chương 1, trong chương tiếp theo là nội dung của việc mô hình hoá hệ thống, xây dựng phương trình trạng thái, xây dựng hàm truyền tương đương cho hệ thống nhằm phục vụ công việc thiết kế bộ điều khiển. Chương 3 trình bày cấu trúc bộ điều khiển cho hệ thống, giải thuật điều khiển, qui trình từng bước áp dụng luật điều khiển trên vi điều khiển được trình bày. Ở chương 4 các bước thiết kế các thành phần trong mô hình hệ thống treo, cơ sở khoa học phục vụ cho việc thiết kế với mỗi thành phần trong hệ thống. Đồng thời trong chương này còn trình bày các cách để đo thông số mô hình làm thông tin cho bộ điều khiển.
Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 5 ___________ Tiếp theo các đồ thị của các biến trạng thái với trường hợp hệ bị động và trường hợp hệ điều khiển bằng luật điều khiển LQG là nội dung được trình bày ở chương 5. Và cuối cùng, chương 6 trình bày sự đánh giá các kết quả của việc điều khiển, đồng thời nêu ra các công việc đã thực hiện được, các vấn đề nhược điểm và đề xuất cách khắc phục, hướng phát triển của đề tài. Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 6 ___________ CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương sẽ trình bày việc mô hình hoá hệ thống treo bằng các phương trình toán học bằng phương pháp Free body diagram.
Xây dựng hàm truyền hệ thống trong miền tần số. Khảo sát hệ thống khi không có điều khiển, xây dựng bộ điều khiển LQR / LQG cho hệ thống. Mô hình hoá hệ thống 2. Mô hình hệ thống Giả thiết rằng hệ số độ cứng lò xo k và k là tuyến tính, bánh xe không rời khỏi mặt đường, z , z được đo ở trạng thái cân bằng tĩnh.1 Mô hình hệ thống treo m : khối lượng của thân xe (kg) m : khối lượng của trục xe (kg) b : hệ số giảm chấn (Ns/m) k : hệ số độ cứng lò xo (N/m) k : hệ số độ cứng lốp xe (N/m) u : lực tác động lên hệ thống (N) z : độ nhấp nhô của mặt đường (m) z : chuyển vị theo phương thẳng đứng của thành phần m (m) Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 7 ___________ z : chuyển vị theo phương thẳng đứng của thành phần m (m).
Xây dựng phương trình toán học mô tả hệ thống Sử dụng phương pháp Newton Euler để mô tả hệ thống: (áp dụng phương pháp Free body diagram) z m −k z − z u −b z − z Hình 2.2 Phân tách khối Sprung −b z − z −k z − z −u z m −k z − z Hình 2.3 Phân tách khối Unsprung Phương trình vi phân xây dựng từ bước free body diagram Với m : m z + b z − z + k z − z = u ( 2.1) Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 8 ___________ Với m : m z + b z − z + k z − z + k z − z = −u ( 2. Xây dựng hệ phương trình trạng thái Đặt các biến trạng thái: x = z − z ( 2.6 ) Với các biến trạng thái được đặt như trên, hệ phương trình trạng thái xây dựng được là: x = Ax + Bu + Γd ( 2.8 ) 0 0 C = 0 1 0 0Γ=! " −1 d: là nhiễu từ mặt đường 0 2. Hàm truyền hệ thống Hàm truyền biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc thân xe và vận tốc dao động mặt đường.9 ) Hàm truyền biểu diễn mối quan hệ giữa độ võng lốp xe và vận tốc dao động mặt đường.11 ) Hàm truyền biểu diễn mối quan hệ giữa chuyển vị lò xo giảm chấn và vận tốc dao động mặt đường. C = 0 1 0 0 C = 1 0 0 0 C = 0 0 1 0 Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 9 ___________ 2.
Hệ thống bị động 2. Hàm truyền Từ phương trình trạng thái: x = Ax + Bu ( 2.13 ) Ta suy ra phương trình hàm truyền của hệ thống trong miền tần số Hình 2.4 Hàm truyền hệ thống G s = = C sI − A, B 3 4 ( 2. Sơ đồ khối hệ thống d u x& 1 x y s Hình 2.5 Sơ đồ khối hệ thống u = 0 : lực tác động lên hệ thống. d = z : nhiễu mặt đường.
Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 10 ___________ 2. Điều khiển hệ thống bằng phương pháp LQR 2. Sơ đồ hệ thống điều khiển Phương pháp LQR được sử dụng để điều khiển hệ thống trong trường hợp cần tối ưu hóa và cân bằng giữa các yếu tố cần điều khiển. Tuy nhiên, cần lưu ý với phương pháp LQR là phương pháp yêu cầu tất cả các biến trạng thái đều phải đo được.6 Sơ đồ khối bộ điều khiển LQR 2.
