Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Luận cứ của việc đầu tư dự án Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vững chắc, tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1990-2009 đạt 7,33%, hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện. Dự báo đến năm 2020, tăng trưởng GDP hàng năm vẫn ở mức cao, từ 7% đến 8%/năm 1. Về tiêu thụ điện, tốc độ tăng nhu cầu tiêu thụ điện bình quân giai đoạn 1991-2009 là 13,5%, thấp nhất là 3,5% (1992) và cao nhất là 20,6% (1995) 2. Theo Quy hoạch điện VI, tốc độ tăng nhu cầu phụ tải điện của Việt Nam vẫn tiếp tục tăng nhanh, cụ thể như sau 3 : - Phương án cơ sở (17%/năm): trong đó giai đoạn 2011-2015 ở mức 13%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 9,1%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 8%/năm.
- Phương án cao (20%/năm): trong đó giai đoạn 2011-2015 là 15,8%, giai đoạn 2016- 2020 là 11,6%, giai đoạn 2021-2025 là 9,8%/năm. - Phương án dự phòng (22%/năm): trong đó giai đoạn 2011-2015 là 17,9%, giai đoạn 2016-2020 là 12,8%, giai đoạn 2021-2025 là 10,8%/năm. Về nguồn điện, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1991-2007 là 11,7%/năm. Số liệu sản xuất và tiêu thụ dự báo năm 2010 như sau: Tổng sản lượng điện thương phẩm 85 tỷ kWh (đã bao gồm sản lượng điện xuất khẩu là 1 tỷ kWh); tổng sản lượng điện sản xuất (đầu cực) và nhập khẩu năm 2010 là 96,7 tỷ kWh (đã bao gồm 4,1 tỷ kWh sản lượng điện nhập khẩu) 4.
Mặc dù ngành điện đã có những nỗ lực rất lớn nhưng trong nhiều năm qua, tình trạng thiếu hụt vẫn xảy ra thường xuyên. Do vậy, song song với việc đầu tư các trung tâm 1 Bộ Chính trị (2010). Dự thảo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 11. Vienam Power Report 2007-2013.
3 Thủ tướng Chính phủ (2007). Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg v/v phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025. 4 Bộ Công thương (2010). Thông tư số 08/2010/TT-BTC v/v quy định giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện.
123doc 12 điện lực lớn đóng vai trò xương sống trong hệ thống điện quốc gia, việc đầu tư phát triển các nguồn điện công suất nhỏ là hợp lý và cần thiết nhằm: - Góp phần bổ sung lượng thiếu hụt và đảm bảo an toàn cung cấp điện. - Tận dụng tiềm năng sản xuất và cấp điện nội vùng, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại vùng có dự án, giảm tổn thất truyền tải điện. - Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tư nhân tham gia đầu tư phát triển ngành điện. Xuất phát từ các luận cứ nêu trên, Công ty Cổ phẩn Phát triển Năng lượng và Công nghiệp EIC có kế hoạch đầu tư Dự án Nhiệt điện Yên Thế tại khu vực xã Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có các điều kiện thuận lợi xây dựng một NMNĐ đốt than có quy mô công suất nhỏ 50 MW và hướng tới 100MW.2 Sự cần thiết của Đề tài Mỗi dự án đầu tư đều tồn tại những mâu thuẫn tiềm ẩn về lợi ích giữa chủ dự án và xã hội.
Đối với EIC, các đối tác liên quan trực tiếp tới dự án gồm: nhà đầu tư, chính phủ, EVN, người dân vùng dự án, lao động tại dự án, các doanh nghiệp xây lắp và cung cấp HHDV cho dự án. Do vậy, cơ quan QLNN tỉnh Bắc Giang đang đứng trước những lựa chọn khó khăn giữa các lựa chọn khác nhau nhằm đạt được mục đích sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và phân bổ hài hoà lợi ích do dự án mang lại. Nhằm mục đích hỗ trợ cơ quan QLNN trong việc thực hiện chức năng QLNN đối với EIC, việc thực hiện phân tích tài chính và kinh tế trên quan điểm của các bên liên quan tới dự án là cần thiết. Trên cơ sở kết quả thẩm định dự án EIC, tác giả kỳ vọng các cơ quan hữu quan tỉnh Bắc Giang sẽ tham khảo để có những quyết định đúng đắn nếu dự án EIC không đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho xã hội, mặc dù nó có thể mang lại lợi ích tài chính cho chủ dự án, hoặc sẽ tạo điều kiện hỗ trợ nếu dự án mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội thiết thực ngay cả khi nó kém hấp dẫn đối với nhà đầu tư.2 12 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của Đề tài là áp dụng tổng hợp các mô hình phân tích lý thuyết và các yếu tố thực tiễn nhằm phân tích tính khả thi của Dự án EIC trên quan điểm kinh tế và tài chính, nêu các vướng mắc và kiến nghị giải pháp chính sách.3 13 Câu hỏi nghiên cứu - Hiệu quả của Dự án về mặt tài chính và kinh tế - xã hội? - Kiến nghị về chính sách thu hút đầu tư phát triển nguồn điện? - Những tồn tại của việc đánh giá tác động môi trường? 1.4 14 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu ở mức độ tiền khả thi (NCTKT), tập trung chủ yếu vào phân tích tài chính và kinh tế xã hội.
