Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài Khái quát về đề tài, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, đối tượng và ý nghĩa nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Các khái niệm liên quan 2. Trí tuệ cảm xúc Trí tuệ cảm xúc chính là khả năng cảm nhận, thể hiện, diễn giải, quản lý và sử dụng cảm xúc của chính mình và của người khác (Kotsou và Cộng sự, 2019).
Trí tuệ cảm xúc dùng để chỉ năng lực nhận thức xúc cảm và mối quan hệ giữa chúng, để lập luận và giải quyết vấn đề. Trí tuệ cảm xúc tham gia vào những năng lực xúc cảm, đồng hóa những cảm nhận các cảm nhận có liên quan đến xúc cảm, thấu hiểu thông tin về xúc cảm đó và quản lý chúng. Những cá nhân có năng lực trí tuệ cảm xúc cao thường dễ thành công khi có khả năng: nhận thức và đánh giá cảm xúc của chính mình; có khả năng nhìn nhận tốt về cảm xúc của người khác và từ đó có những vị trí trong xã hội; sử dụng cảm xúc của mình để giải quyết những vấn đề bằng những hành vi phù hợp hoàn cảnh; bộc lộ cảm xúc với những người xung quanh một cách chuẩn mực và phù hợp; điều chỉnh cảm xúc của bản thân và người khác một cách có hiệu quả để đạt được mục đích, hành động cụ thể (Mayer và Salovey, 1993). Trí tuệ cảm xúc là một tập hợp các khả năng giúp cá nhân có thể tổ chức và quản lý cảm xúc của bản thân và người khác, trí thông minh này bao gồm sự hiểu biết cảm xúc của chính mình và sử dụng chúng để đưa ra quyết định phù hợp trong các khía cạnh cá nhân và kinh doanh của cuộc sống (Daniel G.
Theo lý thuyết của (Petrides và Furnham, 2001) đã chỉ ra rằng trí tuệ cảm xúc bao gồm 4 thành tố: Tính đa cảm: được thể hiện qua mức độ hiểu rõ cảm xúc của bản thân cũng như của người khác, có khả năng bộc lộ cảm xúc, khả năng xây dựng và duy trì mối quan hệ cá nhân. Khả năng tự kiểm soát: là khả năng chịu được áp lực và kiểm soát căng thẳng, khả năng kiềm chế cảm xúc, suy nghĩ cẩn thận và không hành động bộc phát. 9 Tính hòa đồng: là khả năng giao tiếp xã hội, có khả năng tạo ảnh hưởng lên cảm xúc của người khác, thẳng thắn, thành thật, sẵn sàng đấu tranh vì quyền lợi bản thân. Hạnh phúc: là sự thành công và tự tin, vui vẻ và hài lòng với cuộc sống, luôn nhìn mọi việc theo hướng tích cực.
Hiệu suất làm việc nhóm Hiệu suất công việc: một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh đó chính là hiệu suất công việc. Hiệu suất công việc có thể bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố trong đó có căng thẳng trong công việc. Trong các nghiên cứu trước đây, đã chỉ ra có bốn loại mối quan hệ giữa hiệu suất công việc và mức độ căng thẳng trong công việc: không có mối quan hệ nào giữa hai nhân tố này, mối quan hệ đường cong/hình chữ U, mối quan hệ tuyến tính tiêu cực, mối quan hệ tuyến tính tích cực (Jamal, 2007). Hiệu suất làm việc của nhân viên là khả năng của các nhân viên làm việc hiệu quả để thực hiện các mục tiêu cá nhân và mục tiêu tổ chức (Kovach, 1995).
Nhóm là một số người có các kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau, họ cam kết thực hiện một mục đích, mục tiêu hoạt động chung để giải quyết những vấn đề mà họ cùng chịu trách nhiệm (Kaizenbach và Smith, 1993). Làm việc nhóm là sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để đạt được mục tiêu chung (Dianna R Wynn). Những yếu tố tác động đến hiệu suất làm việc nhóm Theo một nghiên cứu của tác giả (Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2021), kết quả cho thấy có 5 yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc nhóm: Năng lực cá nhân: trong nhóm mỗi thành viên sẽ nắm giữ một nhiệm vụ, vai trò khác nhau, nên thành viên trong nhóm cần phải có kỹ năng, kiến thức thì mới có thể hoàn thành được công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc nhóm. Thái độ làm việc bao gồm tác phong và cách đối xử với các thành viên trong nhóm khi làm việc.
Tác giả (Beatty và Barker – Scott, 2004) cho rằng trong một nhóm nên xây dựng các 10 quy tắc và phong cách ứng xử giữa các thành viên trong nhóm. Các quy tắc này sẽ giúp nhóm làm việc hiệu quả hơn, đồng thời ứng phó với các hành vi có thể dẫn đến sự không hài lòng cho mọi người hoặc khiến giảm năng suất nhóm. Việc đưa ra các quy tắc một cách rõ ràng, chuẩn mực liên quan đến lợi ích chung của nhóm có thể hướng đến các kết quả tích cực và hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Khoa học công nghệ: trong thời đại hiện nay các thiết bị khoa học công nghệ hiện đại như: smartphone, laptop, máy chiếu,… như là một phần không thể thiếu trong văn phòng làm việc, giúp hoạt động trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn trước.
Sự tiện lợi và thông minh của các thiết bị giúp cho hoạt động của nhóm cũng sẽ trơn chu hơn, nâng cao hiệu suất làm việc hơn trước. Sự hỗ trợ: Có những việc không chỉ đòi hỏi cao về kiến thức chuyên môn, mà còn cả khả năng hợp tác. Do đó, quan trọng là việc xác định các thành viên trong nhóm có cần được hỗ trợ bởi các cá nhân khác có chuyên môn hay không. Những đóng góp, phản hồi và tương tác nhận được sẽ giúp cá nhân giải quyết được những vấn đề đang gặp phải.
