơ lớn và relay bảo vệ quá tải, mất pha. Thiết bị bảo vệ chống sét lan truyền và chống giật cũng được khuyến nghị lắp đặt.

3.2. Tính tiết diện dây dẫn và lựa chọn cáp điện

Tiết diện dây dẫn được tính dựa trên dòng điện làm việc lâu dài và điều kiện lắp đặt. Công thức tính dòng điện: I = Pttt / (√3 × U × cosφ), trong đó Pttt là công suất tính toán, U là điện áp mạng 0,4kV. Từ dòng điện tính được, tra bảng chọn tiết diện dây dẫn phù hợp, đảm bảo dòng cho phép lâu dài lớn hơn dòng tính toán. Ngoài ra cần kiểm tra điều kiện sụt áp không vượt quá 5% dọc đường dây. Loại cáp sử dụng trong phân xưởng thường là cáp đồng bọc cách điện XLPE hoặc PVC, có khả năng chịu nhiệt và chống dầu. Cáp ngầm hoặc cáp treo trên máng cáp tùy theo điều kiện thi công.

IV. Bù công suất phản kháng và ứng dụng thực tế

Bù công suất phản kháng là giải pháp kỹ thuật nhằm nâng hệ số công suất cosφ của phân xưởng cơ khí lên giá trị tối ưu, thường đạt 0,95. Hệ số công suất thấp gây ra nhiều bất lợi: tăng tổn thất điện năng trên đường dây, giảm khả năng tải của máy biến áp và bị phạt tiền theo quy định của ngành điện. Thiết bị bù phổ biến là tụ điện bù công suất phản kháng, lắp đặt tại tủ phân phối trung tâm hoặc bù tại chỗ cho từng động cơ lớn. Công suất bù được tính theo công thức Qb = P(tgφ1 - tgφ2), trong đó P là công suất tác dụng tính toán, φ1 và φ2 là góc pha trước và sau bù. Trong thực tế, phân xưởng có hệ số công suất 0,75 cần lắp khoảng 4 tụ điện loại 40kVAr để đạt cosφ 0,95. Tủ bù được kết nối với tủ phân phối chính qua aptomat riêng. Việc bảo trì định kỳ tụ điện và kiểm tra hệ số công suất bằng đồng hồ đo là cần thiết để duy trì hiệu quả bù lâu dài.

4.1. Nguyên lý và tính toán công suất bù tụ điện

Tụ điện bù hoạt động theo nguyên lý cung cấp công suất phản kháng (kVAr) cục bộ cho hệ thống, giảm lượng công suất phản kháng lấy từ nguồn điện lưới. Khi hệ số công suất cosφ thấp, dòng điện trong mạch lớn hơn mức cần thiết, gây tổn thất nhiệt trên dây dẫn. Bằng cách lắp tụ điện song song với phụ tải, dòng phản kháng được bù ngay tại chỗ. Công suất bù Qb tính bằng hiệu giữa tgφ1 (trước bù) và tgφ2 (sau bù) nhân với công suất tác dụng P. Ví dụ phân xưởng có P = 256kW, cosφ ban đầu 0,75 cần bù lên 0,95 sẽ cần Qb khoảng 160kVAr. Chọn tụ điện 0,38kV loại KC2-0,38-40-3Y1, mỗi tụ 40kVAr, cần 4 tụ nối song song.

4.2. Ứng dụng và quy trình vận hành hệ thống điện phân xưởng

Sau khi hoàn tất thiết kế và lắp đặt, hệ thống điện phân xưởng cơ khí cần được vận hành theo quy trình nghiêm ngặt. Trước khi đóng điện toàn bộ, kiểm tra cách điện các nhánh cáp bằng đồng hồ Megger, đo điện cực nối đất. Khi vận hành bình thường, theo dõi chỉ số công suất, dòng điện và điện áp trên đồng hồ đo tại tủ phân phối. Bảo trì định kỳ bao gồm: kiểm tra siết chặt mối nối, vệ sinh aptomat, thử chức năng bảo vệ relay, đo và thay thế tụ bù hỏng. Lưu ý tắt aptomat tổng trước khi sửa chữa bất kỳ tủ nhánh nào. Ghi chép sổ nhật ký vận hành hàng ngày giúp phát hiện sớm bất thường và lên kế hoạch bảo dưỡng chủ động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí đồ án tốt nghiệp hệ đại học chính quy ngành điện tự động công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1. KHÁI QUÁT CHUNG. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn. Phụ tải tính toán cũng làm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng. Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng: Ptt = Knc.tgφ (1 - 2) Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng.

cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ. Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích: Pcs = po. S - Diện tích cần được chiếu sáng (m2). Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng: S tt  ( Ptt  Pcs ) 2  (Qtt  Qcs ) 2 (1 - 4) 10 Phụ tải tính toán xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng có kể đến hệ số đồng thời: n n PtXNi  K dt  Pttpxi  K dt   Ptti  Pcsi  (1 - 5) 1 i n n Q ttXN  K dt  Q ttpxi  K dt  Q tti  Q csi  (1 - 6) 1 1 S ttXN  ( PttXN 2  QttXN 2 (1 - 7) PttXN cosφ = (1 - 8) S ttXN Kđt - Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của phân xưởng không đồng thời cực đại: Kđt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4.

Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình. Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng. Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng.

