Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò trọng yếu và là nguồn sinh lời chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Trong các phương thức cấp tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư mang lại tỷ trọng thu nhập lớn nhưng đồng thời tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao. Hoạt động này chịu sự tác động đồng thời từ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn, năng lực tài chính và quản trị của chính ngân hàng, cùng với những biến động phức tạp của môi trường kinh tế, chính trị. Do tính chất quy mô vốn lớn và thời gian thu hồi kéo dài, công tác thẩm định dự án đầu tư trước khi giải ngân là khâu then chốt nhằm hạn chế rủi ro mất vốn và nâng cao chất lượng danh mục tín dụng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, số lượng dự án đầu tư gia tăng nhanh chóng khiến yêu cầu về chất lượng thẩm định tại các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện quy trình và nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ thẩm định được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khái niệm dự án đầu tư theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB), quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, và khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư.
  • Khung lý luận về đặc điểm, vai trò, yêu cầu và phân loại dự án đầu tư theo các công trình nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005, 2007).
  • Hệ thống phương pháp thẩm định dự án gồm: phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu; phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát và chi tiết); phương pháp phân tích độ nhạy (với biên độ sai lệch giả định 10% - 20%); phương pháp dự báo; phương pháp triệt tiêu rủi ro.
  • Khung thẩm định tài chính dự án: Sử dụng công thức xác định dòng tiền ròng hàng năm $NCF_i = B_i - C_i$ (với $B_i$ là nguồn thu năm $i$, $C_i$ là nguồn chi năm $i$); công thức tính Giá trị hiện tại ròng ($NPV$); Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$); Thời gian hoàn vốn chiết khấu ($DPP$); cùng các nhóm chỉ số tài chính doanh nghiệp (tỷ số đòn bẩy, chỉ số thanh toán, tỷ số hoạt động, tỷ số lợi nhuận, tỷ số giá trị thị trường).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai thông qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 được trích xuất từ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, kết hợp thông tin bổ trợ từ Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Khách hàng cá nhân của BIDV Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thu thập dữ liệu thực tế và kinh nghiệm nghiệp vụ trực tiếp từ đội ngũ cán bộ, chuyên viên tại chi nhánh.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình tác nghiệp thực tế từ khâu tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, lập hồ sơ tại Phòng Quan hệ khách hàng cho đến bước thẩm định rủi ro tại Phòng Quản lý rủi ro.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối để tổng hợp, đánh giá biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản. Về dự án đầu tư, tác giả làm rõ bản chất dự án dưới ba góc độ: hình thức, nội dung và quản lý; đồng thời phân tích 6 đặc điểm cơ bản (mục tiêu xác định, chu kỳ hữu hạn, tính đơn chiếc, sự tham gia của nhiều bên, môi trường hoạt động va chạm, tính bất định và rủi ro cao). Dự án được phân loại theo các tiêu thức: cơ cấu tái sản xuất (chiều rộng, chiều sâu), lĩnh vực hoạt động, giai đoạn hoạt động trong tái sản xuất xã hội (thương mại, sản xuất), quy mô (quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C), nguồn vốn và thời hạn hoàn vốn.

Về công tác thẩm định, tác giả trình bày mục đích và ý nghĩa đối với ba chủ thể: cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư và định chế tài chính. Nội dung thẩm định chuyên sâu bao gồm 5 cấu phần chính:

  1. Thẩm định mục tiêu và tư cách pháp lý của dự án và các chủ thể liên quan.
  2. Thẩm định sản phẩm và thị trường (phân tích thị trường đầu vào, đầu ra, quan hệ cung - cầu, giá thành và mạng lưới phân phối).
  3. Thẩm định kỹ thuật và công nghệ (địa điểm, mặt bằng, quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc, dây chuyền công nghệ, xuất xứ thiết bị, định mức kinh tế - kỹ thuật).
  4. Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội và tác động môi trường (đóng góp ngân sách, việc làm, ngoại tác tiêu cực).
  5. Thẩm định tài chính: Kiểm tra tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn tự có và vốn vay, chi phí, doanh thu, dòng tiền ròng hàng năm ($NCF_i$), hệ thống chỉ số tài chính của doanh nghiệp vay vốn và các tiêu chuẩn hiệu quả tài chính ($NPV \ge 0$, $IRR > r$, $DPP$).

