Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển khoa học công nghệ và hội nhập toàn cầu, sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng vận dụng tri thức vào sản xuất và đời sống. Nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thế kỷ XXI, nhiều nền giáo dục phát triển trên thế giới (như Hoa Kỳ, Nga, Canada, Đức, Nhật Bản) đã triển khai các mô hình dạy học định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn như giáo dục STEM, dạy học trải nghiệm sáng tạo, mô hình 5E. Tại Việt Nam, thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định 10 năng lực cốt lõi, đồng thời Chương trình môn Hóa học xác định 3 năng lực chuyên môn: năng lực nhận thức hóa học, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
Tuy nhiên, thực tế dạy học Hóa học tại các trường trung học phổ thông hiện nay vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Giáo viên chủ yếu tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng tính toán, giải bài tập lý thuyết nhằm phục vụ mục đích thi cử (đặc biệt là kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia), khiến môn học trở nên khô khan, hàn lâm và tách rời thực tế đời sống. Đánh giá năng lực người học hiện nay vẫn chưa đồng bộ, chưa có bộ công cụ chuẩn mực để đo lường mức độ phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn làm cơ sở của việc thiết kế bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh phổ thông (hệ thống hóa lí luận về năng lực, đánh giá năng lực; phân tích chương trình, sách giáo khoa Hóa học vô cơ 12; khảo sát thực trạng dạy học và kiểm tra đánh giá tại trường phổ thông).
- Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 (xác định khung năng lực, bộ tiêu chí, thang đánh giá và biên soạn bộ câu hỏi; đề xuất quy trình sử dụng trong dạy học Hóa học vô cơ 12).
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường trung học phổ thông và xử lí số liệu thực nghiệm để đánh giá tính khả thi, độ tin cậy, tính khách quan của bộ công cụ đánh giá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Hóa học vô cơ lớp 12 ở trường trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn trong dạy học Hóa học vô cơ lớp 12 trường trung học phổ thông.
- Phạm vi nội dung: Phần kiến thức Hóa học vô cơ lớp 12 thuộc chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (gồm các chương: Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm; Sắt và một số kim loại quan trọng khác).
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (THPT Nguyễn Khuyến, THPT Tân Bình, THPT Trưng Vương, THPT Hiệp Bình, THPT Bình Phú, THCS-THPT Việt Anh) và THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển (Cà Mau).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 04 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn kiện pháp lý và công trình nghiên cứu khoa học giáo dục trong nước và quốc tế:
- Khái niệm năng lực và đánh giá năng lực: Tác giả phân tích các quan niệm về năng lực của Ralph Tyler (1950), F. Weinert (OECD, 2002), J. Coolahan (2006), Leen Pil (2010), Trần Bá Hoành (2010), Nguyễn Công Khanh (2015), và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ được thể hiện qua khả năng làm việc có hiệu quả trong những điều kiện nhất định. Đánh giá năng lực là quá trình sử dụng các công cụ đánh giá nhằm đo lường mức độ biểu hiện hành vi và khả năng giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn theo chuẩn đầu ra.
- Mô hình dạy học tích hợp: Mô hình giáo dục STEM (được NSF giới thiệu năm 2001, NSTA định nghĩa), mô hình học tập bằng tìm tòi, tra cứu thông tin (Inquiry-based Learning - IBL dựa trên tư tưởng của John Dewey), cùng các kỹ thuật đánh giá theo năng lực (CBT, CBA theo Shirley Fletcher, Robert Ennis).
- Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (NLVDKTHHVTT): Căn cứ theo Chương trình môn Hóa học năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đây là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học đã học để phát hiện, giải thích hiện tượng tự nhiên, ứng dụng đời sống, phản biện, đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề thực tiễn và ứng xử thích hợp bảo vệ môi trường, định hướng nghề nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm phương pháp chính:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản nghị quyết, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và môn Hóa học năm 2018; các tài liệu lý luận dạy học, khung năng lực của UNESCO (2003) và 11 quốc gia phát triển.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp phân tích chương trình, sách giáo khoa: Rà soát toàn bộ các bài học thuộc 3 chương phần Hóa vô cơ lớp 12 nhằm xác định địa chỉ ứng dụng thực tiễn.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi điều tra thực trạng nhận thức và thói quen sử dụng câu hỏi thực tiễn đối với 7 giáo viên trung học phổ thông, 57 sinh viên thực tập sư phạm ngành Hóa học (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2018-2019) và 207 học sinh lớp 12.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến giảng viên, giáo viên giàu kinh nghiệm về khung năng lực, tiêu chí và cấu trúc bộ câu hỏi.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Khuyến và THPT Tân Bình, sử dụng bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận để đối chứng.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các đại lượng thống kê (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của Hopkins) nhằm đánh giá độ tin cậy và hiệu quả của bộ công cụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc thiết kế bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận dạy học theo định hướng phát triển năng lực và thực trạng dạy học phần Hóa học vô cơ lớp 12. Tác giả phân tích cấu trúc chương trình Hóa học vô cơ 12 hiện hành, chỉ rõ chương trình gồm 3 chương chính (Đại cương kim loại, Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm, Sắt và một số kim loại quan trọng). Mặc dù cấu trúc được biên soạn logic, song nội dung vẫn nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm và bài tập tính toán phức tạp, chưa làm nổi bật tính liên hệ thực tiễn và định hướng nghề nghiệp.
Để làm cơ sở xây dựng bộ câu hỏi, tác giả đã tiến hành phân loại toàn bộ kiến thức Hóa học vô cơ lớp 12 theo 6 lĩnh vực khoa học và công nghệ ứng dụng:
| STT |
Lĩnh vực khoa học |
Chương |
Bài học liên quan |
| 1 |
Công nghệ thực phẩm |
6 |
Kim loại kiềm, kiềm thổ; Nhôm |
| 2 |
Công nghệ hóa chất |
6 |
Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất |
| 3 |
Công nghệ môi trường |
6, 7 |
Kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất; Sơ lược về Ni, Zn, Pb, Sn |
| 4 |
Công nghệ vật liệu |
5, 6, 7 |
Tính chất kim loại; Dãy điện hóa; Hợp kim; Ăn mòn kim loại; Nhôm; Hợp kim của sắt; Đồng và hợp chất; Sơ lược Ni, Zn, Pb, Sn |
| 5 |
Công nghệ y sinh |
7 |
Sắt; Sơ lược về Ni, Zn, Pb, Sn; Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất |
| 6 |
Công nghệ hóa sinh |
6, 7 |
Kim loại kiềm/kiềm thổ và hợp chất; Nhôm |
Bên cạnh đó, kết quả điều tra thực trạng tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Cà Mau chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực hành kiểm tra đánh giá:
| STT |
Tiêu chí đánh giá NLVDKTHHVTT |
Tỷ lệ GV đồng ý (n=7) |
Tỷ lệ SV đồng ý (n=57) |
| 1 |
Hiểu được tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ |
100,00% |
68,58% |
| 2 |
Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong ứng dụng |
100,00% |
57,11% |
| 3 |
Đánh giá phạm vi ứng dụng vào thực tiễn |
71,57% |
50,12% |
| 4 |
Phân loại kiến thức hóa học vô cơ theo lĩnh vực khoa học |
42,14% |
35,91% |
| 5 |
Lựa chọn kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn |
85,28% |
73,32% |
| 6 |
Sử dụng kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập thực tiễn |
42,14% |
75,56% |
| 7 |
Đặt câu hỏi phản biện về các giải pháp sử dụng kiến thức |
14,72% |
70,82% |
| 8 |
Đề xuất những giải pháp thay thế khi giải quyết vấn đề |
14,72% |
70,82% |
| 9 |
Cụ thể hóa các giải pháp thay thế |
14,72% |
61,60% |
| 10 |
Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giải pháp thay thế |
0,00% |
61,60% |
Về mức độ thường xuyên sử dụng các hình thức câu hỏi đánh giá thực tiễn của giáo viên (thang điểm từ 1 đến 5), câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đạt điểm trung bình cao nhất là 4,86 (rất thường xuyên), câu hỏi tự luận đạt 3,43 (thường xuyên), trong khi câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai (2,29) và trắc nghiệm điền khuyết (1,43) chỉ ở mức hiếm khi sử dụng. Khảo sát năng lực thực tế của 204 học sinh lớp 12 qua 2 bài kiểm tra cho thấy học sinh phát triển năng lực chưa đồng đều: chỉ có 3/10 biểu hiện đạt mức tốt (điểm trung bình trên 2,0 theo thang điểm 3,0), các biểu hiện phản biện và đề xuất giải pháp mới đạt mức rất thấp.
