Đặt vấn đề: Pendubot có cấu tạo vật lý như Hình 1.1, gồm 3 phần chính: phần cơ khí, mạch điện tử và thuật toán điều khiển. Phương trình động học của Pendubot được xây dựng dựa trên phương trình Euler-Lagrange. Pendubot là hệ phi tuyến, nên việc lựa chọn thuật toán điều khiển, sao cho chất lượng điều khiển là tốt nhất. Khả năng thích nghi, khả năng chống nhiễu là cao nhất.
Những mục tiêu trên cũng là tiêu điểm của đề tài. Đề tài này học viên tập trung mô hình hóa, nhận dạng hệ thống, thiết kế mạch điện tử, xây dựng bộ điều khiển swing-up dùng thuật toán Trượt, bộ điều khiển cân bằng LQR với mục đích đưa Pendubot từ vị trí cân bằng ổn định [ pi / 2;0] lên vị trí [ pi / 2;0] và giữ ổn định tại vị trí này.1 Các mục tiêu chính của đề tài : − Mô hình hóa Pendubot dựa trên phương trình Euler-Lagrange. − Nhận dạng hệ Pendubot dùng phương pháp năng lượng. − Tìm hiểu phương pháp swing-up dùng thuật toán Trượt.
− Tìm hiểu phương pháp cân bằng Pendubot dùng thuật toán LQR. − Thiết kế bộ điều khiển swing-up dùng thuật toán Trượt. − Thiết kế bộ điều khiển cân bằng dùng thuật toán LQR. − Thiết kế và thi công mô hình Pendubot.
− Thực hiện điều khiển trên mô hình Pendubot thực, với mục tiêu là Pendubot này tự swing-up và tự cân bằng ổn định. − Đánh giá kết quả mô phỏng, kết quả điều khiển thực tế và hướng phát triển của đề tài.2 Phương pháp tiếp cận đề tài: − Nghiên cứu lý thuyết điều khiển Trượt, LQR. − Mô hình hóa Pendubot dựa trên phương trình động học Euler-Lagrange. − Nhận dạng hệ Pendubot bằng phương pháp năng lượng.
1 − Xâydựng bộ điều khiển swing-up, bộ điều khiển cân bằng, trên Matlab. − Mô phỏng mô hình Pendubot trên Matlab. − Thiết kế hệ thống Pendubot.2 Các công trình liên quan: Từ khi mô hình Pendubot được xây dựng cho đến nay, Pendubot là một trong những mô hình tiêu biểu đặc trưng cho hệ phi tuyến. Rất nhiều thuật toán điều khiển được đề xuất bởi các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước như: LQR, Fuzzy, di truyền …Pendubot đã trở thành một mô hình phổ biến được các nhà nghiên cứu chọn làm đề tài nghiên cứu kha học, và kiểm chứng các thuật toán điều khiển, nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy.
Dưới đây là một số công trình liên quan tiêu biểu: NO. Authors Contribution Ref Year 1 Spong & Block Spong và Block đề xuất một [1] 1995 phương pháp dựa trên kỹ thuật hồi tiếp tuyến tính. 2 Daniel Jerome DanielJerome Block dùng phương [2] 1996 Block pháp tuyến tính hóa một phần để sử dụng bộ điều khiển PD swing- up và dùng bộ điều khiển LQR để giữ cân bằng Pendubot. 3 Xiao Qing Ma Xiao Qing Ma and Chun-Yi Su [3] 2001 & Chun-Yi Su dùng thuật toán Fuzzy để điều khiển swing-up và giữ cân bằng.
