Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Fuji Residence" được thực hiện bởi sinh viên Trần Nguyễn Tấn Lộc (MSSV: 20149176, Khoa Đào tạo chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hậu và phản biện của TS. Nguyễn Ngọc Dương (tháng 06 năm 2024).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ thực tiễn phát triển đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn với tốc độ gia tăng dân số cao, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về nhà ở hiện đại thay thế cho các khu chung cư cũ xuống cấp, đồng thời hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội. Khu vực xây dựng được định vị tại trục đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, Quận 9 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức), nơi có điều kiện địa hình thông thoáng, mạng lưới kênh rạch dày đặc và đang được đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông kết nối.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Thể hiện các giải pháp kiến trúc tổng thể và chi tiết phục vụ công năng sinh hoạt, giao thông và kỹ thuật công trình.
  2. Thiết kế kết cấu phần thân: mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho cầu thang bộ điển hình, bản sàn tầng điển hình, hệ khung (dầm, vách phẳng và vách lõi thang máy).
  3. Thiết kế kết cấu phần ngầm: khảo sát địa chất, phân tích sức chịu tải của cọc và tính toán thiết kế đài móng cọc khoan nhồi (các móng M1, M2, M3, MLT).
  4. Thiết lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi sử dụng dung dịch Bentonite và lập dự toán, tiến độ thi công tương ứng.
  5. Kiểm tra các điều kiện ổn định của công trình theo Trạng thái giới hạn thứ hai (chống lật, chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng và gia tốc đỉnh).

Đối tượng nghiên cứu là công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối. Phạm vi không gian và quy mô công trình được xác định: công trình dân dụng cấp I, tổng chiều cao 85,6 m (gồm 2 tầng hầm, 1 tầng văn phòng dịch vụ - tiện ích chung, 24 tầng căn hộ ở, tầng thượng tại cao độ +82,000 m và tầng tum che thang tại cao độ +85,600 m). Thời gian thực hiện nhiệm vụ từ ngày 19/02/2024 đến ngày 14/06/2024. Sản phẩm hoàn thành gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và 25 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (04 bản vẽ kiến trúc, 16 bản vẽ kết cấu, 05 bản vẽ thi công).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, ổn định và TTGH II về độ võng, nứt):

STT Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn / Quy chuẩn
1 TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
2 TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động
3 TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
4 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất
5 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
6 TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
7 TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
8 TCXD 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình
9 QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật áp dụng:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô phỏng không gian ba chiều (3D) toàn bộ hệ kết cấu chịu lực bằng phần mềm ETABS; phân tích biến dạng, nội lực và võng nứt sàn bằng phần mềm SAFE; kiểm tra kết cấu cục bộ bằng SAP2000.
  • Phương pháp phân tích động lực học kết cấu: Sử dụng phương pháp phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis) theo TCVN 9386:2012 để xác định tải trọng động đất khi chu kỳ dao động cơ bản của công trình $T_1 = 4,33\text{ s} > 2\text{ s}$.
  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 có xét đến hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho công trình dạng kết cấu mềm ($T_1 > 1\text{ s}$).
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình; hồ sơ số liệu khảo sát địa chất hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất nền (kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT, chỉ tiêu cơ lý mẫu đất nguyên dạng).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kỹ thuật và kết cấu của công trình được triển khai chi tiết qua các giải pháp sau:

  1. Giải pháp quy hoạch mặt bằng và công năng kiến trúc:
  • Tầng hầm (cao độ -6,600 m và -6,400 m): Bố trí chỗ đỗ xe, trạm biến áp, bể nước ngầm sinh hoạt, bể tự hoại và hệ thống máy bơm kỹ thuật; liên kết giao thông đứng bằng ram dốc một chiều lên - xuống từ cốt $\pm0,000$ m.
  • Tầng 1 (cao độ $\pm0,000$ m): Khu văn phòng cho thuê, siêu thị mini, dịch vụ cà phê và sảnh đón tiếp.
  • Tầng 2 đến tầng 24: Không gian căn hộ gia đình (23 căn hộ/tầng, diện tích mỗi căn trên $80\text{ m}^2$), tổ chức giao thông hành lang giữa thông thoáng, tiếp cận trực tiếp 2 cụm lõi thang máy trung tâm và hệ thống thang bộ thoát hiểm.
  • Tầng mái và tum (+82,000 m đến +85,600 m): Hệ thống kỹ thuật thang máy, bồn nước mái và hệ thống kim thu lôi chống sét.
  1. Thông số vật liệu sử dụng:
  • Bê tông: Cấp độ bền B30 cho cọc khoan nhồi, đài móng, dầm móng, vách cứng, cột và cầu thang bộ ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$); bê tông lót móng dùng B12,5.
  • Cốt thép: Thép tròn trơn CB240-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$) cho đường kính $d < 10\text{ mm}$ (hoặc bản sàn $d \le 12\text{ mm}$); thép có gân CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$) cho đường kính $d \ge 10\text{ mm}$.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Đài và dầm móng $40\text{ mm}$; vách cứng và dầm khung $25\text{ mm}$; bản sàn và bản thang $20\text{ mm}$. Chiều dài đoạn neo và nối cốt thép vùng kéo lần lượt là $35D$ và $40D$, vùng nén là $25D$ và $30D$.
  1. Kích thước sơ bộ cấu kiện:
  • Bản sàn sườn đổ toàn khối: dày $h_s = 160\text{ mm}$ (nhịp lớn nhất $7,1\text{ m}$).
  • Hệ dầm: Dầm chính kích thước $300 \times 500\text{ mm}$; dầm phụ kích thước $200 \times 300\text{ mm}$.
  • Vách phẳng và lõi thang máy: Chiều dày $t = 300\text{ mm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về kiến trúc

Nội dung chương trình bày tổng quan về địa điểm xây dựng tại đường Đỗ Xuân Hợp, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh; phân tích đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình $79,5%$). Xác định quy mô công trình cấp I gồm 26 tầng nổi và 2 tầng hầm, chiều cao đỉnh tum là $85,6\text{ m}$. Thiết lập các giải pháp mặt bằng, giao thông ngang - đứng và hạ tầng kỹ thuật: hệ thống cấp nước phân vùng kết hợp bể ngầm và bể mái; mạng lưới thoát nước riêng biệt (nước mưa, nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại); hệ thống phòng cháy chữa cháy vách tường và tự động Sprinkler; hệ thống chống sét và mạng thông tin liên lạc (IT).

Chương 2: Tổng quan giải pháp kết cấu công trình

Trình bày các giả thuyết tính toán: sàn xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng; liên kết sàn - vách là liên kết ngàm; chân vách cứng ngàm cố định tại đài móng; tải trọng ngang gán tập trung tại tâm khối lượng từng sàn. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp gồm khung kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép đặt ở trung tâm. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sàn, vách; xác định quy định neo nối thép và lớp bê tông bảo vệ theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết tính toán

Hệ thống hóa toàn bộ công thức toán học và nguyên lý tính toán:

  • Tải trọng gió theo TCVN 2737:2023: Xác định áp lực gió cơ bản ứng với chu kỳ lặp 10 năm ($W_{3s,10} = 0,852 W_0$), hệ số tin cậy $\gamma_f = 2,1$; thiết lập thuật toán xác định hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho kết cấu mềm ($T_1 > 1\text{ s}$) tích hợp các tham số năng lượng dao động, phổ rối và hàm truyền khí động ($R_h, R_b, R_d$).
  • Tác động động đất theo TCVN 9386:2012: Xây dựng đường phổ phản ứng gia tốc thiết kế nằm ngang $S_d(T)$ dựa trên loại đất nền, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I$ và hệ số ứng xử $q$; nguyên lý phân tích phổ dạng dao động và phương pháp tĩnh lực ngang tương đương.
  • Trạng thái giới hạn cấu kiện bê tông cốt thép: Thiết lập công thức tính toán cốt thép chịu uốn cho sàn, dầm (xác định chiều cao vùng nén $\xi$, kiểm tra điều kiện $\xi \le \xi_R$ và hàm lượng cốt thép hợp lý); tính toán khả năng chịu cắt trên dải nghiêng của dầm ($Q_{sw}$ và $Q_b$); phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi chia nhỏ phần tử để tính thép vách lõi chịu nén uốn đồng thời.
  • Tính toán TTGH II: Xác định độ cong toàn phần tích phân trên nhịp cấu kiện ($n = 6$ đoạn, 7 tiết diện) để tính độ võng dài hạn có xét đến từ biến và sự hình thành vết nứt ($M > M_{crc}$ và $a_{crc} \le a_{crc,u}$).