Chương 2: Thiết kế và sử dụng bộ câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn của học sinh trường trung học phổ thông
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình khoa học gồm 6 bước để xây dựng khung năng lực: Nghiên cứu cơ sở lý luận; Nghiên cứu cơ sở thực tiễn; Đề xuất các năng lực thành phần; Xác định tiêu chí đánh giá; Lấy ý kiến chuyên gia; Thử nghiệm và chỉnh sửa hoàn thiện. Khung năng lực hoàn chỉnh bao gồm 3 năng lực thành phần với 10 tiêu chí đánh giá cụ thể:
| STT |
Năng lực thành phần |
Tiêu chí đánh giá cụ thể |
| 1 |
Năng lực lĩnh hội tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ |
1. Hiểu được tính ứng dụng của các kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn. 2. Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn. 3. Khái quát hóa tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn. |
| 2 |
Năng lực sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn |
4. Xây dựng kế hoạch sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn. 5. Kết hợp với các kiến thức khoa học khác nhau để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ hóa học liên quan đến thực tiễn. 6. Sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách độc đáo và sáng tạo. |
| 3 |
Năng lực phản biện, đánh giá các cách vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn |
7. Đặt câu hỏi phản biện về các giải pháp sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn. 8. Đề xuất những giải pháp thay thế trong việc vận dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn. 9. Cụ thể hóa các giải pháp thay thế trong việc vận dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn. 10. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giải pháp thay thế trong việc vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các tình huống, nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn. |
Tác giả đã lượng hóa 10 tiêu chí này thành rubric đánh giá theo 4 mức độ rõ rệt từ thấp đến cao (Mức D: chưa đạt/không thực hiện được; Mức C: thực hiện ở mức cơ bản, chưa hoàn thiện; Mức B: thực hiện chính xác nhưng chưa đầy đủ; Mức A: thực hiện đầy đủ, chính xác, logic và sáng tạo).
Trên cơ sở khung năng lực và chuẩn mức độ, tác giả thiết lập quy trình thiết kế bộ câu hỏi gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu và nội dung kiến thức vô cơ cần đánh giá; (2) Lựa chọn bối cảnh thực tiễn phù hợp với 6 lĩnh vực khoa học công nghệ; (3) Xây dựng ma trận câu hỏi gắn với các mức độ biểu hiện của năng lực; (4) Biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và bài tập tự luận tình huống; (5) Xây dựng đáp án, hướng dẫn chấm và thang điểm tương thích với rubric đánh giá.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm bộ công cụ đánh giá đã xây dựng vào hoạt động dạy học thực tế. Tác giả tiến hành thực nghiệm trên các lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Khuyến (như lớp 12L1, 12B1) và trường THPT Tân Bình.