2 4 Michael Michael Kwapisz dùng giải thuật [4] 2005 Kwapisz Cascade control để điều khiển Pendubot của mình nhưng cũng chỉ mô phỏng trên máy tính. 5 Zehar& Zehar và Benmahammed dùng lý [5] 2013 Benmahammed thuyết LMI để tìm hệ số tối ưu cho bộ điều khiển Trượt của, nhưng cũng mô phỏng trên máy tính.Tarn dùng bộ điều [6] 2002 T.Tarn khiển Hybrid để điều khiển Pendubot.Spong và các người bạn [7] 2000 R.Lozano, and điều khiển Pendubot dựa trên M.Spong phương pháp năng lượng. Các hình dạng Pendubot được thiết kế: Hình 1.1 Mô hình Pendubot.2 Pendubot đang ở trạng thái nghỉ.3 Pendubot được điều khiển cân bằng tại vị trí [ pi / 2;0] .4 Pendubot đang cân bằng tại vị trí [ pi / 2;0] .5 Quá trình swing-up của Pendubot. Nhận xét: Từ các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học từ [1] → [7], từ 1995 cho đến 2013.
Các nhà khoa học đã không ngừng áp dụng các luật điều khiển hiện đại hơn vào Pendubot, với mong muốn sẽ cho đáp ứng tốt hơn, và kết quả không nằm ngoài sự mong đợi. Nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu đều dừng lại ở kết quả mô phỏng trên Matlab hay được chứng minh dưới dạng công thức toán học. Vì vậy cần hơn nữa những đề tài nghiên cứu khoa học gắn liền giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm, nhằm đề cao hơn nữa tính ứng dụng của lý thuyết điều khiển vào thực tiễn. 5 Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN PENDUBOT.1 Nguyên lý cấu tạo và mô hình toán học của Pendubot.1 Mô hình Pendubot.
Mô hình Pendubot gồm hai Link được ghép nối tiếp với nhau thay. Link1 được kết nối với một Motor qua một khớp nối, khớp còn lại kết nối với Link2. Motor được cố định nhờ vào một đế giữ bằng kim loại. Để kiểm soát góc quay của Link1 và Link2 người ta gắn vào hai Encoder, Encoder1 dùng kiểm soát góc quay của Link1, Encoder2 dùng để kiểm soát góc quay của Link2.
Cả Link2 và Link1 đều có thể xoay quanh trục quay 360 độ, Link2 thì tự do trong khi đó Link1 hoạt động được là nhờ vào moment của Motor. Phương trình động học của Pendubot được mô tả như sau: 6 + Hình 2.2 Mô hình động học Pendubot. Bảng tham số mô hình Pendubot: STT Kí Chú thích Đơn vị hiệu 1 q1 Góc quay của Link1 so với trục x. (rad ) 2 q2 Góc quay của Link2 so với Link1.
(rad ) 3 l1 Chiều dài của Link1 ( m) 4 l2 Chiều dài của Link2. ( m) 5 lc 2 Khoảng cách từ trục quay tới tâm của Link2. ( m) 6 lc1 Khoảng cách từ trục quay tới tâm của Link1. ( m) 7 J1 Moment quán tính của Link1.m 2 ) 8 J2 Moment quán tính của Link2.m 2 ) 9 m1 Khối lượng Link1 (kg ) 10 m2 Khối lượng Link2.
