BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGÔ QUANG THOẠI Vàng có phải là công cụ phòng ngừa đối với lạm phát? LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGÔ QUANG THOẠI Vàng có phải là công cụ phòng ngừa đối với lạm phát? Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.
Nguyễn Hữu Huy Nhựt TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014 123doc 1 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các hình Danh mục các bảng Tóm tắt. Tổng quan các nghiên cứu.2 Dự báo giá vàng.3 Vàng trong danh mục đầu tư.4 Vàng đóng vai trò là một kênh phòng ngừa đối với lạm phát. Mô hình nghiên cứu.1 Tính dừng của chuỗi dữ liệu.2 Kiểm định đồng liên kết.1 Mô hình kiểm định đồng liên kết tuyến tính.2 Mô hình đồng liên kết phi tuyến.3 Mô hình điều chỉnh bất cân xứng TVECM.1 Dữ liệu giá vàng và chỉ số giá tiêu dùng.1 Giai đoạn lấy dữ liệu.2 Nguồn dữ liệu.2 Phân tích sơ bộ về vàng và chỉ số giá tiêu dùng.1 Xem xét xu hướng và độ biến động của giá vàng và chỉ số CPI.2 Phân tích thống kê mô tả và xem xét tính phi tuyến.
Kết quả nghiên cứu.1 Kết quả kiểm định tính dừng.2 Kết quả kiểm định đồng liên kết.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết tuyến tính.2 Kết quả kiểm định đồng liên kết phi tuyến.3 Kết quả mô hình điều chỉnh bất cân xứng TVECM.1 Lựa chọ độ trễ tối ưu cho mô hình.2 Kết quả mô hình TVECM với chuỗi dữ liệu TCTK và IMF-WGC. 55 Tài liệu tham khảo. 62 123doc 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các số liệu và các trích dẫn trong luận văn này đều được dẫn nguồn và có tính chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2014 Tác giả luận văn Ngô Quang Thoại 123doc 4 Danh mục các chữ viết tắt. Chữ viết tắt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADF Augmented Dickey Fuller test Kiểm định Dickey Fuller AIC Akaike infomation criterion Tiêu chuẩn thông tin Akaike BIC Bayesian Information Criterion Tiêu chuẩn thông tin Bayesian CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng DF-GLS Detrended Dickey-Fuller test Kiếm định ADF với biến chuyển đổi ECT Error correction term Hệ số điều chỉnh IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ thế giới MS-VECM Markov-switching vector error Mô hình chuyển đổi correction model Makov vector hiệu chỉnh sai số M-TAR Momentum threshold autoregressive Mô hình đà ngưỡng tự hồi quy NP-MZA Ng and Perron tests Kiểm đinh Ng và Perrson OLS Ordinary least squares Mô hình bình phươn bé nhất PP The Phillips-Perron test Kiểm định Phillips và Perron TAR Threshold autoregressive Mô hình ngưỡng tự hồi quy TCTK General statistics office Tổng cục thống kê TVECM Threshold vector error correction model Mô hình ngưỡng vector hiệu chỉnh sai số VAR Vector autoregression Mô hình vector tự hồi quy VECM Vector error correction model Mô hình vector hiệu chỉnh sai số WGC World gold council Hiệp hồi vàng thế giới 123doc 5 Danh mục các hình.1 Các loại bất cân xứng : cường độ, tốc độ, cường độ và tốc độ.1 Các tiến trình thực nghiệm xem xét mối quan hệ giữa vàng và lạm phát.1 Giá vàng và chỉ số CPI 01/1996 – 06/2014, nguồn TCTK.2 Giá vàng và chỉ số CPI 01/1996 – 06/2014, nguồn IMF-WGC.3 Độ biến động của giá vàng và CPI 1996 – 2014, nguồn TCTK.4 Độ biến động của giá vàng và CPI 1996 – 2014, nguồn IMF-WGC.5 Kiểm tra đặc tính tuyến tính của lợi nhuận vàng và lạm phát, phương pháp Scatter with Nearest Neighbor Fit, nguồn TCTK.6 Kiểm tra đặc tính tuyến tính của lợi nhuận vàng và lạm phát, phương pháp Scatter with Nearest Neighbor Fit, nguồn IMF-WGC.
123doc 6 Danh mục các bảng.1 Thống kê môt tả và ma trận tương quan vàng và CPI 1996 – 2014, nguồn TCTK.2 Thống kê môt tả và ma trận tương quan vàng và CPI 1996 – 2014, nguồn IMF-WGC.1 Kết quả kiểm tra nghiệm đơn vị của vàng và CPI.2 Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Engle –Granger.3 Kết quả mô hình TAR và M-TAR với τ = 0 Bảng 5.4 Kết quả mô hình TAR và M-TAR với τ chưa biết Bảng 5.5 Lựa chọn độ trễ phù hợp cho mô hình Bảng 5.6 Kết quả mô hình TVECM với chuỗi dữ liệu TCTK Bảng 5.7 Kết quả mô hình TVECM với chuỗi dữ liệu IMF và WGC độ trễ tối ưu là 2.8 Kết quả mô hình TVECM với chuỗi dữ liệu IMF và WGC độ trễ tối ưu là 14. 123doc 7 Tóm tắt Nghiên cứu xem xét vai trò phòng ngừa của vàng đối lạm phát ở Việt Nam trong thời kỳ từ 1996 – 2014. Dựa trên mô hình đồng liên kết phi tuyến để tìm ra mối quan hệ dài hạn giữa vàng và chỉ số tiêu dùng (CPI), nghiên cứu cho thấy rằng vàng có vai trò như một kênh phòng ngừa trước những biến động của lạm phát trong dài hạn. Trong ngắn hạn thì chưa thể khẳng định vàng có vai trò như một kênh phòng ngừa trước những biến động của lạm phát.