Quá trình làm việc: làm việc nhóm thực chất là một quá trình tiếp nhận những yếu tố đầu vào, vận hành chúng thông qua những cơ chế được xác định một cách ngẫu nhiên hoặc có kế hoạch bởi những thành viên trong nhóm và hướng tới những kết quả tốt nhất. Nói cách khác, quá trình làm việc đóng vai trò trung gian để đạt đến hiệu quả nhóm (Hackman, 1983). Căng thẳng trong công việc Căng thẳng trong công việc: Đó là những phản ứng của một nhân viên trong tổ chức với một đặc điểm của môi trường công việc mà nó có ảnh hưởng tiêu cực về mặt cảm xúc và thể chất của nhân viên đó. Nói chung mức độ cân bằng giữa yêu cầu công việc và khả năng hoàn thành của cá nhân càng cao thì mức độ căng thẳng trong công việc sẽ càng giảm (Jamal, 2011).
Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe Vương quốc Anh cho rằng căng thẳng trong công việc là phản ứng bất lợi của mọi cá nhân đối với áp lực quá mức hoặc các loại yêu cầu khác 11 đặt ra cho họ tại nơi làm việc. Họ có thể trở nên căng thẳng khi cảm thấy không đủ nguồn lực để đáp ứng được các yêu cầu. Căng thẳng trong công việc phụ thuộc vào bối cảnh và tình huống. Trong cùng một tình huống với bối cảnh này thì tình huống có thể gây ra căng thẳng cho một người, nhưng trong bối cảnh khác thì nó được xem là động lực cho một người.
Căng thẳng trong công việc là kết quả của sự tương tác của môi trường làm việc và các yếu tố cá nhân. Căng thẳng ảnh hưởng đến tâm lý, thể chất và hoạt động của nhân viên từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên (Cummings và Cooper, 1998). Những nguyên nhân gây ra căng thẳng trong công việc: Một nghiên cứu từ Gallup cho thấy 44% nhân viên cho biết họ gặp căng thẳng hằng ngày tại nơi làm việc, căng thẳng trong công việc là loại căng thẳng phổ biến nhất. Một số những nguyên nhân gây ra căng thẳng trong công việc: Khối lượng công việc: khi phải đương đầu với quá nhiều công việc cần hoàn thành trong thời gian ngắn với nguồn lực hoặc thời gian có hạn thì sẽ gặp căng thẳng trong công việc.
Phong cách của người quản lý: đôi khi bản thân sẽ cảm thấy thiếu sự trợ giúp từ cấp trên. Khi cấp trên giao cho quá nhiều công việc và mong đợi những điều không thực tế cho nhân viên, đều này sẽ gây ra căng thẳng. Việc quản lý không cung cấp đủ sự hỗ trợ, chỉ đạo rõ ràng và phản hồi mang tính xây dựng cho nhân viên, khiến nhân viên bị cô độc, cảm thấy bị bỏ rơi, vô định, điều này cũng dẫn đến căng thẳng trong công việc. Mối quan hệ trong công việc: khi các thành viên trong nhóm không đồng lòng, điều này dẫn đến những tình huống căng thẳng.
Nếu thành viên trong nhóm cảm thấy không an toàn hoặc không thoải mái, điều đó càng khiến căng thẳng hơn. Vai trò, trách nhiệm: khi có nhiều trách nhiệm, nhân viên sẽ cảm thấy lo lắng, áp lực phải hoàn thành mọi thứ một cách tốt nhất. Điều này sẽ dẫn đến căng thẳng, lo lắng và kiệt sức. Vai trò và trách nhiệm càng nhiều thành đồng nghĩa với thời gian dành cho công việc càng nhiều, ít thời gian để thư giãn, dẫn đến dễ căng thẳng trong công việc hơn.
12 Mối quan tâm nghề nghiệp trong tương lai: từ sự bất ổn của nền kinh tế cho đến mức độ phát triển của ngành, mức độ ổn định công việc và cơ hội thăng tiến để phát triển nghề nghiệp điều có thể dễ dàng gây ra căng thẳng trong công việc. Điều kiện làm việc: môi trường làm việc không tốt, bao gồm sự thiếu hỗ trợ từ mọi người, sự thiếu công bằng, xung đột và mâu thuẫn góp phần làm căng thẳng trong công việc. Di chuyển đến nơi làm việc: nếu phải mất nhiều thời gian và đi qua những đoạn đường đông đúc, kẹt xe để đến nơi làm việc, điều này sẽ khiến nhân viên gây ra căng thẳng trong công việc (Toàn, 2018). Nhân viên kinh doanh Nhân viên kinh doanh là người chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tư vấn, gợi ý các sản phẩm hoặc dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân viên kinh doanh chính là nguồn lực mang lại doanh thu cho công ty, doanh nghiệp. Họ chính là những người đại diện của doanh nghiệp để giao tiếp, trao đổi và bán hàng cho khách hàng (Top CV, 2024). Nhân viên kinh doanh hay Account Executive, Sales Executive, Sales Staff,… là những cụm từ chỉ chung cho những người làm công việc kinh doanh, bán hàng tùy thuộc vào lĩnh vực sẽ có tên gọi khác nhau. Nhân viên kinh doanh là người tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng để quảng bá, giới thiệu tư vấn khách hàng những dịch vụ và sản phẩm mà công ty cung cấp (CareerViet, 2024).