chương 1, tác giả giới thiệu toàn cảnh về đề tài.Cách thức nghiên cứu, tiếp cận đề tài và các mục tiêu đạt được khi hoàn thành tốt luận văn. - Chương 2: Giải pháp. Về Giải pháp, tác giả tìm hiểu cách thức làm việc chung của các bộ máy tìm kiếm, các cách thức thu thập thông tin, cách thức để một bộ máy tìm kiếm có thể thấy được trang web. Trong chương này, tác giả cũng giới thiệu về hai phương thức đánh giá thứ hạng của website là Alexa và GoogleRank, hai phương thức này đã và đang là thước đo quan trọng trong việc phát triển trang web.
Cũng trong chương này, tác giả giới thiệu SEO, giúp cho người đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về SEO. Sau khi đã tìm hiểu và nắm rõ các phương thức tìm kiếm, các tiêu chí đánh giá xếp hạng tại Chương 2, tác giả áp dụng những hiểu biết trên Giải pháp đó để bắt đầu SEO trang web DN24h. Chương 2: Thực trạng Vì vậy, ở chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu các phương pháp cơ bản nhất, chính qui nhất để có thể tối ưu hóa một website, nhằm đưa website lên các thứ hạng cao khi người dùng truy vấn. Sau khi đã áp dụng các phương pháp cơ bản và chính qui, tác giả sẽ thống kê các số liệu và so sánh lúc chưa áp dụng SEO và sau khi áp dụng SEO.
Một số phương pháp, kĩ năng mềm mà tác giả đã áp dụng để SEO thành công trang web. - Chương 4: Kết luận – hướng phát triển. Nội dung của chương 4 sẽ là tổng hợp kết quả các công việc đã làm ở các chương trước. Các kết quả đã đạt được sau khi hoàn thành luận văn.
Những nhược điểm của SEO. Hướng phát triển, đề xuất các phương pháp đễ giữ các vị trí cao khi SEO thành công, cũng như cách thức quảng bá website để có thể thu lợi nhuận, tự nuôi sống website. Chương 2: Thực trạng Chương 3: Giải pháp CHƯƠ NG 3: GIẢI PHÁP 3.T ỔNG QU AN BỘ M ÁY TÌM KIẾM 3. Bộ máy tìm kiếm oạt động như thế nà o ? Search ngine hay còn gọi là công cụ tì m kiếm, bộ máy tìm k iếm giúp n gười xem tìm thấy những thông tin một cách liên uan nhất.
Người dùn g có thể tì m kiếm thông tin theo từ khoá, hình ảnh, địa điểm… trên searc h engine. Khi nhận đư ợc câu lệnh yêu cầu tì kiếm, search engi ne sẽ phân tích yêu cầu đó, đán h giá, xếp hạng và tr về kết quả liên qua n nhất. Search engi ne hoạt động theo quy trình như s au : Ban đầu, SE sẽ gửi các Spider (hay còn g ọi là con bọ, Crawler) để tiến hàn h khảo sát một web ite khi nó ược uploa lên. Các S pider này đ ược lập trì nh để có th tự động lần theo liên kết để đ đến các website khác nhau, sau khi dừng lại ở một website nào đó, Spider n ày sẽ thu thập, đánh giá các thông tin trê website đó trước kh tự động l n theo các liên kết đế n các web site khác… Sau khi nhận được các thông t n từ Spider , SE có nhiệm vụ lưu trữ lại trướ khi phân tích chúng bằng các thuật toán riêng biệt đ ể trả về cá c kết quả k hi người dùng truy vấn đúng vào nội dung.
Ta có thể tham khảo cách thức làm việc ch ung của SE tại hình dưới đây: Hình 1: Tổng quan cách thức là, việc củ bộ máy tìm kiếm. Trong đ ó: Khảo sá t – Crawl: là một giai đoạn rất quan trọng đ ể search en gine tham quan, thu t hập thông tin trên ebsite của bạn. Searc h engine có những c n bọ (spider hay cra ler) được lập trình để có thể tự động th eo các liên kết (link) để mò đến các website khác nhau, thu thập và đánh giá các thô ng tin trên website đó Lưu trữ - Index: là giai đoạn search engine lưu lại thông tin s au khi đã c awl. Với khối lượng lưu trữ v ô hạn, các earch engi ne có thể c hứa hàng tỉ kết quả liên quan.Một trang web có Chư ơng 3: Giải pháp thể được index nhanh hoặc chậm tuỳ thuộc vào tốc độ crawl, độ trust của website và nhiều yếu tố khác.
Phân tích – Analysis: giai đoạn này search engine sẽ làm việc trên các dữ liệu mà nó thu thập được. Sau đó tính toán độ liên quan của dữ liệu so với yêu cầu của người dùng. Các search engine khác nhau có những thuật toán phân tích khác nhau từ đây tạo ra sự khác biệt giữa các search engine. Giai đoạn phân tích sẽ tạo tiền đề cho giai đoạn phía sau – Trả về kết quả.
Kết quả - Results: Các kết quả liên quan sẽ được hiển thị trong giai đoạn này. Những kết quả liên quan thường được sắp ở phía trên, cao hơn những kết quả ít liên quan.Mặc dù không phải lúc nào các kết quả cũng thoả mãn được yêu cầu của người tìm kiếm.Nhưng cho đến hiện nay, người dùng khá hài lòng với những gì mà search engine trả về. Tuy bức tranh hoạt động của search engine bên ngoài nhìn chung khá đơn giản nhưng bên trong là tập hợp rất nhiều thuật toán phức tạp. Search engine nào thoả mãn nhiều nhất nhu cầu tìm kiếm người sử dụng sẽ được sử dụng rộng rãi và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Ai là vua trong thị trường tìm kiếm trực tuyến đầy tiềm năng này? 3. Giới thiệu về các search engine thông dụng Hiện nay trên thế giới có rất nhiều search engine đang hoạt động. Trong đó, phải kể đến ba chàng khổng lồ đang chi phối 98% thị phần tìm kiếmtheo thông kê của SEO MOD tháng 01/2014. Hình 2: Biểu đồ thị phần search engine từ seomoz.org Google là search engine được nhiều người sử dụng nhất với 80% số người sử dụng.
