Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực may mặc và thiết kế thời trang, phân khúc khách hàng nữ trong độ tuổi từ 18 đến 25 sở hữu đặc điểm tiếp cận nhanh các xu hướng thẩm mỹ mới, yêu thích sự phá cách và có nhu cầu cao về việc khẳng định bản sắc cá nhân thông qua trang phục thường nhật. Cùng với sự mở rộng của các trào lưu giao lưu văn hóa quốc tế, đặc biệt là làn sóng văn hóa Hàn Quốc tại Việt Nam, trang phục truyền thống Hanbok nhận được sự quan tâm đáng kể từ giới trẻ nhờ cấu trúc thẩm mỹ đặc trưng và giá trị di sản lâu đời. Tuy nhiên, Hanbok truyền thống với kết cấu nhiều tầng lớp phức tạp chủ yếu chỉ xuất hiện trong các dịp lễ hội, nghi lễ cưới hỏi hoặc sự kiện ngoại giao, chưa được tối ưu hóa cho nhu cầu sinh hoạt, đi lại hàng ngày. Xuất phát từ bối cảnh đó, đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ may tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu chuyển hóa các yếu tố tạo hình của Hanbok vào thời trang dạo phố ứng dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 9 nhiệm vụ trọng tâm:
- Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển trang phục Hanbok của Hàn Quốc.
- Tìm hiểu về xu hướng thời trang của trang phục dạo phố năm 2024 đối với kiểu dáng, màu sắc và chất liệu.
- Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của trang phục Hanbok truyền thống.
- Tìm hiểu về đặc điểm hình thái và tâm lý của nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 25.
- Tìm hiểu quy trình kỹ thuật thiết kế bộ sưu tập thời trang.
- Thực hiện quy trình thiết kế bộ sưu tập dạo phố lấy ý tưởng từ trang phục Hanbok Hàn Quốc cho nữ từ 18-25 tuổi, bao gồm các bước: lên ý tưởng và phác thảo, tìm kiếm nguyên phụ liệu, xây dựng bảng thông số kích thước, thiết kế và ra rập bán thành phẩm, may và fit mẫu, hoàn thiện bộ rập bán thành phẩm.
- May hoàn chỉnh 02 sản phẩm đại diện của bộ sưu tập mang mã hiệu HD01 và HQ02.
- Xây dựng quy trình công nghệ may và tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn thiện cho 02 sản phẩm.
- Đóng góp tài liệu kỹ thuật tham khảo phục vụ công tác học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và công nghệ may bộ sưu tập trang phục dạo phố dành cho nữ giới độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, lấy ý tưởng từ trang phục truyền thống Hanbok Hàn Quốc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm, thiết kế rập và chế tạo mẫu sản phẩm được tiến hành tại Xưởng may Khu A, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 06/2024 (thời gian giao nhiệm vụ: 30/12/2023, thời gian nghiệm thu hoàn thành: 30/06/2024).
- Phạm vi sản phẩm thực nghiệm: Tập trung vào thiết kế hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật và may mẫu thật cho 02 sản phẩm mang mã hiệu HD01 và HQ02 trong bộ sưu tập.