Các số liệu kỹ thuật, môi trường, địa chất được IE tính toán theo các tiêu chuẩn ngành, Đề tài sử dụng các số liệu này làm cơ sở trong các tính toán của mình. Nhằm tăng tính thực tiễn, Đề tài sẽ mở rộng nghiên cứu thêm những nội dung ở các mức độ khác nhau, cụ thể gồm: Phân tích tổng quan thị trường năng lượng điện Việt Nam; tính toán xác định suất chiết khấu của dự án; phân tích rủi ro và lạm phát.5 15 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài Tác giả kỳ vọng kết quả phân tích của Đề tài được sử dụng như một nguồn tham khảo trong việc xem xét, đánh giá và ra quyết định của cơ quan QLNN địa phương trong quá trình thực hiện dự án của EIC.6 16 Các hạn chế của Đề tài trong quá trình nghiên cứu Do thiếu chuyên môn về lĩnh vực kỹ thuật năng lượng điện, tác giả buộc chấp nhận sử dụng nguồn số liệu kỹ thuật của dự án do các chuyên viên của IE tính toán dựa trên các tiêu chuẩn ngành. Đề tài sử dụng các số liệu sẵn có, đã được áp dụng trong thực tiễn như LRMC của ngành năng lượng điện Việt Nam, EOCK Việt Nam và một số chỉ tiêu kinh tế môi trường từ kết quả của các nghiên cứu trước đã được công bố. 123doc 14 7 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Dự án đầu tư có vai trò quyết định trong thực hiện hoạt động đầu tư trong khi thẩm định dự án là khâu quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư, sự thành bại của dự án phụ thuộc trực tiếp vào việc ra quyết định và cấp phép đầu tư đúng đắn.
Các công cụ và phương pháp thẩm định dự án là công cụ hữu hiệu để định giá chính xác chi phí và lợi ích mà sự hiện diện của dự án mang lại. Nội dung chính của chương này là tổng hợp một số phương pháp tính toán có liên quan trực tiếp tới việc thẩm định dự án EIC.1 17 Chu trình phát triển và các nội dung phân tích của một dự án Hoạt động xác định, thẩm định, thiết kế và thực hiện dự án gồm một loạt các khâu thẩm định và điểm ra quyết định kế tiếp nhau, dẫn tới chấp thuận hay bác bỏ nó trước khi tiến hành thực hiện. Chu trình phát triển của dự án bao gồm các giai đoạn sau 5 : 2.1 Giai đoạn xác định, thẩm định và thiết kế dự án - Khái niệm và xác định dự án: Tạo nền tảng ban đầu cho việc ra quyết định thực hiện dự án. - Nghiên cứu tiền khả thi: nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án, hỗ trợ ra quyết định có hay không chuyển sang giai đoạn NCKT, giai đoạn bao gồm 6 nội dung sau: Phân tích thị trường, Phân tích kỹ thuật, Phân tích nhân lực, Phân tích tài chính, Phân tích kinh tế, Phân tích xã hội - Nghiên cứu khả thi và Thiết kế chi tiết 2.2 Giai đoạn thực hiện dự án và đánh giá hậu dự án Thực hiện dự án gồm các hoạt động điều phối và phân bổ tài nguyên hay nguồn lực để dự án có thể hoạt động thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và tổ chức kiểm soát, giúp dự án thực hiện đúng chức năng.
Đánh giá hậu dự án nhằm so sánh các kết quả kỳ vọng với kết quả thực tế của dự án, đánh giá hiệu quả đóng góp thực tế của dự án đối với quốc gia, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm, tránh những sai lầm đã gặp. Sách hướng dẫn phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư, Viện phát triển quốc tế Harvard.2 18 Các quan điểm phân tích dự án 2.1 Phân tích tài chính Là hoạt động phân tích tính sinh lợi về mặt tài chính của dự án thông qua tính toán các dòng ngân lưu tài chính, bao gồm cả các nguồn tài trợ. Kết quả phân tích tài chính được chủ đầu tư và các bên tài trợ sử dụng trong việc ra quyết định đầu tư. Phân tích tài chính được thực hiện dựa theo quan điểm của các bên liên quan, cụ thể gồm 6 : a) Quan điểm tổng mức đầu tư Quan điểm tổng mức đầu tư (A) hay còn được gọi là Quan điểm ngân hàng coi dự án là một hoạt động có khả năng tạo ra lợi ích tài chính và sử dụng nguồn lực tài chính rõ ràng, đồng thời có tính đến những chi phí cơ hội tài chính của các tài sản hiện có được ghép vào dự án.
Qua đó, các ngân hàng sẽ xác định tính khả thi về mặt tài chính, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của dự án. Quan điểm tổng mức đầu tư = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp – Chi phí cơ hội cuả các tài sản hiện có b) Quan điểm chủ đầu tư Quan điểm chủ đầu tư (B) xem xét mức thu nhập ròng tăng thêm của dự án so với những gì họ thu được khi không có dự án nhưng coi vốn vay là khoản thu tiền mặt, khoản trả lãi và gốc vốn vay là khoản chi tiền mặt. Do vậy, ngân lưu ròng theo quan điểm chủ đầu tư được diễn tả như sau: B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay c) Quan điểm ngân sách (NSNN) Theo quan điểm NSNN (C), một dự án có thể tạo ra dòng thu cho NSNN từ phí sử dụng và thuế, cũng có thể cần sự trợ giúp từ NSNN thông qua các khoản trợ giá hay chuyển giao khác.