Bài giảng Thị trường Chứng khoán: Khái niệm, Cổ phiếu & Trái phiếu cơ bản

Bài viết tổng quan về thị trường chứng khoán, cung cấp kiến thức cơ bản về cổ phiếu, trái phiếu và các nguyên tắc hoạt động cho nhà đầu tư mới.

Người đăng

Ẩn danh
77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi mua bán các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác. Đây là một thành phần quan trọng của hệ thống tài chính hiện đại, giúp huy động vốn từ các nhà đầu tư để phát triển nền kinh tế. Thị trường chứng khoán có vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thanh khoản, cho phép nhà đầu tư dễ dàng mua bán tài sản. Thị trường chứng khoán cũng đánh giá giá trị của các doanh nghiệp dựa trên cung cầu, phản ánh tình hình kinh tế tổng thể. Với sự phát triển liên tục, thị trường chứng khoán đã trở thành công cụ không thể thiếu cho các nhà đầu tư từ cá nhân đến tổ chức lớn.

1.1. Lịch sử và sự phát triển

Thị trường chứng khoán ra đời từ thế kỷ 17 tại Hà Lan, nơi có Sở Giao dịch Chứng khoán Amsterdam đầu tiên. Qua các thời kỳ, thị trường chứng khoán đã phát triển từ giao dịch thủ công sang bán tự động và hiện nay là tự động hoàn toàn. Những khủng hoảng kinh tế lớn như năm 1929-1933, 1987, và 2008-2009 đã tạo ra những bài học quan trọng về sự cần thiết của quản lý rủi ro.

1.2. Chức năng chính của thị trường

Thị trường chứng khoán thực hiện nhiều chức năng quan trọng: huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, tăng tiết kiệm quốc gia, cung cấp thanh khoản cho chứng khoán, và đánh giá giá trị tài sản doanh nghiệp. Các chức năng này giúp thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, công bằng và phát triển ổn định.

II. Cấu trúc và phân loại thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán được chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau. Theo phương thức giao dịch, thị trường chứng khoán bao gồm thị trường sơ cấp (nơi phát hành chứng khoán lần đầu) và thị trường thứ cấp (nơi giao dịch chứng khoán đã phát hành). Theo tính chất đăng ký, thị trường chứng khoánSở Giao dịch Chứng khoán, thị trường OTCthị trường tự do. Theo công cụ lưu thông, thị trường chứng khoán được chia thành thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếuthị trường công cụ phái sinh. Sự phân loại này giúp nhà đầu tư hiểu rõ các loại giao dịch và lựa chọn phù hợp.

2.1. Thị trường sơ cấp và thứ cấp

Thị trường sơ cấp là nơi các công ty phát hành chứng khoán lần đầu tiên để huy động vốn. Trong thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư mua trực tiếp từ công ty phát hành. Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch chứng khoán đã phát hành, cho phép nhà đầu tư mua bán lẫn nhau, cung cấp thanh khoản và xác định giá thị trường thực tế của chứng khoán.

2.2. Các loại công cụ giao dịch

Trên thị trường chứng khoán có ba loại công cụ chính: cổ phiếu (đại diện quyền sở hữu), trái phiếu (đại diện nợ), và công cụ phái sinh (gồm quyền mua, quyền bán, hợp đồng tương lai). Mỗi loại công cụ có đặc điểm rủi ro và lợi nhuận khác nhau, phục vụ các mục đích đầu tư khác nhau của nhà đầu tư.

III. Khái niệm về cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu là loại chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của công ty. Cổ phiếu vô thời hạn, tồn tại cùng với công ty, và cấp quyền nhận cổ tức, biểu quyết, và mua cổ phần thêm. Có hai loại cổ phiếu: cổ phiếu thường với quyền đầy đủ, và cổ phiếu ưu đãi với điều kiện đặc biệt. Trái phiếu là chứng khoán nợ, đại diện cho khoản tiền mà nhà đầu tư cho vay. Người phát hành trái phiếu phải hoàn trả tiền gốc và lãi suất theo hạn định. Trái phiếu cung cấp thu nhập ổn định hơn cổ phiếu nhưng rủi ro thấp hơn.