Bảng tổng hợp đối chiếu với các công trình nghiên cứu khóa trước cùng hướng thời trang dạo phố tại đơn vị đào tạo:
| Khóa đào tạo |
Tên đề tài tốt nghiệp tham chiếu |
Giảng viên hướng dẫn |
Nguồn cảm hứng khai thác |
| Khóa 2018 |
Phát triển mẫu bộ sưu tập thời trang dạo phố cho nữ từ 18-30 tuổi mang phong cách Vintage |
ThS. Trần Thị Cẩm Tú |
Phong cách cổ điển Vintage |
| Khóa 2018 |
Thiết kế đầm dạo phố cho nữ giới độ tuổi từ 22-35 tuổi lấy cảm hứng từ thời trang hoàng gia Victoria |
ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh |
Thời trang hoàng gia Victoria |
| Khóa 2019 |
Tạo mẫu bộ sưu tập trang phục dạo phố lấy ý tưởng từ phong cách cao bồi miền viễn tây nước Mỹ dành cho nữ độ tuổi từ 18-25 tuổi |
ThS. Phùng Thị Bích Dung |
Văn hóa cao bồi miền viễn Tây |
| Khóa 2019 |
Phát triển mẫu bộ sưu tập thời trang dạo phố cho nữ độ tuổi 18-25, lấy cảm hứng từ nghệ thuật xếp giấy Origami |
ThS. Trần Thị Cẩm Tú |
Nghệ thuật gấp giấy Origami Nhật Bản |
| Khóa 2020 |
Thiết kế bộ sưu tập dạo phố lấy ý tưởng từ trang phục Hanbok Hàn Quốc cho nữ từ 18-25 tuổi |
ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh |
Trang phục truyền thống Hanbok Hàn Quốc |
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của đồ án được cấu thành từ 4 nhóm nội dung chuyên môn:
- Lý luận về lịch sử và đặc điểm thời trang dạo phố (Streetwear): Lược sử phát triển từ thập niên 1970 gắn liền với văn hóa hip-hop New York và văn hóa lướt sóng California, các trào lưu hippie, punk, glam rock, disco; xu hướng preppy và logomania thập niên 1980; phong cách tối giản (minimalism), grunge và sporty chic thập niên 1990; trào lưu Y2K và athleisure thập niên 2000; xu hướng thời trang bền vững thập niên 2010 đến các cấu trúc tay áo quá khổ và thời trang đường phố cao cấp thập niên 2020.
- Khung lý thuyết lịch sử và cấu trúc trang phục truyền thống Hanbok: Sự tiến hóa qua các giai đoạn lịch sử từ thời kỳ Goguryeo (18 TCN - 668 SCN), triều đại Silla (57 TCN - 935 SCN), triều đại Goryeo (918 - 1392), triều đại Joseon (1392 - 1897) đến thời kỳ hiện đại; cấu tạo hình học của các bộ phận cơ bản bao gồm áo ngắn Jeogori, váy dài phồng Chima, quần nam Baji, áo khoác ngoài Jokki, áo choàng Durumagi, dải thắt nơ Goreum, hệ thống váy lót tạo phồng Sokgot (darisokgot, soksokgot, dansokgot, gojengi) và phụ kiện trang trí Norigae; nguyên lý ứng dụng màu sắc theo thuyết ngũ hành Obangsaek.
- Xu hướng thời trang dạo phố năm 2024: Các gam màu chủ đạo gồm màu xanh lá cây tự nhiên, nâu đất, hệ màu pastel dịu nhẹ (hồng pastel, xanh pastel), hệ màu trung tính (trắng ngà, xám); các phom dáng đặc trưng gồm váy ngắn, chân váy xếp ly, áo khoác lửng dạng croptop, áo ống/áo quây.
- Cơ sở nhân trắc học và tâm lý lứa tuổi: Phân tích hình thái vóc dáng phụ nữ Việt Nam giai đoạn 18-25 tuổi nhằm xác định tỷ lệ phân chia cơ thể, độ cử động (CĐ) phù hợp cho vận động và thị hiếu thẩm mỹ ưa thích sự năng động, phóng khoáng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong đồ án gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành may mặc, ấn phẩm lịch sử văn hóa, báo cáo xu hướng thời trang quốc tế và các trang tin chuyên môn để xây dựng cơ sở lý luận, lựa chọn giải pháp chuyển hóa phom dáng và lựa chọn nguyên phụ liệu.
- Phương pháp thực nghiệm: Dựng bản vẽ phác thảo mẫu, xây dựng thông số, thiết kế block rập cơ bản thân trước (TT), thân sau (TS), tay áo; tiến hành biến kiểu, may thử mẫu kiểm tra (fit mẫu), hiệu chỉnh rập và may hoàn chỉnh sản phẩm trên dây chuyền thiết bị xưởng thực hành.
- Phương pháp sử dụng phần mềm hỗ trợ: Ứng dụng phần mềm thiết kế đồ họa CorelDRAW để vẽ mẫu mô tả phẳng và xử lý đồ họa trang phục; sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft PowerPoint để xây dựng bảng tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn may và báo cáo đề tài.