Cuối chương, tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định: nhóm khách quan (từ phía chủ đầu tư, môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý và cơ chế chính sách) và nhóm chủ quan (năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định, chất lượng nguồn thông tin, mô hình tổ chức điều hành).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày lịch sử hình thành của hệ thống BIDV qua các giai đoạn (từ Ngân hàng Kiến thiết năm 1957, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng năm 1981, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển năm 1990, chuyển sang kinh doanh đa năng năm 1995 và hoàn tất cổ phần hóa từ ngày 01/05/2012). Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Mô hình tổ chức vận hành theo cơ chế trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ chuyên môn.

Tình hình nhân sự tại chi nhánh biến động nhẹ về quy mô nhưng chuyển biến về chất lượng trong giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu lao động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng số lao động (người) 103 109 109 +5,83 0,00
1. Phân theo giới tính:
- Nam (người / tỷ trọng) 38 (36,89%) 53 (48,62%) 50 (45,87%) +39,47 -5,66
- Nữ (người / tỷ trọng) 65 (63,11%) 56 (51,38%) 59 (54,13%) -13,85 +5,36
2. Phân theo trình độ:
- Trên Đại học (người / tỷ trọng) 4 (3,88%) 4 (3,67%) 11 (10,09%) 0,00 +175,00
- Đại học (người / tỷ trọng) 93 (90,29%) 99 (90,83%) 92 (84,40%) +6,45 -7,07
- Trung cấp, cao đẳng (người) 1 (0,97%) 2 (1,83%) 2 (1,83%) +100,00 0,00
- Chưa qua đào tạo (người) 5 (4,85%) 4 (3,67%) 4 (3,67%) -20,00 0,00

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận sự tăng trưởng đồng bộ:

  • Nguồn vốn huy động tăng từ 1.594,95 tỷ đồng (2013) lên 2.569,03 tỷ đồng (2014, tăng 61,07%) và đạt 3.394,02 tỷ đồng (2015, tăng 32,11%). Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng giữ vị trí chủ lực (đạt 2.523,61 tỷ đồng năm 2015). Cơ cấu theo khách hàng chuyển dịch mạnh sang khối cá nhân (tăng từ 399,07 tỷ đồng năm 2013 lên 1.899,75 tỷ đồng năm 2015).
  • Tình hình tín dụng và kết quả tài chính được thể hiện chi tiết qua bảng tổng hợp sau:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Biến động 2014/2013 (%) Biến động 2015/2014 (%)
Tổng dư nợ cho vay 1.527,78 2.778,27 3.770,71 +81,85 +35,72
- Dư nợ ngắn hạn 854,69 1.460,53 1.876,39 +70,88 +28,47
- Dư nợ trung và dài hạn 673,09 1.317,74 1.894,42 +95,77 +43,76
- Dư nợ Khách hàng Doanh nghiệp 1.219,27 2.382,15 3.134,36 +95,38 +31,58
- Dư nợ Khách hàng Cá nhân 308,51 396,12 636,35 +28,40 +60,65
- Dư nợ có tài sản bảo đảm 763,89 1.444,70 2.062,63 +89,12 +42,77
- Dư nợ không có tài sản bảo đảm 763,89 1.333,57 1.708,18 +74,58 +28,09
Tổng thu nhập 338,10 422,26 496,67 +24,89 +17,62
- Thu lãi cho vay 153,42 199,81 261,61 +30,24 +30,93
Tổng chi phí 300,62 362,08 413,79 +20,44 +14,28
- Chi trả lãi tiền gửi 121,19 138,71 128,74 +14,46 -7,19
Chênh lệch thu chi (Lợi nhuận) 37,48 60,18 82,88 +60,59 +37,71

Về thực trạng quy trình thẩm định, chi nhánh áp dụng quy trình kiểm soát độc lập giữa khâu kinh doanh và quản lý rủi ro: Khách hàng nộp hồ sơ $\rightarrow$ Phòng Quan hệ khách hàng tiếp nhận, thẩm định sơ bộ và lập Báo cáo thẩm định $\rightarrow$ Phòng Quản lý rủi ro tiến hành thẩm định rủi ro độc lập $\rightarrow$ Trình Trưởng phòng chuyên trách và Phó Giám đốc phụ trách xem xét phê duyệt $\rightarrow$ Trình Hội đồng thẩm định Chi nhánh hoặc Hội đồng thẩm định Hội sở chính (đối với các dự án vượt thẩm quyền phán quyết). Khâu kiểm tra pháp lý hồ sơ đòi hỏi thẩm tra tư cách pháp lý của doanh nghiệp (giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm nhân sự chủ chốt, vốn pháp định qua chứng thư kiểm toán/định giá, thẩm quyền phê duyệt và thẩm quyền ký kết hợp đồng).

