Luận Văn: Thiết Kế Và Chế Tạo Bộ Chỉnh Lưu Thyristor Điều Khiển Động Cơ Một Chiều

Luận văn thiết kế chế tạo bộ chỉnh lưu thyristor điều khiển động cơ một chiều, tập trung vào ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều khiển động cơ.

Trường đại học

Đại Học Dân Lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ

1.1. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

1.1.1. Khái quát chung

1.1.2. Cấu tạo của động cơ điện một chiều

1.1.3. Phân loại động cơ điện một chiều

1.1.4. Sơ đồ nguyên lý của động cơ một chiều kích từ độc lập

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

1.2.1. Phương pháp điều khiển bằng điện trở phụ phần ứng

1.2.2. Phương pháp điều chỉnh bằng từ thông kích từ

1.2.3. Phương pháp điều chỉnh động cơ điện một chiều bằng thay đổi điện áp phần ứng

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU TIA 3 PHA

2.1. SƠ ĐỒ CHỈNH LƯU HÌNH TIA 3 PHA

2.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

2.2.1. Xét khi góc mở α = 0

2.2.2. Xét khi góc mở α ≠ 0

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ điện một chiều và các phương pháp điều chỉnh tốc độ

Chương này tập trung vào động cơ điện một chiều, một thiết bị quan trọng trong công nghiệp và giao thông vận tải. Động cơ này cho phép điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong một phạm vi rộng, với ưu điểm là thiết bị đơn giản và chi phí thấp. Cấu tạo của động cơ bao gồm phần tĩnh (stator) và phần quay (rotor), với các bộ phận như cực từ chính, cực từ phụ, gông từ, và cơ cấu chổi than. Động cơ điện một chiều được phân loại thành kích từ độc lập, kích từ nối tiếp, và kích từ hỗn hợp, mỗi loại có đặc điểm và ứng dụng riêng.

1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Động cơ điện một chiều gồm hai phần chính: phần tĩnh (stator) và phần quay (rotor). Phần tĩnh bao gồm cực từ chính, cực từ phụ, gông từ, và các bộ phận khác như nắp động cơ và cơ cấu chổi than. Phần quay gồm lõi sắt phần ứng, dây quấn phần ứng, và cổ góp. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc tạo ra từ trường và dòng điện trong phần ứng, từ đó sinh ra momen quay. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập sử dụng hai nguồn điện riêng biệt cho phần ứng và mạch kích từ, giúp điều chỉnh tốc độ linh hoạt.

1.2. Phương pháp điều chỉnh tốc độ

Có ba phương pháp chính để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều: điều chỉnh bằng điện trở phụ phần ứng, điều chỉnh bằng từ thông kích từ, và điều chỉnh bằng thay đổi điện áp phần ứng. Phương pháp điều chỉnh điện trở phụ đơn giản nhưng gây tổn thất năng lượng lớn. Điều chỉnh từ thông kích từ hiệu quả hơn nhưng phức tạp về cấu tạo. Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng cho phép điều chỉnh tốc độ vô cấp nhưng yêu cầu bộ nguồn phức tạp.

II. Tổng quan về bộ chỉnh lưu tia 3 pha

Chương này giới thiệu về bộ chỉnh lưu tia 3 pha, một thiết bị quan trọng trong điện tử công suất. Bộ chỉnh lưu này sử dụng ba thyristor để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha bao gồm máy biến áp 3 pha và ba thyristor nối với tải. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc cấp xung điều khiển để mở các thyristor khi điện áp pha tương ứng dương hơn so với trung tính.

2.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

Bộ chỉnh lưu tia 3 pha gồm ba thyristor nối với tải và máy biến áp 3 pha. Khi điện áp pha tương ứng dương hơn so với trung tính, thyristor sẽ mở và dẫn dòng điện. Quá trình chuyển mạch xảy ra khi điện áp pha thay đổi, đảm bảo dòng điện một chiều ổn định. Góc mở α của thyristor được điều chỉnh để kiểm soát điện áp đầu ra. Khi góc mở α = 0, điện áp đầu ra đạt giá trị lớn nhất, và khi α tăng, điện áp đầu ra giảm.

2.2. Ứng dụng và ưu điểm

Bộ chỉnh lưu tia 3 pha được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống điều khiển động cơ điện một chiều, đặc biệt là trong công nghiệp. Ưu điểm của bộ chỉnh lưu này là khả năng điều chỉnh điện áp đầu ra linh hoạt, hiệu suất cao, và độ tin cậy tốt. Tuy nhiên, việc thiết kế và chế tạo bộ chỉnh lưu yêu cầu kiến thức chuyên sâu về điện tử công suấtkỹ thuật điện.

III. Thiết kế và chế tạo bộ chỉnh lưu thyristor điều khiển động cơ một chiều

Chương này tập trung vào quá trình thiết kế và chế tạo bộ chỉnh lưu thyristor để điều khiển động cơ điện một chiều. Bộ chỉnh lưu được thiết kế dựa trên nguyên lý hoạt động của thyristor và các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ. Quá trình thiết kế bao gồm tính toán mạch động lực, mạch điều khiển, và các biện pháp bảo vệ để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của hệ thống.

