Chương 1. Giới thiệu: Trình bày mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, tính cần thiết và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây: Trình bày tình hình nghiên cứu của nước ngoài và chỉ ra những vấn đề mà luận văn cần tập trung giải quyết. Cơ sở lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết về mô hình dự trên Agent và mô hình mô phỏng hệ thống điện: EMLAB.
Xây dựng mô hình: Một khung mô hình dự báo giá dựa trên Agent được phát triển để đánh giá hiệu quả và ảnh hưởng của các phương pháp dự báo giá đến kết quả mô phỏng. So sánh, đánh giá kết quả: So sánh kết quả có được khi áp dụng các phương pháp dự báo giá khác nhau. Nhận xét và đánh giá về ưu, nhược điểm của phương pháp dự báo giá mới (dưạ trên tối ưu hoá) so với phương pháp dự báo giá nội sinh và ngoại sinh. Kết luận và kiến nghị: Trình bày các kết luận của tác giả khi nghiên cứu và ứng dụng, cũng như có đề xuất và kiến nghị cho những nghiên cứu về sau.
HVTH: NGUYỄN THANH HUY 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2022 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4. XÂY DỰNG - Xác định vấn đề nghiên cứu MÔ HÌNH 7. THIẾT LẬP MÔ HÌNH - Mô hình dựa trên tác nhân với phương pháp dự báo giá dựa trên 2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU tối ưu hoá 1. GIỚI THIỆU - Xác định đối tượng nghiên cứu ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8. SO SÁNH KẾT QUẢ - Giới hạn của phạm vi nghiên cứu - So sánh kết quả khi áp dụng áp 5.
SO SÁNH, - Phương pháp, quy trình nghiên dụng các phương pháp dự báo giá cứu 9. TỔNG - Nhận xét, đánh giá về phương QUAN 4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN pháp dự báo giá dựa trên tối ưu CỨU TRƯỚC ĐÂY được đề xuất 6. KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT 9.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN - Mô hình dự trên đại lý (ABM) - Mô hình EMLAB 6. THUẬT TOÁN TỐI ƯU - Thuật toán trong phần mềm Gurobi Hình 1-3. Lưu đồ thể hiện bố cục luận văn HVTH: NGUYỄN THANH HUY 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2022 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong những thập kỷ qua, mô hình ABM đã được sử dụng để trả lời nhiều loại câu hỏi nghiên cứu trong bối cảnh hệ thống điện.
Nhìn chung, có thể xác định hai nhóm mô hình ABM: mô hình ABM ngắn hạn và mô hình ABM dài hạn. Hai loại mô hình ABM này thường được sử dụng cho các mục đích khác nhau và trọng tâm của nghiên cứu là về mô hình ABM dài hạn. Bảng phân loại các mô hình ABM và các ứng dụng của chúng được tóm tắt trong Bảng 2-1. Các mô hình ABM được sử dụng trong mô phỏng hệ thống điện Quyết định Phân loại Mục đích chính của mô hình Ví dụ của Agent Hiệu quả thị trường với việc tham khảo [4]–[6] các thiết kế thị trường.
Ảnh hưởng của việc thực thi sức mạnh thị [7], [8] Mô hình Các chiến trường. ABM ngắn lược đặt giá Các chiến lược đấu thầu và tác động của [6], [8]– hạn thầu chúng khi xem xét các hạn chế kỹ thuật, [11] thương mại xuyên biên giới và đáp ứng nhu cầu. Đánh giá chính sách (ví dụ trợ cấp [12], [13] NLTT). Mô hình Ra quyết định Chuyển đổi hệ thống năng lượng có tham [14]–[16] ABM dài đầu tư khảo các thiết kế thị trường.
hạn Ảnh hưởng của các hành vi hợp lý có giới [17], [18] hạn của các Agent trong thời gian dài. Các mô hình ABM ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu trò chơi đấu thầu trên một thị trường theo các thiết kế thị trường khác nhau và kết quả là hiệu quả thị trường hoặc thực hiện sức mạnh thị trường. Đánh giá toàn diện về các mô hình ABM ngắn hạn có thể được tìm thấy trong tham khảo [19], [20]. Dưới đây, một số nghiên cứu HVTH: NGUYỄN THANH HUY 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2022 chính về mô hình ABM ngắn hạn sẽ được xem xét ngắn gọn.
Các ứng dụng đầu tiên của mô hình ABM trong thị trường điện từ cuối những năm 1990 khi xu hướng tự do hóa thị trường điện trên toàn cầu. Mô hình ABM được xác định là một phương pháp thích hợp để nghiên cứu tính hiệu quả của thị trường theo các thiết kế thị trường khác nhau, vì nó cho phép các giả định thoải mái như sự cân bằng của thị trường ổn định và các Agent là người định giá. Các nghiên cứu đầu tiên đã đánh giá thiết kế thị trường theo hai khía cạnh: tần suất bù trừ của thị trường và cơ chế định giá [4], [5]. Các mô hình trước đây tương đối trừu tượng và được xây dựng dựa trên các giả định như Agent tối đa hóa lợi nhuận, nhu cầu không co giãn và hệ thống không tắc nghẽn.