Nguồn dữ liệu và thiết bị nghiên cứu:
- Dữ liệu nhân trắc được thu thập thông qua phương pháp đo trực tiếp trên đối tượng mẫu thực tế bằng thước dây cuộn tiêu chuẩn chiều dài 3m.
- Khảo sát các loại nguyên phụ liệu dệt thoi và phụ liệu may công nghiệp phục vụ may mẫu:
| Tên nguyên liệu |
Đặc tính kỹ thuật mô tả trong đề tài |
Định hướng ứng dụng trong đồ án |
| Lụa |
Bề mặt mềm mại, mịn màng, độ bóng tự nhiên, độ bền cao, thấm hút mồ hôi tốt, tạo cảm giác mát nhẹ khi tiếp xúc. |
Sử dụng may chi tiết phối, chi tiết áo kiểu tiếp xúc trực tiếp với cơ thể. |
| Tafta |
Dệt từ sợi tổng hợp hoặc polyester, bề mặt bóng loáng, mình vải có độ đơ cứng nhất định, giữ phom dáng chuẩn. |
Sử dụng may áo khoác ngoài và chân váy cần tạo khối phồng. |
| Satin |
Cấu trúc dệt vân đoạn, bề mặt bóng láng, mềm mại, độ rủ cao, cảm giác trơn mịn khi chạm vào. |
Sử dụng may phối lớp ngoài và tạo điểm nhấn chi tiết. |
| Kate lụa |
Thành phần pha giữa sợi cotton và polyester, độ bền cơ học cao, ít nhăn gãy, bề mặt mịn màng, thân thiện với da. |
Dùng làm lớp vải nền, may áo kiểu có tay. |
| Voan |
Vải dệt mỏng nhẹ, bề mặt xốp mềm, độ thông thoáng khí cao, độ rủ lớn, tạo hiệu ứng xếp lớp bồng bềnh. |
Dùng làm các lớp tùng phối, tạo tầng lớp cách điệu phom dáng Chima. |
| Gấm |
Vải có mật độ dệt cao, hoa văn chìm/nổi sang trọng, mình vải dày dặn, khả năng định hình phom trang phục tốt. |
Dùng làm chi tiết trang trí hoặc các điểm nhấn trang phục lấy cảm hứng cung đình. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 thiết lập khung pháp lý, tính cấp thiết và định vị khoa học của đề tài. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thông qua việc tổng hợp 4 đồ án khóa trước tại Khoa Thời trang và Du lịch: dù cùng khai thác trang phục dạo phố nữ nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng di sản Hanbok Hàn Quốc. Từ đó, chương xác định hệ thống mục tiêu, nội dung, phạm vi không gian (Xưởng may Khu A), thời gian triển khai (11/2023 - 06/2024), đồng thời xác định phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích lý thuyết, thiết kế đồ họa hỗ trợ và thực nghiệm may đo chế tạo mẫu thật.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ chuyên môn gồm 4 phần:
- Nghiên cứu trang phục dạo phố: Hệ thống hóa sự thay đổi phom dáng thời trang đường phố từ thập niên 1970 đến năm 2020. Phân tích các yếu tố dạo phố theo mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông) và làm rõ dự báo xu hướng năm 2024 về màu sắc (xanh tự nhiên, nâu đất, pastel hồng/xanh, màu trung tính), chất liệu dệt (lụa, tafta, satin, kate lụa, voan, gấm) và kiểu dáng nổi bật (váy ngắn xếp ly, áo khoác croptop, áo ống).
- Nghiên cứu trang phục truyền thống Hanbok: Khảo sát quá trình biến đổi lịch sử từ thời kỳ Goguryeo (áo ngang eo, quần bó), Silla (xuất hiện Durumagi, Kwanbok chịu ảnh hưởng Trung Hoa), Goryeo (ảnh hưởng phong cách Mông Cổ, áo Jeogori ngắn lại ngang ngực, thay đai eo bằng dây nơ buộc, tay áo cong nhẹ), Joseon (áo Jeogori thu ngắn tối đa, váy Chima kết hợp hệ thống váy lót Sokgot nhiều tầng) đến các mẫu Hanbok cách tân hiện đại trong văn hóa đại chúng (dẫn chứng trang phục của nhóm nhạc Blackpink trong MV "How You Like That" năm 2020). Mô tả chi tiết các bộ phận cấu tạo của Hanbok nữ (Jeogori, Chima, Goreum, Norigae) và Hanbok nam (Jeogori, Baji, Jokki); phân tích triết lý ngũ hành Obangsaek chi phối hệ thống màu sắc truyền thống.