3.1. Phân loại và giá trị của cổ phiếu

Cổ phiếu có bốn hình thức giá trị: mệnh giá (giá danh nghĩa), thị giá (giá trên thị trường), giá trị sổ sách (trong sổ kế toán), và giá trị hiện tại (giá thực). Cổ phiếu thường có quyền biểu quyết và nhận cổ tức, còn cổ phiếu ưu đãi có các điều khoản đặc biệt như ưu đãi dự phần, tích lũy, hay khả năng chuyển đổi.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của trái chủ

Trái chủ là những người sở hữu trái phiếu có quyền lợi và nghĩa vụ. Quyền chính bao gồm: nhận lợi tức trái phiếu không phụ thuộc kết quả kinh doanh, hoàn vốn đúng hạn, bán hay chuyển nhượng trái phiếu. Như vậy, trái phiếu mang lại thu nhập ổn định và bảo vệ vốn tốt hơn so với các loại chứng khoán khác.

IV. Nguyên tắc hoạt động và hướng dẫn cho người mới bắt đầu

Thị trường chứng khoán hoạt động theo ba nguyên tắc chính: nguyên tắc trung gian (giao dịch phải qua công ty chứng khoán), nguyên tắc đấu giá (giá xác định qua cung cầu), và nguyên tắc công khai thông tin. Người mới bắt đầu cần hiểu rõ ba thuộc tính của chứng khoán: tính sinh lời (lợi tức + chênh lệch giá), tính rủi ro (biến động thu nhập), và tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền). Để bắt đầu đầu tư, nhà đầu tư cần mở tài khoản chứng khoán tại công ty chứng khoán, tìm hiểu về từng loại chứng khoán, và quản lý rủi ro một cách hợp lý.

4.1. Ba nguyên tắc hoạt động của thị trường

Thị trường chứng khoán tuân theo nguyên tắc trung gian: tất cả giao dịch phải thông qua công ty chứng khoán làm trung gian. Nguyên tắc đấu giá xác định giá trị chứng khoán thông qua cung cầu trên thị trường. Nguyên tắc công khai thông tin bảo vệ nhà đầu tư bằng cách yêu cầu công ty phát hành công khai thông tin tài chính và kinh doanh. Ba nguyên tắc này đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả của thị trường chứng khoán.

4.2. Lời khuyên cho nhà đầu tư mới

Nhà đầu tư mới nên bắt đầu bằng việc học tập về các loại chứng khoán và cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán. Nên mở tài khoản tại công ty chứng khoán uy tín, bắt đầu với số vốn nhỏ và các cổ phiếu hoặc trái phiếu ít rủi ro. Quan trọng nhất là xây dựng chiến lược đầu tư rõ ràng, đa dạng hóa danh mục, và quản lý rủi ro thận trọng để đạt được thành công lâu dài.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 :TỔNG QUAN TTCK  Quá trình hình thành và phát triển TTCK  Khái niệm, đặc điểm TTCK  Nguyên tắc hoạt động, chức năng, vai trò của TTCK  Cơ cấu TTCK  Hàng hóa trên TTCK  Các chủ thể tham gia TTCK Lịch sử ra đời  TK 17 tại Hà Lan – SGDCK Amsterdam  Hàng hóa giao dịch trên thị trường từ chứng khoán nợ, cổ phiếu, đến công cụ phái sinh.  Địa điểm giao dịch có sự thay đổi từ không có địa điểm cụ thể  “chợ ngoài trời”  SGDCK  Phương thức giao dịch thay đổi từ giao dịch thủ công -> bán tự động -> tự động hoàn toàn  Một số giai đoạn đáng chú ý của TTCK : 1929 – 1933 ; 1987; 2008 - 2009 Đặc điểm thị trường chứng khoán  TTCK gắn liền với hình thức tài chính trực tiếp  TTCK gần với thị trường tự do cạnh tranh hoàn hảo  TTCK vừa gắn liền với tài chính dài hạn vừa gắn liền với tài chính ngắn hạn Chức năng của TTCK  Công cụ huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế  Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia  Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán  Đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế Nguyên tắc hoạt động  Nguyên tắc trung gian Giao dịch mua bán chứng khoán phải thông qua trung gian  Nguyên tắc đấu giá  Giá cả xác định thông qua đấu giá  Nguyên tắc công khai thông tin  Công khai thông tin trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Mục tiêu của TTCK  Hoạt động có hiệu quả  Điều hành công bằng  Phát triển ổn định Cơ cấu của TTCK 3/1/2010  Căn cứ vào phương thức giao dịch  Thị trường sơ cấp  Thị trường thứ cấp  Căn cứ vào tính chất đăng ký  Sở Giao dịch Chứng khoán  Thị trường OTC  Thị trường tự do  Căn cứ vào công cụ lưu thông  Thị trường cổ phiếu  Thị trường trái phiếu  Thị trường công cụ phái sinh Hàng hóa trên TTCK  Chứng khoán  Cổ phiếu  Trái phiếu  Chứng khoán phái sinh  Chứng chỉ quỹ đầu tư Chứng khoán 3/1/2010  Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:  a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;  b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;  c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;  d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.” ( Luật CK) Đặc điểm của chứng khoán  Có ba thuộc tính là tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.