Chương 4: Tính toán tải trọng và tác động

Xác định tĩnh tải cấu tạo sàn các khu vực (tầng hầm, tầng căn hộ/văn phòng, khu vệ sinh/ban công, tầng mái) và tải trọng tường xây chèn. Phân loại hoạt tải theo công năng sử dụng: sàn phòng $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang/sảnh $3,0\text{ kN/m}^2$, thang bộ $3,0\text{ kN/m}^2$, sàn gửi xe $7,0\text{ kN/m}^2$, sàn kỹ thuật $2,0\text{ kN/m}^2$. Khai báo nguồn khối lượng dao động (Mass Source): $100%\text{ Tĩnh tải} + 50%\text{ Hoạt tải}$. Mô hình ETABS cho thấy công trình có chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 4,33\text{ s} > 2\text{ s}$, do đó áp dụng phương pháp phổ phản ứng động lực học để tính động đất; thông số đầu vào gồm đất nền loại D, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,25$. Tổng hợp các trường hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải ngắn/dài hạn, tải trọng gió X, Y và tải trọng động đất DDX, DDY vào các tổ hợp cơ bản và tổ hợp bao (COMBO) theo TTGH I và TTGH II.

Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình

Chọn sơ đồ kết cấu bản nghiêng chịu lực dạng dầm hai đầu tựa ngàm vào dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới. Tính toán tĩnh tải bậc xây, vữa trát và hoạt tải tác dụng ($p_{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$). Xác định nội lực uốn lớn nhất tại gối và nhịp bản thang; tính toán cốt thép dọc chịu lực, thép phân bố; kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt, bề rộng vết nứt và độ võng bản thang theo quy trình tích phân độ cong.

Chương 6: Thiết kế sàn tầng điển hình

Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa toàn diện sàn sườn bê tông cốt thép tầng điển hình (dày $160\text{ mm}$). Khai báo các dải thiết kế (Design Strip) theo hai phương trực giao X và Y. Trích xuất biểu đồ mô men uốn để bố trí thép chịu uốn lớp trên (gối) và lớp dưới (nhịp). Thực hiện kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai trên SAFE: phân tích độ võng đàn hồi tức thời, độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng nứt bê tông và biến dạng từ biến; kiểm tra bề rộng vết nứt ngắn hạn và dài hạn đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2018.

Chương 7: Thiết kế khung

Xử lý kết quả nội lực khung từ mô hình ETABS:

  • Thiết kế dầm điển hình: Xác định bao mô men uốn và lực cắt cho dầm chính (tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$), dầm phụ ($200 \times 300\text{ mm}$); tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mô men âm tại gối và mô men dương giữa nhịp; bố trí cốt đai chịu cắt theo điều kiện tính toán và cấu tạo kháng chấn trong vùng tới hạn ($s_w \le \min[h_d/4; 24d_w; 225\text{ mm}; 8d_{d,\min}]$).
  • Thiết kế vách phẳng và lõi thang máy: Sử dụng mô hình phân bố ứng suất đàn hồi, chia nhỏ tiết diện vách thành các phân tử chịu kéo hoặc nén đúng tâm quy đổi; tính toán diện tích cốt thép dọc chịu lực và bố trí cốt đai giằng vách theo tiêu chuẩn kháng chấn.

Chương 8: Thiết kế móng

Dựa trên kết quả khảo sát địa chất và giá trị chỉ số SPT của các lớp đất, tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$.

  • Tính toán sức chịu tải cọc đơn: Theo cường độ vật liệu bê tông B30; theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT; xét ảnh hưởng của tác động động đất làm suy giảm sức kháng đất nền.
  • Thiết kế đài móng: Triển khai tính toán cho các móng chịu tải trọng chân vách và lõi gồm móng M1, M2, M3 và móng lõi thang (MLT). Quy trình thực hiện: xác định số lượng và bố trí cọc; kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất ($R_{\max}, R_{\min}$); kiểm tra áp lực tại đáy khối móng quy ước; tính toán độ lún móng khối quy ước; kiểm tra điều kiện chống chọc thủng/xuyên thủng đài cọc; tính toán cốt thép đài móng theo hai phương.