- Nghiên cứu hình thái và tâm lý nữ 18-25 tuổi: Phân tích các dạng hình thể nữ giới phổ biến nhằm xác định lượng cử động thiết kế và định hình phong cách dạo phố năng động, tự tin.
- Quy trình thiết kế mẫu công nghiệp: Hệ thống hóa 9 bước chuẩn: nghiên cứu ý tưởng, vẽ bản vẽ phác thảo, chuẩn bị nguyên phụ liệu, thiết kế theo thông số, tạo bộ rập cơ bản, hoàn chỉnh rập bán thành phẩm, may mẫu fit mẫu, kiểm tra chất lượng thành phẩm và tính giá thành.
Chương 3: Nội dung nghiên cứu
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của đồ án, trình bày chi tiết quy trình tạo mẫu cho 02 sản phẩm đại diện:
- Xây dựng bảng thông số kích thước: Sử dụng phương pháp đo trực tiếp bằng thước dây 3m để xác lập kích cỡ mẫu chuẩn làm căn cứ phát triển rập.
- Dựng block rập cơ bản: Dựng hệ thống đường gióng khung thân trước, thân sau, vòng cổ, nách trước, nách sau, chồm vai và khung tay áo cơ bản.
- Triển khai quy trình thiết kế mã hàng HD01:
- Mô tả mẫu phẳng: Kết cấu gồm 3 thành phần rời: áo khoác ngoài dáng lửng, áo kiểu dài tay mặc trong và chân váy ngắn hai lớp.
- Thiết kế kỹ thuật: Áo khoác ngoài được định vị bâu áo, xác định vị trí nút và dây tra thắt nơ ở thân trái và thân phải (mô phỏng dải Goreum); áo kiểu dài tay được thiết kế nẹp cổ, rập tay áo được chia làm 4 phần để tách mở tạo độ phồng cửa tay kết hợp bo tay; chân váy được dựng lưng váy, tùng chính và tùng phối voan.
- Hồ sơ công nghệ: Bảng định mức nguyên phụ liệu; bảng đo fit mẫu; hoàn thiện rập thành phẩm và rập bán thành phẩm có gia đường may; quy trình may chuẩn hóa sử dụng máy bằng 1 kim (MB1K); tiêu chuẩn kiểm tra thông số kích thước và quy cách gấp xếp, bao gói thành phẩm.
- Triển khai quy trình thiết kế mã hàng HQ02:
- Mô tả mẫu phẳng: Kết cấu gồm 3 thành phần rời: áo khoác ngoài có lót, áo cúp ngực đan dây và chân váy xếp ly viền phối.
- Thiết kế kỹ thuật: Áo khoác được dựng thân trước cài nút bấm, tay áo được chia thành 6 phần để xòe tách tạo độ phồng lớn ở cửa tay; áo cúp ngực được phát triển từ block thân áo dạng 3, tạo đường cong cúp ngực mới, xử lý decup, cắt bỏ pen dọc và pen ngang, thiết kế hệ thống nút tra dây và dây đan chéo cố định thân sau; chân váy được thiết kế lưng váy, tùng váy dập ly (xếp ply) kết hợp dải viền phối chân váy.
- Hồ sơ công nghệ: Thiết kế rập thành phẩm và rập bán thành phẩm cho cả lớp vải chính và lớp vải lót; lập bảng quy trình may; xây dựng quy cách may từng cụm chi tiết; hướng dẫn kiểm tra thông số thành phẩm và quy cách bao gói đóng thùng.