Đánh giá chung của chương chỉ ra: Chi nhánh đã thiết lập được quy trình vận hành đồng bộ, áp dụng linh hoạt theo đặc điểm từng dự án, hạn chế sự chồng chéo giữa các bộ phận. Tuy nhiên, công tác thẩm định vẫn còn tồn tại hạn chế trong việc thu thập và kiểm chứng thông tin do tình trạng bất cân xứng thông tin từ báo cáo của chủ đầu tư; các công cụ định lượng đánh giá rủi ro chưa thực sự bao quát các tình huống bất định; năng lực phân tích chuyên sâu về kỹ thuật - công nghệ của cán bộ tín dụng đôi lúc chưa đáp ứng kịp độ phức tạp của các dự án lớn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại BIDV Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng của hệ thống BIDV và đặc thù địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thẩm định: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án đặc thù, bồi dưỡng kiến thức tài chính doanh nghiệp hiện đại, kỹ năng phân tích rủi ro định lượng, kết hợp nâng cao tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên.
  2. Giải pháp thu thập và xử lý thông tin dự án: Tăng cường khai thác thông tin từ các kênh độc lập như Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước, cơ quan thuế, các tổ chức kiểm toán độc lập và cơ quan quản lý ngành để kiểm tra chéo tính xác thực trong báo cáo tài chính của khách hàng.
  3. Giải pháp về hoạt động hỗ trợ thẩm định: Thiết lập cơ chế phối hợp với các chuyên gia tư vấn kỹ thuật, viện nghiên cứu chuyên ngành khi đánh giá các dự án có tính phức tạp cao về công nghệ, máy móc thiết bị và môi trường.
  4. Hoàn thiện quy trình và kỹ thuật thẩm định: Chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính, áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy đa chiều và mô phỏng kịch bản nhằm lượng hóa chính xác các biến động về lãi suất, giá thành và sức mua thị trường.
  5. Giải pháp về chiến lược khách hàng: Phân khúc khách hàng mục tiêu, ưu tiên tài trợ vốn cho các dự án khả thi thuộc các ngành kinh tế trọng điểm của địa phương, chủ động hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ vay vốn ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