Nội dung thực nghiệm bao gồm việc đưa các bài học hóa học vô cơ gắn liền với bộ câu hỏi đánh giá thực tiễn vào các giờ học chính khóa và ôn tập, hướng dẫn học sinh lập sơ đồ khái quát hóa ứng dụng của kim loại và hợp chất. Để đo lường sự tiến bộ và tính chuẩn xác của công cụ, tác giả sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và bài kiểm tra tự luận, phân tích phổ điểm, so sánh đường biểu diễn phân phối điểm kiểm tra và áp dụng bảng phân loại kích thước ảnh hưởng (Effect Size) theo tiêu chuẩn của Hopkins (1995, 2002) nhằm khẳng định tính khả thi và tác động sư phạm tích cực của bộ câu hỏi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng và hệ thống sản phẩm sư phạm:
- Kết quả định lượng khảo sát thực trạng: Làm rõ thực trạng đánh giá năng lực tại các trường trung học phổ thông qua mẫu khảo sát 7 giáo viên, 57 sinh viên thực tập và 207 học sinh. Kết quả phản ánh giáo viên chủ yếu dùng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (ĐTB: 4,86/5,0), bỏ qua các tiêu chí tự đánh giá và phản biện (0% giáo viên kiểm tra tiêu chí tự đánh giá của học sinh). Khảo sát ban đầu cho thấy học sinh chỉ đạt mức khá ở 3/10 tiêu chí, còn lại đa số chỉ ở mức nhận biết cơ bản.
- Hệ thống giải pháp và sản phẩm chuyên môn:
- Xây dựng hoàn chỉnh khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn gồm 3 năng lực thành phần và 10 tiêu chí hành vi.
- Hệ thống bảng mức độ đánh giá (rubric A - B - C - D) chi tiết, rõ ràng cho từng tiêu chí, cung cấp tiêu chuẩn đo lường định lượng và định tính cụ thể.
- Bảng phân loại kiến thức Hóa học vô cơ 12 liên môn với 6 lĩnh vực khoa học công nghệ: thực phẩm, hóa chất, môi trường, vật liệu, y sinh, hóa sinh.
- Bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá đa dạng hình thức (trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và tự luận tình huống thực tiễn) bám sát các mức độ phát triển năng lực.
- Đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lí luận, thực tiễn phục vụ thiết kế công cụ đo lường năng lực thực tiễn môn Hóa học lớp 12 theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Đánh giá khách quan, định lượng thực trạng nhận thức và thói quen kiểm tra đánh giá của giáo viên, sinh viên thực tập sư phạm và mức độ biểu hiện năng lực của học sinh phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất khung năng lực, bộ tiêu chí và chỉ báo hành vi có tính phân hóa 4 mức độ rõ ràng, bù đắp khoảng trống về công cụ đo lường năng lực thực tiễn vốn còn ít được nghiên cứu sâu trong chuyên ngành.
- Đề xuất quy trình thiết kế và hệ thống câu hỏi mẫu phần Hóa vô cơ lớp 12 gắn liền với 6 ngành công nghệ thực tiễn, có khả năng áp dụng trực tiếp trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả xác định trong văn bản, công trình có một số giới hạn:
- Hạn chế:
- Nội dung biên soạn bộ câu hỏi chỉ tập trung vào phần Hóa học vô cơ lớp 12, chưa bao quát phần Hóa học hữu cơ lớp 12 cũng như toàn bộ chương trình trung học phổ thông.
- Mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm còn tương đối hẹp, tập trung chủ yếu tại một số trường trung học phổ thông thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và trường chuyên tại Cà Mau, chưa tiến hành so sánh đối chiếu giữa các khu vực địa lý hay vùng nông thôn.
- Thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019), việc đo lường sự tiến bộ về năng lực học sinh qua thực nghiệm mới chỉ ghi nhận trong một giai đoạn học kỳ, chưa đánh giá được tác động dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc xây dựng khung năng lực và bộ câu hỏi đánh giá thực tiễn cho toàn bộ phần Hóa học hữu cơ lớp 12 và chương trình Hóa học lớp 10, 11.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm trên diện rộng ở nhiều địa phương khác nhau để hoàn thiện chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi.
- Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng phần mềm kiểm tra đánh giá trực tuyến theo khung năng lực đã đề xuất nhằm tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu học tập của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực hành giáo dục:
- Đối với giáo viên môn Hóa học trung học phổ thông: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức đổi mới kiểm tra đánh giá từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực; cung cấp ngân hàng câu hỏi tình huống thực tiễn và bảng ma trận rubric điểm để giáo viên áp dụng trong các bài kiểm tra định kỳ và bài giảng trên lớp.
- Đối với sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu khoa học sư phạm, phương pháp luận nghiên cứu xây dựng khung năng lực, kỹ thuật biên soạn bảng hỏi điều tra và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học.