Chương 9: Biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Thiết lập quy trình kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi đường kính $800\text{ mm}$ sử dụng dung dịch giữ thành vách Bentonite:

  1. Định vị tim cọc bằng máy toàn đạc điện tử.
  2. Định vị máy khoan và hạ ống vách thép dẫn hướng (Casing).
  3. Khoan tạo lỗ đến cao độ thiết kế kết hợp tuần hoàn dung dịch Bentonite; kiểm tra tỷ trọng, độ nhớt và hàm lượng cát của dung dịch.
  4. Thổi rửa, làm sạch mùn lắng ở đáy hố khoan.
  5. Gia công, hạ lồng cốt thép và lắp đặt ống siêu âm kiểm tra chất lượng cọc.
  6. Đổ bê tông cọc bằng phương pháp ống dẫn (Tremie). Trình bày các sự cố thường gặp (sập thành hố khoan, nghẹt ống đổ, mất dung dịch) và biện pháp xử lý kỹ thuật; lập bảng dự toán chi phí hạng mục cọc khoan nhồi và tiến độ thi công cọc chi tiết.

Chương 10: Kiểm tra ổn định ở trạng thái giới hạn thứ II

Tổng hợp các chỉ tiêu kiểm định tổng thể công trình trên mô hình ETABS:

  • Kiểm tra điều kiện chống lật tổng thể công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang nguy hiểm nhất.
  • Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình theo hai phương X và Y, so sánh với giới hạn cho phép ($f_{\max} \le H/500$).
  • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng tương đối giữa các tầng kế cận theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 và TCVN 5574:2018.
  • Kiểm tra gia tốc dao động tại đỉnh công trình đảm bảo tiện nghi sử dụng cho con người dưới tác động của gió giật.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn khối lượng thiết kế một công trình nhà cao tầng cấp I quy mô 26 tầng nổi và 2 tầng hầm. Các kết quả kỹ thuật định lượng chủ yếu gồm:

Hạng mục cấu kiện Tiết diện / Thông số thiết kế Cấp độ bền vật liệu Tiêu chuẩn & Phương pháp kiểm chứng
Bản sàn tầng điển hình Dày $h_s = 160\text{ mm}$ Bê tông B30, thép CB240-T SAFE: Kiểm tra võng và nứt dài hạn
Cầu thang bộ Bản nghiêng dày theo tính toán Bê tông B30, thép CB400-V/CB240-T Tích phân độ cong 7 tiết diện
Dầm khung Chính: $300 \times 500\text{ mm}$
Phụ: $200 \times 300\text{ mm}$
Bê tông B30, thép CB400-V ETABS: Thiết kế kháng chấn vùng tới hạn
Vách và lõi thang Dày $t = 300\text{ mm}$ Bê tông B30, thép CB400-V Phân bố ứng suất đàn hồi từng dải
Móng cọc Cọc khoan nhồi $D = 800\text{ mm}$ Bê tông B30, đất loại D TCVN 10304:2014 & SPT đất nền

Đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023, phân tích chi tiết thành phần động của gió thông qua hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho công trình chu kỳ dài ($T_1 > 1\text{ s}$), khắc phục hạn chế của các phương pháp tính tĩnh lực đơn giản trước đây.
  • Thực hiện đầy đủ quy trình tính toán động đất dạng phổ dao động tự động trong ETABS theo TCVN 9386:2012, áp dụng cho kết cấu có chu kỳ $T_1 = 4,33\text{ s}$.
  • Kết hợp hoàn chỉnh giữa phân tích tĩnh - động lực học công trình với giải pháp tổ chức thi công thực tế và lập dự toán chi tiết cho phần ngầm (cọc khoan nhồi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Tác giả chưa kiểm chứng tính toán dao động và lực cản khí động học phức tạp bằng phương pháp thí nghiệm ống thổi khí động (Wind Tunnel Test) đối với dạng hình học đặc thù của công trình cao 85,6 m.
  • Phần phân tích địa chấn sử dụng phương pháp phổ thiết kế đàn hồi có xét hệ số ứng xử $q$, chưa áp dụng phương pháp phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hoặc phân tích theo lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để khảo sát mức độ phá hoại sau đàn hồi.
  • Trong thuyết minh có sự chưa đồng nhất cục bộ về mặt số liệu văn bản (chương gió ghi địa bàn Quận 8; bảng nhập động đất trích dẫn tên dự án tham chiếu King Crown Infinity; quy mô số tầng có đoạn ghi 16 tầng trong khi cao độ kiến trúc thể hiện 26 tầng cao 85,6 m).