(kg ) 7 Động năng của Link1 : Equation Chapter 2 Section 1 1 1 K1 J1q12 m1l 2 c1q12 (2.1) 2 2 Động năng của Link2 : 1 1 K2 J 2 (q1 q 2 ) 2 m2 ( x 22 y 22 ) (2.3) x 2 l1 sin(q1 ) lc 2 q1 sin(q1 q2 ) lc 2 q 2 sin(q1 q2 ) y 2 l1cos(q1 ) lc 2 q1cos(q1 q2 ) lc 2 q1cos(q1 q2 ) Từ phương trình (2.4) Khai triển phương trình (2.6) 2l c 2 q1q 2 cos (q1 q2 )] 2 2 Cộng hai phương trình (2.7) 8 Thế kết quả của phương trình (2.7) vào phương trình (2.2) và viết lại dưới dạng: 1 1 K2 J 2 (q1 q 2 ) 2 m2 [l12 q12 lc 2 2 (q11 q 2 ) 2 2 2 2l1lc 2 q1 (q1 q 2 ) cos(q2 )] Thế năng của Link1: V1 m1 glc1 sin q1 (2.8) Thế năng của Link2: V2 m2 gl1 sin q1 m2 glc 2 sin(q1 q2 ) (2.9) Phương trình động năng của hệ: 1 1 1 KT K1 K 2 [ J1q12 m1l 2 c1q12 J 2 (q1 q 2 ) 2 2 2 2 1 m2 (l12 q12 lc 2 2 (q1 q 2 ) 2 2l1lc 2 q1 (q1 q 2 )cos(q2 ))] 2 (2.cosq2 q1 cosq2 ) 2 Phương trình thế năng của hệ: VT V1 V2 m1 glc1 sin q1 m2 gl1 sin q1 m2 glc 2 sin(q1 q2 ) (2.cosq2 q1 cosq2 ) (m1lc1 m2l1 ) g sin q1 m2 glc 2 sin(q1 q2 ) 2 Đặt biến: 9 1 m1lc12 m2l12 J1 2 m2lc 2 2 J 2 3 m2lc 2l1 4 m1lc1 m2l1 5 m2lc 2 Viết lại phương trình (2.12) dưới dạng sau: 1 1 1 L ( K1 K 2 ) (V1 V2 ) q12 .g sin(q1 q2 ) 2 Lấy đạo hàm (2.13) theo thời gian: d L L ( ) dt q q 1 1 (2.14) d L L ( ) 0 dt q 2 q2 Lấy đạo hàm L theo q1 L 1q1 2 q1 2 q 2 3 q 2 cosq2 23 q1cosq2 (2.15) q1 Lấy đạo hàm L theo q 2 L 2 q1 2 q 2 2 q 2 3 q1cosq2 (2.16) q 2 Lấy đạo hàm L theo q1 L 4 gcos(q1 ) 5 gcos(q1 q2 ) (2.17) q1 Lấy đạo hàm L theo q2 L 3 q1q 2sin(q2 ) 3 q 12sin(q2 ) 5 gcos(q1 q2 ) (2.18) q2 Lấy đạo hàm (2.15) theo thời gian: 10 d L ( ) 1q1 2 q1 2 q2 3 q2 cosq2 23 q1cosq2 dt q1 (2.19) 3 q 22 sin q2 23 q 2 q1 sin q2 Lấy dạo hàm (2.16) theo thời gian: d L ( ) 2 q1 2 q2 3 q2 cosq2 3 q 2 q1 sin q2 (2.20) dt q 2 Từ phương trình (2.23) (2 3cosq2 )q1 2 q2 3 q 1sinq2 5 gcos(q1 q2 ) 0 2 Viết lại phương trình (2.23) dưới dạng ma trận : q D(q )q C (q, q )q g (q ) ; q 1 (2.29) Từ phương trình (2.25) triển khai và viết lại dưới dạng: 1 d 22Tm q 22 2d 22Tm q1q 2 d12Tm q 12 q 1 d d d 2 d g d g d 12 22 11 22 1 12 2 22 (2.30) 1 d12Tm q 22 2d12Tm q1q 2 d11Tm q 12 q2 d d d 2 d g d g d 22 11 12 12 1 11 2 12 2.2 Các phương pháp điều khiển Pendubot: Hiện nay có rất nhiều thuật toán điều khiển được đề xuất cho việc xây dựng bộ điều khiển cho hệ Pendubot như: bộ swing-up dùng phương pháp năng lượng, thuật toán Trượt, thuật toán PD, …, với bộ điều khiển cân bằng LQR, Fuzzy, Trượt., nhưng trên cơ bản để đưa Pendubot từ vị trí [ pi / 2;0] lên vị trí [ pi / 2;0] gồm các bước sau: − Bộ điều khiển swing-up đưa Pendubot từ vị trí [ pi / 2;0] lên vị trí ( pi / 2 ) q ( pi / 2 ),( q ) như Hình 1.