Bảng tổng hợp kết cấu kỹ thuật của 02 sản phẩm thực nghiệm trong đồ án:
| Tiêu chí kỹ thuật |
Sản phẩm mã hàng HD01 |
Sản phẩm mã hàng HQ02 |
| Cấu trúc bộ trang phục |
Gồm 3 món: Áo khoác lửng, Áo kiểu dài tay, Chân váy ngắn tùng phối. |
Gồm 3 món: Áo khoác lửng có lót, Áo cúp ngực đan dây có lót, Chân váy xếp ly có lót. |
| Chi tiết cách tân từ Hanbok |
Dải dây thắt nơ vạt chéo thân trước (cách điệu từ Goreum), dáng áo lửng ngang chân ngực (cách điệu Jeogori thời Joseon). |
Cổ áo vạt bắt chéo, tay áo phồng lớn chia 6 múi rập, phom váy ngắn xòe rộng (cách điệu phom Chima). |
| Kỹ thuật xử lý rập đặc thù |
Chia rập tay áo làm 4 phần tạo phồng cửa tay, tra bo tay; tạo tùng phối viền chân váy. |
Biến đổi từ block thân áo dạng 3, decup ngực, cắt triệt tiêu pen dọc và pen ngang, chia tay áo làm 6 phần tạo phồng. |
| Kết cấu lớp may |
May 1 lớp chính kết hợp chi tiết phối viền và tùng phụ. |
May 2 lớp hoàn chỉnh (lớp vải chính và lớp vải lót) cho cả áo khoác, áo cúp và chân váy. |
| Thiết bị gia công chủ lực |
Máy may bằng 1 kim (MB1K), thiết bị ủi ép định hình, dụng cụ đo kiểm tra. |
Máy may bằng 1 kim (MB1K), máy dập ly, thiết bị ủi ép định hình. |
Chương 4: Kết luận và đề nghị
Chương 4 tổng hợp toàn bộ kết quả thực nghiệm của đồ án, khẳng định việc hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo đề cương giao: từ nghiên cứu lý luận, xây dựng phác thảo, hoàn thiện bộ rập đến may mẫu thật 02 bộ trang phục dạo phố. Tác giả trình bày các kiến nghị về việc ứng dụng kết quả tạo mẫu vào thực tế giảng dạy và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm định lượng và sản phẩm cụ thể của đề tài:
- Chế tạo thành công 02 bộ sản phẩm trang phục dạo phố thực tế hoàn chỉnh (mã hàng HD01 và HQ02), đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ, độ vừa vặn trên cơ thể mẫu và công năng vận động.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật sản xuất cho 02 mã hàng, bao gồm: hệ thống rập block cơ bản, rập chi tiết thành phẩm, rập bán thành phẩm (có gia đường may cho lớp chính, lớp phối và lớp lót), bảng quy trình công nghệ may sử dụng máy bằng 1 kim (MB1K), bảng tiêu chuẩn kiểm tra kích thước thông số thành phẩm và bản hướng dẫn quy cách gấp xếp bao gói công nghiệp.
- Sản xuất 01 video truyền thông (PR) giới thiệu hình ảnh thực tế của bộ sưu tập dạo phố.
- Kết quả kiểm định liêm chính học thuật: Báo cáo xác nhận kiểm tra độ trùng lặp văn bản phục vụ bảo vệ đồ án tốt nghiệp ghi nhận các chỉ số định lượng:
| Chỉ số kiểm tra đạo văn |
Giá trị ghi nhận trong báo cáo |
Ghi chú của hội đồng chuyên môn |
| Ngày thực hiện kiểm tra |
30/06/2024 |
Thực hiện trước ngày nộp lưu chiểu (01/07/2024). |
| Tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung |
8% |
Đạt tiêu chuẩn liêm chính học thuật của trường. |
| Tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ 1 nguồn |
3% |
Không vi phạm quy định sao chép nguồn đơn lẻ. |
| Quy định loại trừ |
Không tính danh mục tài liệu tham khảo |
Thực hiện theo đúng quy chế kiểm định văn bản. |
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất:
- Giải pháp tạo hình: Tinh giản kết cấu cồng kềnh của trang phục Hanbok truyền thống để phù hợp với nhịp sống đô thị hiện đại. Dải nơ thắt Goreum truyền thống được cách điệu thành chi tiết dây cột nơ bất đối xứng trên áo khoác ngoài HD01 và hệ thống đan dây ôm sát lưng trên áo cúp HQ02. Chi tiết tay áo rộng truyền thống được chuyển hóa thành kỹ thuật rập xòe phồng cửa tay (tách 4 phần ở HD01 và 6 phần ở HQ02) kết hợp bo tay gọn gàng.