Nghiên cứu cũng cho thấy sự điều chỉnh bất đối xứng trong lạm phát trong thời kỳ nghiên cứu. Từ khi xuất hiện đến nay vàng có đóng góp to lớn vào sự phát triển của con người ngoài là một vật trang sức hay nguyên liệu trong phát triển khoa học kỹ thuật thì nó còn chiếm giữ một vai trò quan trọng trong kinh tế toàn cầu khi nó có những đặc điểm mà hiếm có một loại tài sản khác nào có được : phương tiện trao đổi, thước đo giá trị, phương tiện tích lũy. Mặc dù không còn chế độ bản vị vàng khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ vào năm 1971 nhưng vàng vẫn rất được yêu thích đặc biệt là các nước châu Á nơi coi vàng là một thứ thể hiện sự giầu sang theo Wang, Wang và Huang (2010), nơi mà sức tiêu thụ vàng 63% so với thế giới trong quý 1 năm 2014. Với những quốc gia mà vàng đóng vai trò nhỏ hơn nó vẫn có một ý nghĩa quan trọng do chức năng của nó trong lịch sử hệ thống tiền tệ nó là một xu hướng đầu tư.
Các nhà đầu tư mua vàng vì vàng như một hàng rào chống lại bất kỳ cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, hoặc tiền tệ. Họ cũng mua vàng để đa dạng hóa danh mục đầu tư, không giống như các tài sản tài chính khác vàng là cách tốt nhất để tự bảo hiểm chống lại suy thoái kinh tế. Những biến động trên thị trường vàng được theo dõi bởi các nhà phân tích tài chính và các nhà hoạch định chính sách tiền tệ, giá vàng được coi là chỉ báo cho xu hướng lạm phát trong tương lai (Kuan - Min Wang và cộng sự 2011). Bằng chứng vàng là một hàng rào đối với hầu hết các loại sản có thể được tìm thấy trong các nghiên cứu gần đây nhưng đối với lạm phát thì còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu.
Lý do: giá cả hàng hóa có tính cứng nhắc trước những thay đổi của các biến vĩ mô khác theo Dornbusch (1976), chính sự cứng nhắc trong giá cả có thể tạo ra sự mất cân bằng cho thị trường chính điều đó tạo lên những thay đổi cứng nhắc trong cả vàng và lạm phát. Châu Á là một châu lục năng động về kinh tế nhưng cũng không thiếu những bất ổn chính trị cũng như chiến tranh đang khiến cho những nhà đầu tư ở các nước châu Á quan tâm đến vàng nhiều hơn, trong đó có Việt Nam. Người Việt Nam mua vàng một phần vì nhu cầu sử dụng một phần liên quan đến vị thế yếu dần đi của tiền đồng. Có thể nói với vai trò to lớn của vàng trong đời sống cũng như kinh tế nên việc nghiên cứu về vàng là rất cần thiết.
Mặc dù vậy vẫn còn thiếu những nghiên 123doc 9 cứu về vàng ở Việt Nam, đặc biệt là vai trò phòng ngừa của nó đối với lạm phát. Vậy vàng có đúng là công cụ hữu hiệu để phòng ngừa lạm phát hay không để làm rõ được vấn đề này ta phải trả lời được những câu hỏi sau: Thứ nhất: vàng và lạm phát trong dài hạn có mối quan hệ hay không và mối quan hệ này là tuyến tính hay phi tuyến? Thứ hai: trong ngắn hạn vàng có khả năng phòng ngừa đối với lạm phát hay không? Trả lời được hai câu hỏi này chúng ta sẽ có cái nhìn đúng về khả năng phòng ngừa của vàng đối với lạm phát. Vì thế tôi thực hiện đề tài “Vàng có phải là công cụ phòng ngừa đối với lạm phát?” để trả lời cho các câu hỏi ở trên. Bài nghiên cứu gồm 5 phần chính: Phần thứ nhất tổng quan các nghiên cứu về vàng: bao gồm các nghiên cứu về mối quan hệ của vàng với các biến vĩ mô, các nghiên cứu dự báo giá vàng, vàng có khả năng phòng ngừa hoặc nơi trú ẩn an toàn đối với các tài sản tài chính.
Phần thứ hai mô hình nghiên cứu: phần này sẽ xây dựng mô hình kinh tế lượng để giải đáp các câu hỏi nghiên cứu về vàng và lạm phát trong dài hạn cũng như ngắn hạn. Phần thứ ba dữ liệu: quá trình lấy dữ liệu (xác định khoảng thời gian lấy dữ liệu, nguồn dữ liệu), phân tích thống kê mô tả để có cái nhìn khái quát về vàng và lạm phát. Phần thứ tư: kết quả nghiên cứu của các mô hình được sử dụng từ đó đưa ra kết luận về vai trò của vàng đối với lạm phát trong dài hạn và ngắn hạn. Phần thứ năm: đưa ra những kết luận cuối cùng về mối quan hệ giữa vàng và lạm phát, những đóng góp của bài nghiên cứu cùng với đó là những hạn chế còn chưa đạt được của bài nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu. Những nghiên cứu về vàng chủ yếu chia làm 4 nhóm chính: 2.1 Vàng và mối quan hệ với các biến số vĩ mô. Lucey (2004) cho thấy một bằng chứng vàng có quan hệ chặt chẽ với các chỉ số chứng khoán của NASDAQ, NYSE hay FTSE qua việc phân tích các danh mục bao gồm vàng và các chỉ số chứng khoán. Sjaastad và Fabio Scacciavillani (1996) thì chỉ ra rằng sau khi hệ thống Bretton Woods tan rã chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi chính là lý do của sự bất ổn trên thị trường vàng thế giới.