 Sinh lời = lợi tức + chênh lệch giá  Rủi ro : là sự biến động của thu nhập kỳ vọng  Thanh khoản : khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền và tài sản khác.  Xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán, bao gồm:  Quyền sở hữu (đối với chứng khoán vốn).  Quyền chủ nợ (đối với chứng khoán nợ).  Quyền về tài chính có liên quan đến chứng khoán (đối với các chứng khoán phái sinh)  Được pháp luật bảo hộ thông qua luật chứng khoán Cổ phiếu Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

( Luật CK) Đặc điểm của cổ phiếu  Cổ phiếu là loại chứng khoán vốn  Cổ phiếu là một loại chứng khoán vô thời hạn Phân loại  Cổ phiếu thường : là một lọai chứng khoán vốn, không có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty.  Quyền: nhận cổ tức, biểu quyết, mua cổ phần, nhận lại tài sản khi thanh lý,…  Cổ phiếu ưu đãi :  Ưu đãi dự phần – ưu đãi không dự phần  Ưu đãi tích lũy – ưu đãi không tích lũy  Ưu đãi có thể chuyển đổi  Ưu đãi có thể thu hồi Hình thức giá trị của cổ phiếu thường  Mệnh giá  Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu  Xác định mức VĐL của công ty cổ phần, cổ tức chi trả theo mệnh giá.  Thị giá  Xác định thông qua cung cầu cổ phiếu trên thị trường  Giá trị sổ sách  Xác định trên sổ sách kế toán của công ty  Giá trị hiện tại  Thông qua các phương pháp định giá  xác định giá trị thực của cổ phiếu ( giá trị hiện tại ) Một số thuật ngữ 15/8/2011 • Cổ phiếu được phép phát hành – Cổ phiếu công ty được phép phát hành đã đăng ký trong điều lệ • Cổ phiếu đã phát hành – Cổ phiếu đã được phát hành • Cổ phiếu đang lưu hành – Cổ phiếu đã được phát hành và đang lưu hành • Cổ phiếu quỹ – Cổ phiếu đã phát hành được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường. Trái phiếu Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải hoàn trả cho sở hữu chứng khoán (người cho vay/chủ nợ) khoản tiền gốc khi đến hạn và một khoản tiền nhất định (lãi) trong khoảng thời gian nhất định.