3.1. Tính toán mạch động lực

Mạch động lực của bộ chỉnh lưu thyristor bao gồm các thyristor, máy biến áp, và tải là động cơ điện một chiều. Quá trình tính toán tập trung vào việc xác định các thông số như điện áp, dòng điện, và công suất của các linh kiện. Các biện pháp bảo vệ như cầu chì, varistor, và tụ điện được sử dụng để bảo vệ mạch khỏi quá áp và quá dòng.

3.2. Thiết kế mạch điều khiển

Mạch điều khiển của bộ chỉnh lưu thyristor bao gồm các mạch tạo xung, mạch điều khiển góc mở α, và các mạch bảo vệ. Mạch tạo xung sử dụng các linh kiện như transistor, IC 555, và optocoupler để tạo ra xung điều khiển chính xác. Mạch điều khiển góc mở α được thiết kế để điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu, từ đó điều khiển tốc độ của động cơ điện một chiều.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ 1. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 1.1 Khái quát chung Động cơ điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong một phạm vi rộng và trong nhiều trường hợp cần có đặc tính cơ đặc biệt, thiết bị đơn giản hơn và rẻ tiền hơn các thiết bị điều khiển của động cơ bap ha. Vì một số ưu điểm như vậy như vậy nên động cơ điện một chiều được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp , trong giao thông vận tải… 1.2 Cấu tạo của động cơ điện một chiều. Động cơ điện một chiều chia thành 2 phần chính: - Phần tĩnh( Stato) gồm : + Cực từ chính : là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cưc từ  Lõi sắt cực từ làm bằng lá thép kỹ thuật điện dày(0,5-1mm) ép lại và cán chặt  Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được cách điện kỹ thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ.

Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này được nối tiếp với nhau Trong các máy có công suất nhỏ cực từ chính là một nam châm vĩnh cửu. Còn trong máy có công suất lớn cực từ là nam châm điện. + Cực từ phụ đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện tình trạng làm việc của máy điện và đổi chiều. 9  Lõi thép cực từ phụ có thể có một khối hoặc được ghép bằng các lá thép tùy theo chế độ làm việc.Cực từ phụ cũng được gắn vào vỏ máy nhờ những bulong +Gông từ dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy.

Trong động cơ nhỏ và thường dùng tấm thép dày uốn hàn lại. Trong động cơ điện lớn thường dùng thép đúc. + Các bộ phận khác -Nắp động cơ : để bảo vệ động cơ khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây cuốn hay an toàn cho người khỏi chạm phải điện. Trong động cơ điện nhỏ và vừa , nắp động cơ có tác dụng làm giá đỡ ổ bi -Cơ cấu chổi than : để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài.

Cơ cấu chổi than gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá. - Phần quay (Roto) gồm : + Lõi sắt phần ứng : dùng để dẫn từ , thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện dày 0.5 mm phủ cách điện ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây lên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào.

Trong những động cơ cỡ nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép chặt trực tiếp vào trục. Trong động cơ điện cỡ lớn , giữa trục và lõi sắt có đặt gia roto. Dùng giá roto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng roto. Trong động cơ cỡ trung trở lên người ta còn dập những lỗ thông gió để ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

Trong động cơ cỡ lớn thì lõi sắt chia thành từng đoạn nhỏ, giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông 10 gió ngang trục. Khi động cơ làm việc, gió thổi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt. + Dây quấn phần ứng : là phần sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện.

Trông động cơ điện nhỏ thường dùng dây tiết diện tròn. Trong động cơ điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép. + Cổ góp (còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều) dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều.

Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhận cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0,4mm đến 1,2mm và hợp thành một trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp chữ V ép chặt lại. Giữa vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng. + Các bộ phận khác - Cánh quạt : Dùng để quạt gió làm nguội động cơ.

Động cơ điện một chiều thường được chế tạo theo kiểu bảo vệ. Ở hai đầu lắp động cơ có lỗ thông gió. Cánh quạt lắp trên động cơ, khi động cơ quay, cánh quạt hút gió từ ngoài vào động cơ. Gió đi qua vành góp, cực từ, lõi sắt và dây cuốn rồi qua quạt gió ra ngoài làm nguội động cơ.

- Trục động cơ : trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi. Thường được làm bằng thép cacbon tốt.3 Phân loại động cơ điện một chiều - Động cơ điện một chiều kích từ độc lập : có cuộn kích từ được cấp điện từ một nguồn điện ngoài độc lập với nguồn điện cấp cho mạch phần ứng. - Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp : có cuộn kích từ mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng. 11 - Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp : gồm 2 dây quấn kích từ là dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp 1.4 Sơ đồ nguyên lý của động cơ một chiều kích từ độc lập Khi nguồn điện một có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là kích từ độc lập Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn Ukt , dây cuốn kích từ sinh ra từ thông Ø.Trong tất cả các trường hợp , khi mở máy bao giờ cũng phải đảm bảo có Ømax tức là phải giảm điện trở của mạch kích từ Rkt đến nhỏ nhất có thể.