Tiếp theo là Yahoo 9.5%, còn lại số phần trăm ít ỏi dành cho các search engine khác. Hiện nay, ở Việt Nam đa số mọi người cũng sử dụng Google để tìm kiếm thông tin.Nên việc SEO trên Google là ưu tiên hàng đầu đối với các website.CẤU TẠO CHUNG CÁC BỘ MÁY TÌM KIẾM Bộ máy tìm kiếm thường cấu tạo bởi 3 bộ phận đó là: Bộ thu thập thông tin, Bộ lập chỉ mục và bộ tìm kiếm thông tin, được hoạt động theo mô hình sau: Chương 3: Giải pháp Hình 3: Cấu tạo Search En gine Robot – bộ thu t ập thông tin: Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau: spid r, bot, cra wler, hoặc web worm …Về bản chất robot chỉ là một chương trìn h duyệt và thu thập thông tin t ừ các website trên mạn g, nó tự động duyệt q ua các cấu trúc siêu liên kết và trả về các d anh mục k ết quả của c ông cụ tìm kiếm. Những trình duyệt thông th ường không được xem là robot do thiếu tính chủ động, chúng ch ỉ duyệt we b khi có sự tác động củ a con ngườ i. Index – bộ lập chỉ mục: Các trang web sau khi thu hập về sẽ đ ược phân tích, trích c ọn nhữn g thông tin cần thiết (thường là các từ đơn, từ ghép, cụm từ quan rọng) để lư u trữ trong cơ sở d ữ liệu nhằm phục vụ c o nhu cầu tìm kiếm sau này.
Search Engine – Bộ tìm kiếm thông tin: Tưởng tượng ta uốn tìm vài quyển s ách tron một thư viện rất lớn. Với sức l c cá nhân ta không th ể xem qua hết tất cả ách, vì vậ ta cần một danh m ục sách. T ơng tự, tồ tại hàng tr iệu trang w eb trên thế giới và mỗi phút trôi qua số lượng được đ ẩy lên càng nhiều hơn, cho dù ta có trong ta một công cụ lướt we tuyệt vời đến đâu cũng khôn thể duyệt hết. Tuy nhiên, với s ự trợ giúp của SE, ta có thể thậ chí xác định được vị trí của n hững từ cần tìm trong các trang eb khắp n i trên thế giới.
Robot Robot đ ược chia là m 2 loại đó là: Robot t hu thập thô ng tin, và ro bot chỉ mục. Robot t hu thập th ông tin có hiệm vụ Phân tíc h – thống kê - Statistical Analysis: Robot đầu tiên được dùng để đếm số lư ng web server, số tài liệu trung bình của một server , tỉ lệ các dạng file kh ác nhau, kí ch thước ng tr bình của một tra ng web,độ kết dính… Duy trì siêu liên k ết – Maintenance: M ột trong n hững khó khăn của việc duy trì một siêu liên kết là nó liên kết với những trang bị hỏng (dead li nks) khi những trang n ày bị thay đổi hoặc thậm chí bị xóa. Thật không may vẫn chưa ó cơ chế n ào cảnh báo các bộ du trì về sự t hay Chư ơng 3: Giải pháp đổi này. Trên thực tế khi các tác giả nhận ra tài liệu của mình chứa những liên kết hỏng, họ sẽ thông báo cho nhau, hoặc thỉnh thoảng độc giả thông báo cho họ bằng email.
Một số robot có thể trợ giúp tác giả phát hiện các liên kết hỏng cũng như duy trì các cấu trúc siêu liên kết cùng nội dung của một trang web. Chức năng này lặp lại liên tục mỗi khi một tài liệu được cập nhật, nhờ đó mọi vấn đề xảy ra sẽ được giải quyết nhanh chóng. Ánh xạ địa chỉ web – Mirroring: Mirroring: là một kỹ thuật phổ biến trong việc duy trì các kho dữ liệu. Một ánh xạ (mirror) sẽ sao chép toàn bộ cấu trúc cây thư mục và thường xuyên cập nhật những file bị thay đổi.
Điều này cho phép nhiều người cùng truy xuất một nguồn dữ liệu, giảm số liên kết bị thất bại, nhanh hơn và ít chi phí hơn so với truy cập trực tiếp vào site thực sự chứa các dữ liệu này. Phát hiện tài nguyên: Có lẽ ứng dụng thú vị nhất của robot là dùng nó để phát hiện tài nguyên. Con người không thể kiểm soát nổi một khối lượng thông tin khổng lồ trong môi trường mạng. Robot sẽ giúp thu thập tài liệu, tạo và duy trì cơ sở dữ liệu, phát hiện và xoá bỏ các liên kết hỏng nếu có, kết hợp với công cụ tìm kiếm cung cấp thông tin cần thiết cho con người.
Kết hợp các công dụng trên - Combined uses: Một robot có thể đảm nhận nhiều chức năng như: vừa thống kê số lượng tài liệu thu được vừa tạo cơ sở dữ liệu…. Tuy nhiên những ứng dụng như thế còn khá ít ỏi.