  • Phản ánh chi tiết sự tăng trưởng tín dụng dự án: Dư nợ trung và dài hạn tại chi nhánh tăng mạnh từ 673,09 tỷ đồng (2013) lên 1.317,74 tỷ đồng (2014, tăng 95,77%) và đạt 1.894,42 tỷ đồng vào năm 2015, chiếm 50,24% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm duy trì ở mức cao, đạt 2.062,63 tỷ đồng năm 2015, góp phần bảo đảm an toàn vốn vay.
  • Ghi nhận hiệu quả kinh doanh của chi nhánh: Chênh lệch thu chi tăng từ 37,48 tỷ đồng (2013) lên 60,18 tỷ đồng (2014) và đạt 82,88 tỷ đồng (2015). Cơ cấu thu nhập khẳng định vai trò cốt lõi của hoạt động tín dụng, trong đó thu lãi cho vay năm 2015 đạt 261,61 tỷ đồng (chiếm 52,67% tổng thu nhập). Đồng thời, chi phí trả lãi năm 2015 giảm 7,19% nhờ khai thác hiệu quả nguồn vốn chi phí thấp từ các khách hàng tổ chức như Công ty TNHH Thương mại Carlsberg và Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình thẩm định tín dụng dự án đầu tư theo cơ chế kiểm soát tách biệt (giữa Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro), đồng thời hệ thống hóa danh mục hồ sơ pháp lý cần kiểm tra, chỉ ra các kẽ hở thông tin tiềm ẩn giữa ngân hàng và chủ đầu tư trong bối cảnh thực tế tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (giai đoạn 2013 - 2015) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chi nhánh BIDV khác trên cùng địa bàn miền Trung hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ.
  • Nguồn số liệu thẩm định chi tiết của từng dự án cụ thể chịu ràng buộc về tính bảo mật của ngân hàng, do đó các phân tích về hồ sơ dự án minh họa chưa bao quát hết mọi lĩnh vực kinh tế kỹ thuật mà ngân hàng đã cấp vốn.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo nhằm đánh giá độ trễ và tỷ lệ nợ xấu phát sinh sau thời gian hoàn vốn của các dự án đã được tài trợ trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Nghiên cứu so sánh công tác thẩm định dự án đầu tư giữa các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tín dụng và nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư.
  • Chuyên viên tín dụng, cán bộ thẩm định tại các ngân hàng thương mại trong việc tra cứu quy trình thẩm tra hồ sơ pháp lý, các tiêu chuẩn tính toán dòng tiền ($NPV, IRR, DPP$) và các tiêu chí đánh giá năng lực chủ đầu tư.
  • Các phần đáng chú ý để tham khảo gồm: Bảng tổng hợp công thức các chỉ số tài chính doanh nghiệp (Chương 1), Chuỗi số liệu phân tích hoạt động huy động vốn - tín dụng - kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 (Chương 2), và Sơ đồ luân chuyển hồ sơ thẩm định giữa các phòng ban chức năng (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 biến động như thế nào theo đối tượng khách hàng?
Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh nhất, từ 399,07 tỷ đồng năm 2013 lên 1.543,02 tỷ đồng năm 2014 (tăng 286,65%) và đạt 1.899,75 tỷ đồng năm 2015. Nguồn vốn từ khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng đều từ 454,11 tỷ đồng (2013) lên 663,43 tỷ đồng (2014) và 1.004,36 tỷ đồng (2015). Ngược lại, nguồn vốn từ các định chế tài chính giảm mạnh trong năm 2014 (từ 741,76 tỷ đồng xuống 362,58 tỷ đồng, giảm 51,12%) do kết thúc các khoản tiền gửi lớn từ Bảo hiểm Xã hội và Kho bạc Nhà nước, sau đó phục hồi lên 489,91 tỷ đồng vào năm 2015.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng đột biến của dư nợ cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh trong năm 2014?
Năm 2014, dư nợ trung và dài hạn tăng 95,77% (tăng 644,65 tỷ đồng so với năm 2013, đạt 1.317,74 tỷ đồng). Sự gia tăng này xuất phát từ việc một số dự án bất động sản trên địa bàn được tái khởi động nhờ các gói chính sách hỗ trợ của Chính phủ và hệ thống ngân hàng, kéo theo nhu cầu vay vốn đầu tư mua nhà ở, đất ở và các dự án xây dựng hạ tầng, cơ sở sản xuất tăng trưởng mạnh.

3. Vì sao năm 2015 tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng 32,11% nhưng chi phí trả lãi tiền gửi lại giảm 7,19%?
Chi phí trả lãi năm 2015 giảm 9,97 tỷ đồng (giảm 7,19% so với năm 2014, xuống còn 128,74 tỷ đồng) dù tổng vốn huy động đạt 3.394,02 tỷ đồng. Lý do là chi nhánh đã tập trung khai thác và tiếp cận thành công các nguồn vốn tiền gửi giá rẻ, không kỳ hạn hoặc kỳ hạn ngắn với lãi suất thấp từ các tổ chức lớn như Công ty TNHH Thương mại Carlsberg và Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.

4. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế phân định trách nhiệm giữa các phòng ban như thế nào?
Quy trình thẩm định được phân lập rõ ràng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận quản lý rủi ro: Phòng Quan hệ khách hàng tiếp nhận hồ sơ ban đầu, kiểm tra tính đầy đủ và tiến hành thẩm định hiệu quả dự án; Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận hồ sơ song song để tiến hành thẩm định rủi ro độc lập. Cả hai phòng lập báo cáo thẩm định riêng trình Trưởng phòng và Phó Giám đốc phụ trách mảng phê duyệt trước khi đưa ra Hội đồng thẩm định Chi nhánh hoặc trình cấp Hội sở chính phê duyệt theo phân cấp ủy quyền.

5. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính định lượng nào để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư?
Khóa luận xác định dòng tiền ròng hàng năm qua công thức $NCF_i = B_i - C_i$ và đánh giá hiệu quả sinh lời thông qua 3 chỉ tiêu cốt lõi: Giá trị hiện tại ròng ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) và Thời gian hoàn vốn chiết khấu ($DPP$); đồng thời thẩm tra hệ thống chỉ số tài chính của doanh nghiệp gồm tỷ số đòn bẩy tài chính, chỉ số thanh toán hiện hành/thanh toán nhanh, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời trên tài sản, vốn chủ sở hữu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Văn Nhật Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và quy trình thẩm định dự án tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống số liệu kế toán và kinh doanh xác thực. Các hạn chế được nhận diện khách quan về rủi ro thông tin và năng lực thẩm định kỹ thuật là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.