- Giải pháp vật liệu: Thay thế các chất liệu vải truyền thống dày, nặng bằng các chất liệu dệt hiện đại gồm tafta, satin, kate lụa và voan mỏng, giúp tối ưu độ rủ, giảm trọng lượng trang phục và thuận tiện cho việc giặt ủi, bảo quản.
Đóng góp khoa học và thực tiễn so với các nghiên cứu trước:
Đồ án là công trình tốt nghiệp đầu tiên tại Khoa Thời trang và Du lịch - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện việc chuyển hóa các giá trị tạo hình của di sản văn hóa Hanbok Hàn Quốc vào thiết kế trang phục dạo phố cho nữ giới trẻ tuổi. Đề tài bổ sung một hướng tiếp cận mới vào hệ thống các nghiên cứu về trang phục dạo phố tại khoa, tiếp nối các nghiên cứu trước đây về phong cách Vintage, phong cách hoàng gia Victoria, phong cách viễn Tây và nghệ thuật Origami.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô sản phẩm thực nghiệm bị giới hạn: Mặc dù bộ sưu tập được xây dựng với nhiều phác thảo mẫu, đồ án mới chỉ dừng lại ở việc thiết kế rập chi tiết và may mẫu thật cho 02 bộ trang phục (HD01 và HQ02) do giới hạn về thời gian làm đồ án và kinh phí thực hiện.
- Điều kiện thử nghiệm chế tạo: Toàn bộ quá trình may mẫu, fit mẫu và kiểm tra chất lượng được thực hiện đơn chiếc tại xưởng may thực hành nhà trường (Xưởng may Khu A), chưa được đưa vào kiểm chứng trên dây chuyền sản xuất may công nghiệp hàng loạt tại các doanh nghiệp may mặc thương mại.
- Dữ liệu nhân trắc: Bảng thông số kích thước cơ thể phục vụ dựng rập được xây dựng chủ yếu dựa trên phương pháp đo trực tiếp trên đối tượng mẫu thực nghiệm, chưa tiến hành điều tra nhân trắc học trên cỡ mẫu lớn để xây dựng bảng cỡ số chuẩn mang tính đại diện cho toàn bộ nữ giới 18-25 tuổi tại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai thiết kế kỹ thuật, ra rập và may hoàn thiện đối với các mẫu phác thảo còn lại trong bộ sưu tập.
- Nghiên cứu bước nhảy size (grading) công nghiệp cho 02 mã hàng HD01 và HQ02 nhằm phục vụ sản xuất hàng loạt với nhiều cỡ vóc (S, M, L, XL).
- Thử nghiệm ứng dụng các dòng chất liệu dệt sinh thái, vải tái chế nhằm đáp ứng xu hướng phát triển bền vững của ngành công nghiệp may mặc trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng trong các phạm vi cụ thể:
- Đối với sinh viên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang: Đồ án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp dựng rập biến kiểu từ block rập cơ bản. Sinh viên có thể trực tiếp học hỏi các bước phân chia tách rập tay áo tạo độ phồng (chia 4 phần và 6 phần), kỹ thuật dựng áo cúp ngực không gọng đan dây từ block thân áo dạng 3, cũng như kỹ thuật triệt tiêu đường pen ngực và pen eo.
- Đối với công tác tổ chức công nghệ may: Tài liệu cung cấp đầy đủ các biểu mẫu kỹ thuật chuẩn hóa bao gồm: bảng mô tả mẫu phẳng, bảng thống kê nguyên phụ liệu, quy trình công nghệ may từng bước bằng máy MB1K, bảng hướng dẫn kiểm tra thông số thành phẩm và quy trình đóng gói hoàn thiện sản phẩm thời trang dạo phố.
- Đối với người nghiên cứu phát triển sản phẩm thời trang ứng dụng văn hóa: Cung cấp phương pháp luận thực tế về việc chắt lọc các yếu tố nhận diện văn hóa truyền thống (vạt áo chéo, dây buộc Goreum, cấu trúc váy phồng Chima, màu sắc Obangsaek) để tích hợp vào phom dáng thời trang đương đại mà không làm mất đi tính tiện dụng hàng ngày.