Với một động cơ: Ptt = Pđm n Với nhóm động cơ n ≤ 3: Ptt   Pdmi (1 - 9) 1 Với n ≥ 4 phụ tải tính toán của nhóm động cơ xác định theo công thức: n Ptt  k ma .k sd  Pdmi 1 Trong đó: ksd - hệ số sử dụng của nhóm thiết bị. kmax - hệ số cực đại. nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả. 11 Trình tự xác định nhq như sau:  Xác định n1 - số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất.

 Xác định P1 – công suất của n1 thiết bị nói trên: n1 P1   Pdmi (1 - 10) 1 n P1  Xác định n  1 , P  n P Trong đó: n - Tổng số thiết bị trong nhóm. P∑ - Tổng công suất của nhóm. n1 P   Pdmi (1 - 11) 1  Từ n*, P* tra bảng được nhq* [PL-3]  Xác định nhq theo công thức: nhq = n. nhq* Bảng tra Kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4 [PL-4], khi nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức: n Ptt   k tt .Pdmi (1 - 12) 1 kti – hệ số tải.

Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau: kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn. kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm: n Pttpx  k dt  Ptti (1 - 13) 1 n Qttpx  k dt  Qtti (1-14) 1 S ttpx  ( Pttpx  Pcs ) 2  (Qttpx  Qcs ) 2 (1 - 15) 12 1. Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.

Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…. F: diện tích nhà xưởng (m2). Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Phương pháp này dùng để tính toán thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước,máy nén khí… khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác.W o Ptt  (1 - 17) Tmax Trong đó: M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm.

Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp). Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h). Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau. Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp.

XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ. Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí. Trong phân xưởng cơ khí chuyên sản xuất các loại bánh răng, hộp số, hộp tốc độ, chi tiết máy. do đó trong xưởng có nhiều nhóm máy như: máy tiện, máy phay, máy doa, máy khoan,.1: Phụ tải điện của phân xưởng cơ khí.

STT Tên máy Số lượng Công suất Bộ phận rèn 1 Búa hơi để rèn 2 10 2 Búa hơi để rèn 2 28 3 Lò rèn 2 4.5 4 Lò rèn 1 6 5 Quạt gió 1 2.6 6 Quạt thông gió 1 2.5 8 Máy ép ma sát 1 10 9 Lò điện 1 15 11 Dầm treo có palăng điện 1 4.2 13 Quạt ly tâm 1 7 17 Máy biến áp 2 2.2 Bộ phận nhiệt luyện 18 Lò chạy bằng điện 1 30 10 Lò điện để hóa cứng linh kiện 1 90 20 Lò điện 1 30 21 Lò điện để rèn 1 30 22 Lò điện 1 36 23 Lò điện 1 20 24 Bể dầu 1 4 25 Thiết bị để tôi bánh răng 1 18 15 26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 3 28 Máy đo độ cứng đầu côn 1 0.25 33 Cầu trục có palăng điện 1 1.3 34 Thiết bị tôi cao tần 1 80 37 Thiết bị đo bi 1 23 40 Máy nén khí 1 45 Bộ phận mộc 41 Máy bào gỗ 1 7 42 Máy khoan đứng 1 3.5 47 Máy cưa tròn 1 7 Bộ phận quạt gió 48 Quạt gió 1 9 49 Quạt gió số 9 1 12 50 Quạt gió số 14 1 18 1.Phân nhóm phụ tải. Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau: * Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất.) * Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này sẽ thuận tiện cho việc tính toán và cung cấp điện sau này, ví dụ nếu nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được k sd , k nc , cos  ,… và nếu chúng lại có cùng công suất nữa thì số thiết bị 16 điện hiệu quả sẽ đúng bằng số thiết bị thực tế vì vậy việc xác định phụ tải cho các nhóm thiết bị này sẽ rất dễ dàng.) * Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất ( điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị cung cấp điện. Ví dụ trong phân xưởng chỉ tồn tại một loại tủ động lực và như vậy thì nó sẽ kéo theo là các đường cáp cung cấp điện cho chúng cùng các trang thiết bị bảo vệ cũng sẽ được đồng loạt hóa, tạo điều kiện cho việc lắp đặt nhanh kể cả việc quản lý sửa chữa, thay thế và dự trữ sau này rất thuận lợi…). * Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị khống chế ( thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8 ).

Tất nhiên điều này cũng không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị. Vì 1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó có thể được kéo móc xích đến vài thiết bị ( nhất là khi các thiết bị đó có công suất nhỏ và không yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện ). Tuy nhiên khi số thiết bị của 1 nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hóa trong vận hành và làm giảm độ tin cậy cung cấp điện cho từng thiết bị. Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng .Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu trên và căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia ra các thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành các nhóm phụ tải.

Kết quả phân nhóm được tổng kết trong bảng 1. Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện STT Tên thiết bị SL KHMB Công suất Nhóm 1 1 Búa hơi để rèn 2 1 2*10 2 Búa hơi để rèn 2 2 2*28 3 Lò rèn 2 3 2*4.5 4 Lò rèn 1 4 6 5 Dầm treo có palăng điện 1 11 4.8 6 Quạt ly tâm 1 13 7 7 Lò điện 1 9 15 8 Máy biến áp 2 17 2*2.2 Nhóm 2 Lò điện để hóa cứng kim 1 loại 1 10 90 2 Máy mài sắc 1 12 3.6 4 Quạt thông gió 1 6 2.5 5 Lò điện 1 23 20 6 Máy ép ma sát 1 8 10 Cộng nhóm 2 6 128.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