- Đối với cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực chứng về thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh đối với việc đổi mới đánh giá theo định hướng Chương trình 2018, làm căn cứ định hướng tập huấn chuyên môn cho giáo viên THPT.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng phân loại kiến thức Hóa học vô cơ theo 6 lĩnh vực khoa học công nghệ (Bảng 1.1).
- Bảng mô tả khung năng lực 3 thành phần và 10 tiêu chí đánh giá (Bảng 2.1).
- Bảng tiêu chuẩn các mức độ đánh giá A, B, C, D chi tiết cho từng tiêu chí (Bảng 2.2).
Câu hỏi thường gặp
Khung năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn trong khóa luận gồm những năng lực thành phần nào?
Khung năng lực do tác giả đề xuất gồm 3 năng lực thành phần có cấu trúc phát triển tiếp nối nhau: (1) Năng lực lĩnh hội tính ứng dụng của kiến thức hóa học vô cơ; (2) Năng lực sử dụng kiến thức hóa học vô cơ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn; (3) Năng lực phản biện, đánh giá các cách vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn.
Thực trạng kiểm tra đánh giá của giáo viên trung học phổ thông trong khảo sát thể hiện điểm hạn chế lớn nhất nào?
Hạn chế lớn nhất là sự thiên lệch trong hình thức đánh giá và tiêu chí đo lường: Giáo viên chủ yếu sử dụng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (ĐTB: 4,86/5,0) nhằm phục vụ thi THPT Quốc gia; 100% giáo viên tham gia khảo sát không đưa tiêu chí "Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giải pháp thay thế" vào quá trình kiểm tra; các tiêu chí về phản biện và đề xuất giải pháp mới chỉ được dưới 15% giáo viên đồng ý áp dụng.
Kiến thức Hóa học vô cơ lớp 12 được khóa luận phân loại vào những lĩnh vực công nghệ, ngành nghề nào?
Nội dung chương trình được liên hệ và phân loại vào 6 lĩnh vực khoa học và đời sống gồm: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ hóa chất, Công nghệ môi trường, Công nghệ vật liệu, Công nghệ y sinh và Công nghệ hóa sinh.
Mức độ thể hiện năng lực của học sinh được phân chia theo thang đánh giá nào?
Tác giả xây dựng thang đánh giá gồm 4 mức độ từ thấp đến cao ký hiệu là D, C, B, A; trong đó mức D thể hiện việc chưa thực hiện hoặc thực hiện sai hoàn toàn, mức C là chỉ nêu được bề ngoài mà không giải thích được, mức B là giải thích chính xác nhưng chưa đầy đủ, và mức A là phân loại, giải thích đầy đủ, logic, sáng tạo và chính xác.
Mẫu khảo sát thực trạng trong đề tài được tiến hành trên những đối tượng nào và số lượng bao nhiêu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng: 7 giáo viên bộ môn Hóa học tại các trường THPT ở TP.HCM và Cà Mau, 57 sinh viên thực tập sư phạm ngành Hóa học trường Đại học Sư phạm TP.HCM (năm học 2018-2019), và 207 học sinh lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Khuyến và THPT Tân Bình (TP.HCM).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương đã giải quyết thành công nhiệm vụ thiết kế bộ công cụ đo lường năng lực vận dụng kiến thức hóa học vô cơ vào thực tiễn cho học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông dựa trên cơ sở lý luận dạy học hiện đại và thực tiễn giáo dục phổ thông. Thông qua việc phân tích chương trình, điều tra thực trạng trên giáo viên, sinh viên và học sinh, tác giả đã đề xuất khung năng lực chuẩn mực gồm 3 thành phần, 10 tiêu chí và bảng rubric lượng hóa 4 mức độ rõ ràng gắn với 6 lĩnh vực khoa học công nghệ. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm khẳng định bộ câu hỏi vừa có tính khách quan, khoa học trong đo lường, vừa là công cụ hữu ích hỗ trợ đắc lực cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chương trình giáo dục phổ thông mới.