Cũng cần đảm bảo không xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Ø = 0, M = 0, động cơ sẽ không quay được, do đó Eư = 0 và theo biểu thức U = Eư + RưIư thì dòng điện Iư sẽ rất lớn làm cháy động cơ. Nếu momen do động cơ điện sinh ra lớn hơn momen cản (M > MC) roto bắt đầu quay và suất điện động Eư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n. Do sự xuất hiện và tăng lên của Eư dòng điện Iư sẽ giảm theo , M giảm khiến n tăng chậm hơn. Tăng dần Iư bằng cách tăng Uư hoặc giảm điện trở mạch điện phần ứng cho đến khi máy đạt tốc độ định mức.

Trong quá trình tăng Iư cần chú ý không để lớn quá so với Iđm để không xảy ra cháy động cơ.2 PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC TÍNH CƠ Uư Rf E CKT RKT IKT UK 12 T Hình 1.1 : Sơ đồ nguyên lý đặc tính cơ Theo sơ đồ hình (1.1) ta có thể viết phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng như sau: Uư = Eư + (Rư +Rf)Iư ( 1.1) Trong đó:Uư - điện áp phần ứng, (V) Eư - sức điện động phần ứng,(V) Rư - điện trở của mạch phần ứng, () Rf - điện trở phụ trong của mạch phần ứng, () Với: Rư = rư + rcf + rb + rct Trong đó: rư - điện trở cuộn dây phần ứng. rcf - điện trở cuộn cực từ phụ. rb- điện trở cuộn bù. rct- điện trở tiếp xúc chổi than.

Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức: pN Eư =   k 2a Trong đó: p - số đôi cực từ chính. N - số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng. A - số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng.  - từ thông kích từ dưới một cực từ.

pN k= - hệ số cấu tạo của động cơ. 2 a Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen cơ trên trục động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M. Nghĩa là Mđt= Me= M. Khi đó ta được: 13 U- R-  R f =  M (1.2) K ( K ) 2 Đây là phương trình đặc tính cơ động cơ điện một chiều kích từ độc lập Theo các đồ thị trên, khi Iư= 0 hoặc M = 0 ta có: U- =  o K 0: gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ.

U Còn khi  = 0 ta có: Iư =  I nm R-  R f Và M = KInm = Mnm Inm,  0  0 đm đm I I Iđm Inm Mđm Mnm Hình 1.2 : Đặc tính cơ của động cơ điện a. Đặc tính cơ điện của động cơ điện một b. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập chiều kích từ độc lập Inm,Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch. Mặt khác từ phương trình đặc tính cũng có thể được viết dưới dạng: U- RI =    o   K K U- RM =    o   K ( K ) 2 U- = K R R   I-  M : gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M.1 Xét các ảnh hưởng các tham số đến đặc tính cơ Từ phương trình đặc tính cơ ta thấy có ba tham số ảnh hưởng đến đặc tính cơ: Từ thông động cơ , điện áp phần ứng Uư, và điện trở phần ứng động cơ.Ta lần lượt xét ảnh hưởng của từng tham số đó: 1.1Ảnh hưởng của điện trở phần ứng Giả thiết rằng Uư=Uđm= Const và  = đm=const.

Muốn thay đôi điện trở mạch phần ứng ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng. 0 TN(Rn) Rf1 Rf2 Rf3 M Mc Rf4 Hình 1.3 : Ảnh hưởng của điện trở phần ứng Trong trường hợp này tốc độ không tải lý tưởng: U dm o =  const K  * dm Độ cứng đặc tính cơ: M ( K ) 2     var  R-  R f Khi Rf càng lớn  càng nhở nghĩa là đặc tính cơ càng dốc. Ưng với Rf=0 ta có đặc tính cơ tự nhiên: ( K  dm ) 2  TN   (1.3) R- TN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên có độ cứng hơn tất cả cá đường đặc tính có điện trở phụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế chế tạo bộ chỉnh lưu thyristor điều khiển động cơ một chiều - Hướng dẫn chi tiết" cung cấp một hướng dẫn toàn diện về việc thiết kế và chế tạo bộ chỉnh lưu thyristor, một thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ một chiều. Tài liệu này không chỉ giải thích chi tiết nguyên lý hoạt động của thyristor mà còn hướng dẫn từng bước thiết kế mạch, lựa chọn linh kiện và tích hợp vào hệ thống điều khiển. Điều này giúp độc giả nắm vững kiến thức chuyên môn và áp dụng hiệu quả vào thực tế, đặc biệt trong các ứng dụng công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp điều khiển tiên tiến, bạn có thể khám phá thêm về điều khiển trượt hệ pendubot, một kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực tự động hóa. Bên cạnh đó, phát triển thuật toán điều khiển trượt và lý thuyết mờ cho cánh tay robot cũng là một tài liệu đáng đọc để mở rộng hiểu biết về ứng dụng điều khiển trong robot. Cuối cùng, điều khiển trượt robot một bánh sẽ mang đến góc nhìn sâu sắc về việc áp dụng kỹ thuật điều khiển vào các hệ thống phức tạp. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào thế giới của kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.