Hướng phát triển đề xuất:

  • Khảo sát mô hình tương tác động lực học giữa đất nền và kết cấu móng (Soil-Structure Interaction - SSI) thay cho giả thiết ngàm cứng tuyệt đối tại đỉnh đài móng.
  • Phân tích chi tiết phương án thi công phần ngầm bằng tường vây (Diaphragm Wall) kết hợp phương pháp Top-down hoặc Semi-Top-down cho 2 tầng hầm sâu $-6,6\text{ m}$.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng và Thi công.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình mẫu về tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 có xét đến hệ số giật $G_f$.
  • Các bước khai báo và phân tích động đất tự động trong ETABS theo TCVN 9386:2012.
  • Phương pháp kiểm tra võng nứt sàn bằng SAFE dựa trên tích phân độ cong theo TCVN 5574:2018.
  • Trình tự thiết kế đài móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lệch tâm lớn dưới chân vách lõi thang.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình Fuji Residence có quy mô chiều cao và cấp công trình như thế nào?
    Công trình là công trình dân dụng cấp I, có chiều cao đỉnh tum che thang là 85,6 m (nằm trong thang cấp I từ 75 m đến 200 m), quy mô gồm 2 tầng hầm, 1 tầng văn phòng - tiện ích, 24 tầng căn hộ ở gia đình, tầng thượng tại cốt +82,000 m và tầng tum tại cốt +85,600 m.

  2. Tại sao tác giả sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động để tính toán tải trọng động đất thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương?
    Kết quả phân tích dao động công trình trên mô hình ETABS cho chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 4,33\text{ s}$, vượt quá giới hạn $2\text{ s}$ ($T_1 > \min[4T_C; 2\text{ s}]$). Theo quy định của TCVN 9386:2012, công trình không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương nên bắt buộc phải dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động.

  3. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép chính dùng cho công trình là gì?
    Công trình sử dụng thống nhất bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$) cho cọc khoan nhồi, đài móng, dầm, vách và cầu thang; bê tông lót móng dùng B12,5. Cốt thép chịu lực chính ($d \ge 10\text{ mm}$) dùng thép gân CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$); cốt thép phụ, cốt đai và cốt thép sàn ($d < 10\text{ mm}$ hoặc sàn $d \le 12\text{ mm}$) dùng thép trơn CB240-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$).

  4. Kích thước sơ bộ của các cấu kiện kết cấu chính được chọn là bao nhiêu?
    Bản sàn sườn toàn khối dày $h_s = 160\text{ mm}$; dầm chính có tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$; dầm phụ có tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$; chiều dày vách phẳng và lõi thang máy là $t = 300\text{ mm}$; đường kính cọc khoan nhồi phần móng là $D = 800\text{ mm}$.

  5. Phương án móng và biện pháp thi công cọc được đề xuất như thế nào?
    Giải pháp nền móng sử dụng móng sâu đài cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ tựa vào tầng đất tốt (đất nền loại D theo phân loại động đất). Biện pháp thi công cọc áp dụng công nghệ khoan tạo lỗ kết hợp giữ ổn định thành vách hố khoan bằng dung dịch Bentonite và đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp rút ống Tremie.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Fuji Residence" của sinh viên Trần Nguyễn Tấn Lộc là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho nhà cao tầng bê tông cốt thép cấp I cao 85,6 m tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã xử lý đồng bộ từ quy hoạch kiến trúc, mô hình hóa phân tích nội lực kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE), đến thiết kế móng cọc khoan nhồi và lập biện pháp thi công, dự toán. Công trình thể hiện việc cập nhật nghiêm túc các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới của ngành xây dựng như TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012.