Quyền và Nghĩa vụ 3/1/2010  Trái chủ là người cho vay, do đó họ phải có quyền lợi và nghiã vụ đối với khoản vay này, đó là:  Được hưởng lợi tức trái phiếu (trái tức) không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty (nếu là trái phiếu công ty)  Được hoàn vốn đúng hạn hay trước hạn tuỳ thuộc vào quy định trong bản quảng cáo phát hành.  Được quyền bán, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố  Được thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty thanh lý, giải thể( nếu là trái phiếu công ty) Đặc điểm 3/1/2010  Mệnh giá  Giá danh nghĩa của TP, được ghi trên bề mặt TP  Thời hạn  Là thời gian đáo hạn của TP, khoảng thời gian từ khi phát hành cho tới khi chấm dứt khoản nợ  Lãi suất  Là tỷ lệ % số tiền lãi mà tổ chức phát hành cam kết trả cho người nắm giữ TP theo mệnh giá TP  Giá phát hành  Là giá bán ra của TP tại thời điểm phát hành  Giá phát hành có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng mệnh giá TP  Kỳ trả lãi  Khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ TP Phân loại Trái phiếu  Tính chất chuyển nhượng  TP vô danh, TP ký danh  Hình thức góp vốn  TP hiện kim, TP hiện vật  Phương thức trả lãi  TP Coupon, TP zero Coupon ( TP gộp, TP chiết khấu)  Chủ thể phát hành  TP chính phủ, TP công ty, TP địa phương Chứng khoán phái sinh  Quyền mua cổ phần  Chứng quyền  Quyền chọn V. Quyền mua cổ phần Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định. ( Luật CK) Đặc điểm quyền mua cổ phần  Thời hạn quyền mua  Thường ngắn , tối đa bằng thời gian đợt phát hành  Giá cổ phiếu ghi trên quyền mua thường thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.

Chứng quyền Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đói, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đó được xác định trước trong thời kỳ nhất định. ( Luật CK) Đặc điểm chứng quyền  Mục đích  Nhằm tăng tính hấp dẫn của đợt phát hành cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu  Thời hạn chứng quyền  Thường dài  Giá cổ phiếu ghi trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu đó. Quyền chọn 3/1/2010 Quyền chọn là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua [nếu là quyền chọn mua (calls)] hoặc được bán [nếu là quyền chọn bán (puts)] một khối lượng hàng hoá cơ sở nhất định tại một mức giá xác định và trong thời gian nhất định.  Có hai loại quyền chọn  Quyền chọn mua – Call Option  Quyền chọn bán – Put Option Chứng chỉ quỹ đầu tư Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của người đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán Quỹ đầu tư dạng đóng – mở NAV của chứng chỉ quỹ đầu tư  Quỹ đầu tư dạng đóng  Giá có thể cao hơn hoặc thấp hơn NAV  Thường thấp hơn NAV ở mức chiết khấu D  D thông thường là 5 % – 20% ( NAV − MV ) D= NAV MV : Giá thị trường của 1 chứng chỉ NAV của chứng chỉ quỹ đầu tư ( giá thị trường của TS quỹ đầu tư - Nợ) NAV/CCQ= ------------------------------------------- Tổng số chứng chỉ đang lưu hành Chủ thể tham gia thị trường  Tổ chức phát hành  Nhà đầu tư  Chủ thể kinh doanh  Tổ chức quản lý giám sát thị trường  Tổ chức hỗ trợ thị trường Tổ chức phát hành Nhà đầu tư Công ty chứng khoán  Một số nghiệp vụ của CTCK  Môi giới  Tự doanh  Bảo lãnh phát hành  Tư vấn  Điều kiện thành lập hoạt động của CTCK  Vốn điều lệ  Nhân sự  Cơ sở vật chất Tổ chức quản lý giám sát thị trường Tổ chức hỗ trợ thị trường Tổ chức kinh doanh trên thị trường Chương 2:THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP  Phân loại nghiệp vụ phát hành  Điều kiện và thủ tuc phát hành chứng khoán  Phương thức phát hành chứng khoán  Nghiệp vụ phát hành chứng khoán  Nghiệp vụ phát hành cổ phiếu  Nghiệp vụ phát hành trái phiếu Nghiệp vụ phát hành chứng khoán  Theo đợt phát hành  Phát hành lần đầu  Phát hành bổ sung  Đối tượng mua bán chứng khoán  Phát hành riêng lẻ  Phát hành ra công chúng  Theo giá phát hành  Phát hành với giá cố định  Phát hành bằng phương pháp đấu giá Điều kiện, thủ tục phát hành Điều kiện phát hành  Vốn  Kết quả kinh doanh  Phương án phát hành  V.

 Thủ tục phát hành  Hồ sơ chào bán chứng khoán Phương thức phát hành 3/1/2010  Tự phát hành  Tổ chức phát hành tự chào bán chứng khoán mà không cần thông qua một tổ chức trung gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