Câu hỏi thường gặp
Hai mẫu trang phục thực nghiệm HD01 và HQ02 được cấu tạo từ những chi tiết nào?
Mẫu HD01 gồm 3 sản phẩm rời: áo khoác ngoài dáng lửng tay dài có chi tiết tra dây thắt nơ ở thân trái và thân phải, áo kiểu mặc trong cổ nẹp có tay dài bo phồng cửa tay, và chân váy ngắn gồm tùng chính kết hợp tùng phối voan. Mẫu HQ02 gồm 3 sản phẩm rời: áo khoác ngoài lửng có may lớp lót với tay áo phồng lớn chia 6 múi và cài nút bấm, áo cúp ngực có may lớp lót được decup tạo phom ôm sát kết hợp dây đan chéo thân sau, và chân váy ngắn dập ly xếp ply có may lớp lót và dải viền phối chân váy.
Đồ án đã ứng dụng những đặc điểm tạo hình nào từ trang phục Hanbok truyền thống?
Tác giả đã kế thừa 4 đặc trưng nhận diện chính của Hanbok: phom dáng áo khoác lửng ngang chân ngực mô phỏng áo Jeogori thời kỳ Joseon; chi tiết dây thắt nơ vạt chéo mô phỏng dải Goreum; cấu trúc chân váy xòe phồng ngắn mô phỏng độ bồng bềnh của váy Chima và hệ thống váy lót Sokgot; cùng hệ thống màu sắc tươi sáng kết hợp giữa tinh thần thuyết ngũ hành Obangsaek với gam màu pastel hiện đại.
Các loại nguyên phụ liệu dệt nào được lựa chọn nghiên cứu để may bộ sưu tập?
Các loại vải chính được khảo sát và lựa chọn gồm có: vải lụa (mềm mại, thoáng mát, bề mặt bóng nhẹ), vải tafta (mình vải đơ cứng, bề mặt bóng, có khả năng giữ phom khối tốt), vải satin (mềm mịn, trơn bóng, độ rủ cao), vải kate lụa (độ bền cao, ít nhăn, thoáng mát cho da), vải voan (mỏng nhẹ, rủ tốt, dùng tạo tầng lớp phối) và vải gấm (dày dặn, giữ phom dáng và hoa văn sang trọng).
Dụng cụ và phương pháp xác định thông số kích thước cơ thể trong đề tài là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp đo nhân trắc trực tiếp trên cơ thể người mẫu thực nghiệm thuộc nhóm tuổi từ 18 đến 25 tuổi. Dụng cụ đo kiểm chuyên dụng được sử dụng là thước dây cuộn tiêu chuẩn có chiều dài 3m để xác định các kích thước vòng ngực, vòng eo, vòng mông, dài áo, hạ eo và dài tay làm cơ sở lập bảng thông số kỹ thuật.
Kết quả kiểm tra mức độ trùng lặp (đạo văn) của khóa luận đạt chỉ số bao nhiêu?
Theo Bản cam kết và xác nhận kết quả kiểm tra đạo văn được phê duyệt ngày 01/07/2024, khóa luận đạt tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 8%, và tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn đơn lẻ là 3% (kết quả không tính danh mục tài liệu tham khảo), đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về liêm chính học thuật của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế bộ sưu tập dạo phố lấy ý tưởng từ trang phục Hanbok Hàn Quốc cho nữ từ 18-25 tuổi" của nhóm tác giả ngành Công nghệ may đã hoàn thành toàn diện quy trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến thực nghiệm kỹ thuật tạo mẫu may đo công nghiệp. Công trình giải quyết thành công bài toán tích hợp các đặc trưng tạo hình truyền thống của Hanbok vào cấu trúc thời trang dạo phố hiện đại thông qua 02 bộ sản phẩm thực tế HD01 và HQ02. Hệ thống tài liệu kỹ thuật, rập mẫu và quy trình công nghệ may được xây dựng chuẩn mực, mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật may trang phục ứng dụng.