Thiết kế bộ điều khiển Định nghĩa hàm mục tiêu sau: J = 68 x Qx 1 + uRu1 + x dt 7 ( 2.15 ) Trong đó các biến trạng thái x, lực tác động u là các yếu tố cần tối ưu hóa, Q, R là các ma trận trọng số. Giải phương trình Riccati tìm ma trận P: A1 P + PA + Q − PBR, B1 P = 0 ( 2.16 ) Xác định hệ số hồi tiếp K: K = K K K K = R, B1 P ( 2.17 ) Lực tác động vào hệ thống: u = −Kx ( 2.18 ) Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 11 ___________ Các phương trình hàm truyền hệ thống lúc này là: H$ s = sC sI − A + BK, Γ ( 2. Điều khiển hệ thống bằng phương pháp LQG dựa trên bộ quan sát PI 2. Vấn đề Với những hệ thống yêu cầu tối ưu hóa các yếu tố điều khiển, đồng thời đảm bảo điều kiện các thông tin trạng thái phải đo lường đầy đủ thì lúc đó phương pháp LQR được sử dụng.
Trên thực tế, không phải bất cứ hệ thống nào cũng có thể đo được tất cả các biến trạng thái. Trong đó, hệ thống treo là một ví dụ, trong hệ thống treo, độ võng của lốp xe khó có thể đo được chính xác. Khi đó, với bài toán tương tự là yêu cầu tối ưu hóa các yếu tố điều khiển nhưng lại không đảm bảo hồi tiếp tất cả thông tin biến trạng thái thì phương pháp LQG được sử dụng. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển d u x& 1 x y s ~y kp 1 ki s u x&ˆ 1 x̂ ŷ s Hình 2.7 Sơ đồ khối bộ điều khiển LQG - PI observer Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 12 ___________ Phương pháp LQG tương tự phương pháp LQR nhưng kết hợp với một bộ quan sát (observer) để ước lượng các biến trạng thái không đo được trong thực tế.
Có rất nhiều loại bộ quan sát đã được sử dụng, nhưng với hệ thống có tác động từ nhiễu bên ngoài (trong trường hợp này là dao động từ mặt đường) thì bộ quan sát PI được sử dụng, vì trong bộ quan sát PI có thành phần tích phân nên nó đảm bảo tính ổn định bền vững cho hệ thống. Thiết kế bộ điều khiển Các yêu cầu của bộ điều khiển: Ước lượng các biến trạng thái không đo được. Đảm bảo tính ổn định của hệ thống với các tần số nhiễu khác nhau. Các thông số cần tính toán: Ma trận hồi tiếp K Ma trận hệ số K > , K @ Trước hết, hệ thống cần đảm bảo các yêu cầu sau: Ma trận (A, C) là quan sát được, ma trận (A, B) là điều khiển được, ma trận Không mất tính tổng quát, giả sử rằng ma trận C có dạng C = CA 0>B C,> C có hạng bằng số hàng.
Trong đó ma trận CA là non - singular Lúc này hệ thống được điều khiển bởi một bộ quan sát dựa trên bộ điều khiển: u t = −KxD t + r t ( 2.22 ) Trong đó K là ma trận hồi tiếp biến trạng thái, xD t là vector ước lượng biến trạng thái, và r(t) là nhiễu từ bên ngoài. Biến trạng thái được ước lượng bởi bộ quan sát PI: xD t = A − K F CxD t + K F y t + Bu t + K G w t ( 2.24 ) Trong đó LF , LG tương ứng là ma trận hệ số tỉ lệ và tích phân Loop transfer function của hệ thống với điểm ngắt tại đầu vào của hệ thống: LJK s = F sG s ( 2.25 ) Trong đó G s = CΦ sB ∶ Φ s = sI − A, Điều khiển hệ thống treo ¼ xe ôtô bằng luật điều khiển LQG – PI observer ___________ 13 ___________ F s = K sI − A + BK + K FG C, K FG ( 2.26 ) F s là hàm truyền của bộ PI observer Trong đó K FG = K F + s , K G Hàm truyền hệ thống sử dụng bộ điều khiển full state feedback: L_sf s = −F sI − A^ −1 B ( 2.27 ) Sự sai khác giữa hai hàm truyền: Δ = LJK s − LS s = MU sI + MU s , I + KΦ sB ( 2.28 ) Trong đó, MU s = K sI − A + K FG C, B được gọi là ma trận loop transfer recovery Rõ ràng, ∆ = 0 nếu và chỉ nếu MU s = 0 Định lí: Nếu hệ thống (C, A, B) có thể ngịch đảo bên trái và các zero của nó không nằm bên phải mặt phẳng phức, thì hàm truyền loop transfer recovery của hệ thống đạt được khi ρ → 0 Độ lợi của bộ quan sát PI được tính như sau: K F = ρ, B khi ρ → 0 ( 2.29 ) K G = ρ, ηICB> − αC \ khi khi ρ → 0 ( 2.30 ) Thay LG , LF vào trong MU s ta có: MU s = Kfρ, BC + gρ, ηICB> − αC \ Ch jω, k B = 0 khi ρ → 0 ( 2.31 ) , MU jω là sai số hàm truyền loop transfer recovery trong miền tần số. Hệ thống có thể ổn định với bất kỳ tần số nào với khi ρ, → 0 2. Các bước thiết kế bộ điều khiển.