Sau đó, các nhà nghiên cứu khác đã đóng góp cho cộng đồng bằng cách mở rộng mô hình trừu tượng theo các hướng khác nhau để trả lời các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến kết quả thị trường dưới tác động của các ràng buộc về lưới điện [6], [9], các ràng buộc về cam kết đơn vị [10], thương mại xuyên biên giới [8] và đáp ứng nhu cầu [11]. Không giống như các mô hình ABM ngắn hạn tập trung vào kết quả của thị trường giao ngay, các mô hình ABM dài hạn được phát triển để nghiên cứu quá trình chuyển đổi hệ thống điện với quy mô thời gian thay đổi từ nhiều năm đến nhiều thập kỷ. Những nghiên cứu này thường được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cụ thể như thiết kế hỗ trợ NLTT [12], thiết kế thị trường CO2 [21], cơ chế đãi ngộ công suất [14], [15] và sở thích công nghệ [22] đối với sự phát triển của hệ thống. Trong những thập kỷ qua, một số khuôn khổ mô hình ABM dài hạn đã kết hợp việc ra quyết định đầu tư ở cấp Agent, ví dụ PowerACE [23], [24], AMIRIS [25], EMCAS [26], [27] và EMLab [28]–[30].
PowerACE là một khung mô hình ABM được phát triển để phân tích tác động của các thiết kế thị trường khác nhau (ví dụ: thị trường năng lượng duy nhất - energy only market, cơ chế đãi ngộ năng lực) và các biện pháp chính sách về đầu tư vào các nguồn NLTT và sự đóng góp của chúng đối với an ninh nguồn cung ở cấp quốc gia và châu Âu [24]. Mô hình này nhằm mục đích kết hợp các thị trường khác nhau (thị trường giao ngay, thị trường kỳ hạn, thị trường CO2 và thị trường dự trữ) và đã được sử dụng để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu khác nhau như ảnh hưởng của NLTT đối với giá thị trường giao ngay [31], hiệu quả kinh tế của thiết kế thị trường CO2 [32] và tác động của khoản vay ưu đãi đối với việc mở rộng công suất tái tạo [13]. AMIRIS (Mô hình ABM để tích hợp NLTT vào hệ thống điện) là một công HVTH: NGUYỄN THANH HUY 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2022 cụ thiết kế chính sách được sử dụng để thúc đẩy việc tích hợp các nguồn NLTT vào thị trường điện. Mô hình được thiết kế để nghiên cứu các chương trình kinh doanh NLTT khác nhau, đặc biệt chú ý đến việc đánh giá hiệu quả của chính sách tiếp thị trực tiếp so với các khoản trợ cấp thuế quan không hiệu quả.
Để so sánh hiệu quả của chính sách, các Agent sản xuất điện được cung cấp năm mô hình kinh doanh khác nhau và kết quả có thể được so sánh [25]. EMCAS (Hệ thống thích ứng phức hợp với thị trường điện) ban đầu được thiết kế không có mô-đun ra quyết định đầu tư mà nhằm mục đích mô phỏng hành vi của các Agent trên thị trường giao ngay. EMCAS ban đầu bao gồm các Agent công ty phát điện, Agent điều hành hệ thống, Agent tiêu dùng và Agent quản lý. Khả năng học hỏi của các Agent được cung cấp bởi các thuật toán di truyền.
Với sự trợ giúp của các loại Agent khác nhau này, mô hình có khả năng nghiên cứu các tổ chức thị trường khác nhau như định giá cận biên theo địa phương [33], phí tác nghẽn [34], hợp đồng song phương [35] và các thị trường dịch vụ phụ trợ [33]. Sau đó, khung EMCAS đã được mở rộng để có khả năng nghiên cứu sự mở rộng công suất trong dài hạn [26]. EMLab (Phòng thí nghiệm mô hình hóa năng lượng) là một khuôn khổ mô hình hóa dựa trên Agent dài hạn được thiết kế để đánh giá tác động của các công cụ chính sách và thiết kế thị trường khác nhau. Thách thức chính mà các mô hình này phải đối mặt là thiết kế một phương pháp phù hợp cho phép các Agent đưa ra dự đoán về các dòng doanh thu / giá trong tương lai.
Trong khi các mô hình ABM hiện tại được điều chỉnh dựa trên các chỉ số và tiêu chí được sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư (ví dụ: NPV không âm hoặc IRR tối thiểu), các phương pháp được sử dụng trong các mô hình ABM dài hạn hiện có là khác nhau để dự đoán giá hoặc các luồng doanh thu trong tương lai. Và ở nghiên cứu này sẽ tập trung so sánh sự khác nhau này, từ đó đề xuất một phương pháp dự báo giá mới phù hợp hơn và có khả năng ứng dụng ở thị trường bán lẻ điện cạnh tranh của Việt Nam trong tương lai. HVTH: NGUYỄN THANH HUY 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2022 Bảng 2-2. Các nghiên cứu liên quan đến mô hình hình dựa trên Agent STT Tên bài báo, Tác giả Năm Mô tả nghiên cứu - Trình bày một mô hình mô phỏng tính toán chuyên sâu của thị trường điện bán buôn ở Model-Based Anh và xứ Wales để cô lập và kiểm tra một Comparisons of John cách có hệ thống tác động tiềm tàng của các Pool and Bower, thỏa thuận mua bán thay thế đối với giá điện.
Markets for Bunn - Bài báo sử dụng mô phỏng dựa trên Agent để Electricity[4] đánh giá hai khía cạnh quan trọng của đề xuất thay đổi thị trường ở Anh và xứ Wales sang giao dịch song phương. Bài báo trình bày một ứng dụng quy mô lớn Agent-based của mô hình tiến hóa đa phương đối với các simulation - An thỏa thuận mua bán điện mới (NETA) được application to Derek W. NETA liên quan đến thị the new Bunn, trường kỳ hạn song phương, theo sau là cơ 2 electricity 2001 Fernando chế cân bằng và sau đó là quá trình giải quyết trading S. Oliveira sự mất cân bằng.